Lời mở đầu
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, bên cạnh những mặt thuận lợi,
cũng không ít những mặt khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp. Vì vậy,
muốn đảm bảo u thế cạnh tranh, thu lợi nhuận cao thì bên cạnh việc sản xuất ra
sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, một yếu tố
quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của đa
số nhân dân. Hạ giá thành sản phẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự tồn vong
của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành sản
phẩm đã đợc đặt ra nh một yêu cầu bức thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các
ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm. Bởi vậy
xây dựng cơ bản nhằm trang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế quốc
dân khác góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nâng cao năng lực sản xuất
cho nền kinh tế.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội ngày một tăng cũng nh để đáp
ứng sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp mình, một trong những biện pháp đợc
các nhà quản lý đặt biệt quan âm hiện nay là công tác kế toán nói chung cũng nh
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với thời gian thực tập tại Công ty T vấn và
thiết kế công trình văn hoá và đựoc sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở Phòng Kế
toán và sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo em đã quyết định đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá - Bộ Văn hoá .
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
1
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
CHơng II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá - Bộ
văn hoá.
Chơng III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập
rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết nên dễ mất mát h
hỏng. Do vậy, công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu.
Ngoài ra phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t tài sản, phát hiện sai phạm một
cách kịp thời.
II. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp.
2.1. Khái niệm và nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất:
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến
hành hoạt động sản xuất thì phải có 3 yếu tố cơ bản:
T liệu lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu ), đối t ợng lao động và sức lao
động của con ngời. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất hình thành nên
3
3 loại chi phí tơng ứng. Đó là chi phí về sử dụng t liệu lao dộng, chi phí đối tợng
lao động và chi phí về sức lao động.
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng
giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao
động vật hoá phát sinh trong quá trình xây lắp và cấu thành nên giá thành xây lắp
(với khối lợng xây lắp đã hoàn thành).
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp
và chi phí sản xuất ngoài xây lắp. Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành nên giá
thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động xây lắp.
- Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản
xuất ngoài xây lắp nh hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất
nông nghiệp phụ trợ.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thờng xuyên trong suốt
quá trình thi công. Vì vậy, chi phí sản xuất phải đợc tính toán lập cho từng thời kỳ:
dựng, tiền lơng chính của công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị thi công,
căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi
phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phát sinh ở bộ phận
quản lý đội, công trờng của đơn vị xây lắp, vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ
cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
2.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (theo mục đích và công dụng kinh tế
của chi phí).
Căn cứ vào mục đích và công dụng kinh tế của chi phí trong sản xuất, toàn
bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những chi phí về nguyên vật
liệu để cấu tạo nên thực thể công trình nh nguyên vật liệu chính (gạch, sắt, đá, các
vật kết cấu, cấu kiện bê tông, ). Vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (vá khuôn,
phà giáo, ), bán thành phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng,
lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để hoàn
thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí về sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công để
hoàn thành sản phẩm xây lắp, bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi
phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở
các tổ, đội bao gồm: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên quản
lý đội dựng, các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của
công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản lý, nhân viên
kế toán, ; Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý ở tổ, đội; Chi phí khấu
hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Các khoản chi bằng tiền khác.
2.2. Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm.
2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Z
kh
= Z
dt
Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế (Z
tt
) là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp nhất định và đợc xác định
theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp không chỉ bao
gồm những chi phí định mức mà còn bao gồm những chi thực tế phát sinh nh: chi
phí về thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát hao hụt vật t
Những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
2.2.2.2. Phân loại theo phạm vi tính giá thành
Giá thành sản xuất (Giá thành công xởng) bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi
công (MTC), chi phí sản xuất chung (SXC) tính cho CT, HMCT đã hoàn thành, đ-
ợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng. Đây là
căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất
cộng(+) chí phí bán hàng cộng (+) chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó và đợc xác định khi sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ. Đây là căn cứ để xác
định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Ngoài ra, trong XDCB còn sử dụng 2 chỉ tiêu giá thành: Giá đấu thầu xây
lắp và giá hợp đồng công tác xây lắp.
III. Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
3.1. Đối tợng, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
3.1.1. Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
6
trình, đơn vị thi công công trình. Cuối tháng cộng tổng chi phí sản xuất thực tế
theo công trình, đơn vị thi công đó so sánh với dự toán hay kế hoạch dể xác định
kết quả hạch toán kinh tế nội bộ.
3.2 . Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Đối với ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất đợc tập hợp qua các bớc:
- B ớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng CT,
HMCT.
- B ớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng CT, HMCT trên cơ sở khối lợng lao vụ và đơn vị
giá thành lao vụ.
7
- B ớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có
liên quan theo tiêu thức thích hợp.
- B ớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành hoàn
thành.
3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.3.1. Tài khoản (TK) sử dụng.
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. TK này có 6 tiểu khoản cấp 2:
o TK 6231: Chi phí nhân công.
o TK 6232: Chi phí vật liệu.
o TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
o Tk 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
o TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
o TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
- TK 627: Chi phí sản xuất chung. TK này đợc mở thành 6 TK cấp 2:
o TK 6271: Chi phí nhân công phân xởng.
o TK 6272: Chi phí vật liệu.
o TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
công thức:
C
n
= T
n
x H
Trong đó: C
n
: Chi phí vật liệu phân bổ cho đối tợng n.
T
n
: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí NVLTT Phụ lục 01.
3.3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm các khoản tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp thuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành
sản phẩm theo đơn giá xây dựng cơ bản. Chi phí NCTT đợc tập hợp riêng theo
từng đối tợng (CT, HMCT).
Căn cứ để hạch toán chi phí nhân công là các bảng chấm công đối với việc
tính lơng theo theo thời gian, hợp đồng giao khoán đối với tính lơng theo sản
phẩm. Hợp đồng giao khoán đợc ký kết theo từng công việc, giai đoạn công việc,
theo HMCT hoàn thành với các đội, tổ thi công và đợc xác nhận kết quả rồi
chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng. Hàng tháng, kế toán tính lơng theo
từng ngời, tổng hợp phân bổ tiền lơng cho các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, hợp đồng làm khoán, số tiền phải trả
công nhân xây lắp, kế toán tiến hành tổng hợp số tiền lơng phải trả ghi sổ kế toán.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí NCTT Phụ lục 02.
3.3.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá
trình sử dụng MTC để thực hiện khối công việc xây lắp công trình theo phơng thức
thuế GTGT).
Trình tự tập hợp chi phí SXC Phụ lục 04.
3.4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp.
Sản phẩm là giở trong các doanh nghiệp xây dựng là CT, HMCT hay khối l-
ợng xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh
toán.
Đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính toán xác định phần chi phí trong kỳ
cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
Muốn đánh giá sản phẩm là dở một cách chính xác trớc hết phải kiểm kê
chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Đồng thời, phải xác định đúng
mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn
thi công để xác định khối lợng xây lắp dở dang, phát hiện những tổn thất trong
quá trình thi công.
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn
đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác
định chính xác mức độ hoàn thành của nó rất khó. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm
làm dở kế toán cần kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao
động để xác định mức độ hoàn thành của công tác xây lắp dở dang một cách chính
xác. Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm đã tổng hợp đợc kế toán tiến hành đánh
giá sản phẩm làm dở.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng một trong các phơng pháp
đánh giá sản phẩm làm dở sau:
10
3.4.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
3.4.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng
3.4.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Ngoài ra, đối với một số công việc nh nâng cấp sửa chữa hoàn thiện hoặc
xây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng bên
11
dự toán
Chi phí của
khối lượng xây
lắp hoàn thành
bàn giao trong
kỳ
Chi phí thực
tế của khối lư
ợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp trong kỳ
Chi phí của khối lư
ợng xây lắp dở dang
cuối kỳ đã tính
chuyển theo sản lư
ợng hoàn thành
+
+
=
X
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ đã
Giá trị dự toán
khối lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
chủ đàu t thanh toán khi đã hoàn thành toàn bộ chi phí dở dang cuối kỳ chính là
toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi thi công tới thời điểm kiểm kê
đánh giá.
3.5. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.5.1. Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị. Khác với hạch
toán chi phí sản xuất, công việc tính giá thành là xác định giá thực tế từng loại sản
phẩm và toàn bộ sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là
công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tính chất sản xuất và đặc điểm
sử dụng của sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng
tính giá thành cho phù hợp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng hợp với đối
tuợng tập hợp chi phí sản xuất đó, có thể là CT, HMCT hay khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao.
3.5.2. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp
số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Với những doanh nghiệp có sản phẩm là vật kiến trúc thì kỳ tính giá thành
là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc gọi là hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao
thanh toán cho bên A (bên chủ đầu t).
3.5.3. Phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc
sử dụng để tính toán xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc
hoàn hoàn thành. Những phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng trong XDCB:
ĐK
Trong đó:
Z : Giá thành thực tế của toàn bộ CT, HMCT.
C
1
,C
2
, ,C
n
: Chi phí sản xuất của giai đoạn1, giai đoạn 2, giai đoạn n.
D
ĐK
, D
ĐK
: Chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
3.5.3.3. Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt
hàng. Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợp theo
từng đơn đặt hàng. Khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc
cũng chính là giá trị thực tế của công trình.
3.5.3.4. Ph ơng pháp tính giá thành theo định mức:
áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng thoả mãn điều kiện sau:
Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại các
thời điểm tính giá thành, vạch ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức
trong quá trình thực hiện thi công công trình, xác định đợc các chênh lệch so với
định mức và nguyên nhân xảy ra chênh lệch đó. Giá thực tế đợc xác định nh sau:
Ngoài ra các phơng pháp trên cũng nh các ngành khác, ngành XDCB còn áp
dụng một số phơng pháp tính giá thành khác nh: phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ
lệ theo kế hoạch. Việc áp dụng phơng pháp nào là dựa trên cơ sở phát sinh ở từng
doanh nghiệp.
lắp hoàn thành Phụ lục 05.
Chơng II
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty T vấn và
thiết kế công trình văn hoá - Bộ văn hoá
I. khái quát chung về Công ty T vấn và thiết kế công trình Văn
hoá - Bộ văn hoá
1.1 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
14
Giá thành
xây lắp
=
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
kinh doanh phát
sinh trong kỳ
+
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang cuối kỳ
Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá đợc thành lập theo Quyết định
số 30/ VHTT của Bộ trởng Bộ Văn hóa thông tin ngày 17/03/1979 với tên gọi đầu
tiên là Xởng nghiên cứu thiết kế công trình văn hoá. Nhiệm vụ của Xởng lúc đó
là giúp Bộ nghiên cứu, quy hoạch và thiết kế một số công trình văn hoá thông tin,
năm 1986 Xởng đổi thành Viện thiết kế công trình văn hoá.
Sau 14 năm thành lập, Viện thiết kế công trình văn hoá đã trải qua những
thăng trầm khác nhau và đã khẳng định đợc vị trí của mình. Khi nền kinh tế của n-
15
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng, trong 2 năm gần đây Công ty
tình hình sản xuất kinh doanh đều có lãi. Năm 2002 doanh thu tiêu thụ đạt
10.598.106.000đ, trong đó doanh thu từ hoạt động xây lắp chiếm 82% còn lại là từ
hoạt động t vấn, khảo sát, thiết kế Sang đến năm 2003, doanh thu đã tăng lên
đáng kể đạt 13.820.575.000đ bằng 133,5% so với năm 2002. Do năm 2003 Công
ty đã thực hiện tốt các biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất nên tuy chi phí quản lý
doanh nghiệp có tăng lên nhng lợi nhuận trớc thuế của năm 2003 tăng lên đáng kể
so với năm 2002, từ 203.996.000đ lên 281.594.000đ với mức tỷ lệ tăng là 138%.
Vì vậy, thu nhập bình quân đầu ngời tại Công ty cũng đợc cải thiện, tăng từ
759.000đ lên 827.000đ. Bên cạnh đó cũng phải kể đến chỉ tiêu Tổng quỹ lơng,
1.203.117.000đ vào năm 2002 thì đến năm 2003 đã tăng lên 1.564.304.000đ.
Đạt đợc kết quả tốt nh vậy là nhờ những biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành đã đợc Công ty đa ra và thực hiện có hiệu quả.
Công ty cũng đã đóng góp đợc cho Ngân sách Nhà nớc một khoản tiền lớn.
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây tiến triển tốt, lợi nhuận tăng đều mỗi năm. Là một doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh thì mục tiêu chính chính là lợi nhuận. Vì vậy đây chính là một
dấu hiệu tốt khi mà Công ty đang có kế hoạch cổ phần hoá. Một vấn đề mà hiện
nay đang đợc Nhà nớc chủ trơng, khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nớc tiến tới
cổ phần hoá.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Theo Quyết định số 792/QĐ/VHTT và giấy phép đăng ký kinh doanh số
108759 do Trọng tài kinh tế nhà nớc cấp ngày 13/8/1993, Quyết định
25/QĐVHTT/2000 của Bộ Văn hoá thông tin bổ sung ngành nghề, Công ty T vấn
và thiết kế công trình văn hoá có chức năng nhiệm vụ sau:
- T vấn đầu t kinh tế và kỹ thuật xây dựng.
- Thi công xây dựng, lắp đặt trang thiết bị nội ngoại thất và trang thiết bị kỹ
thuật cho các công trình xây dựng về văn hoá thông tin, thể thao, du lịch, vui chơi
giải trí, công trình dân dụng và công nghiệp.
dựng. đặc điểm này gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều
kiện cho ngời lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lợng
sản xuất. đặc điểm này cũng đòi hỏi các Công ty phải chú ý tăng cờng tính cơ
động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định cho sản xuất, lựa chọn
các hình thức sản xuất linh hoạt, tăng cờng điều hành tác nghiệp, phấn đấu giảm
chi phí liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi dụng tối
đa lực lợng lao động tại chỗ, liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú ý đến
nhân tố chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu.
17
Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Công ty:
Sau khi hợp đồng kinh tế đợc ký kết với chủ đầu t (bên A), các phòng chức
năng, đội thi công và ban chỉ huy công trình đợc chỉ định phải lập kế hoạch cụ thể
về tiến độ, các phơng án đảm bảo cung cấp vật t, máy móc thiết bị thi công, lên
thiết kế tổ chức thi công cho hợp lý, đảm bảo tiến độ, chất lợng nh hợp đồng kinh
tế đã ký kết với chủ đầu t.
- Về vật t : Công ty chủ yếu giao cho phòng kinh tế kỹ thuật và các đội tự mua ngoài
theo yêu cầu thi công.
- Về máy thi công : máy thi công của Công ty chủng loại khá phong phú, đáp ứng
tốt yêu cầu tiến độ thi công mặc dù hệ số hao mòn còn lớn. Hầu nh toàn bộ số
máy thi công của Công ty đợc giao cho Phòng Vật t xe, máy bảo quản, sử dụng,
phục vụ và ậch toán cho các xí nghiệp và các đội xây dựng. Một số trờng hợp
Công ty phải thuê máy thi công từ bên ngoài.
- Về nhân công: chủ yếu là Công ty thuê ngoài theo hợp đồng (đội xây dựng)
còn một phần nhỏ là công nhân thuộc biên chế Nhà nớc. Hiện nay tổng số
CBCNV của Công ty gồm 117 ngời. Trong đó nhân viên quản lý là 16 ngời.
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty nh sau:
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Phụ lục 06.
+ Giám đốc Công ty.
Giám đốc Công ty là ngời đợc Bộ trởng Bộ Văn hoá thông tin bổ nhiệm,
các Phó giám đốc chủ động giải quyết công việc theo đúng chức trách, chế độ, thể
lệ của nhà nớc giao, đoàn kết hỗ trợ lẫn nhau. Mặt khác các Phó giám đốc giúp
Giám đốc lựa chọn, đề bạt cán bộ, tham gia xét duyệt, nâng cấp, nâng bậc cho
CBCNV trong Công ty.
Công ty có 4 phòng ban nghiệp vụ
+ Phòng Hành chính - tổ chức :
- Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý, thực hiện công tác về hành chính, văn th,
lu trữ của Công ty.
- Tham mu, quản lý về công tác tổ chức của Công ty.
- Là đầu mối giao dịch, đối ngoại và hợp tác quốc tế của Công ty
- Quản lý cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho bộ phận HC Công ty.
+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật và dự án.
Là trung tâm điều hành, quản lý và đảm bảo phục vụ cho mội hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Trong điều kiện thị trờng hiện nay nhiệm vụ chủ yếu
của phòng Kế hoạch kỹ thuật và dự án là việc thực hiện nắm bắt & khai thác thị tr-
ờng, lập dự án dự toán, đấu thầu các công trình. Kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật
và đa ra những giải pháp kỹ thuật cụ thể cho từng công trình khảo sát, thiết kế, thi
công. Ngoài ra phòng Kế hoạch kỹ thuật và dự án còn theo dõi và lập kế hoạch sản
xuất, thực hiện chế độ báo cáo với cấp trên.
+ Phòng Kế toán - Tài chính.
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý về mặt kế toán tài chính để Công ty,
các Xí nghiệp, Văn phòng, các đội sản xuất thực hiện đầy đủ chế độ chính sách tài
chính kễ toán của nhà nớc. Đồng thời đảm bảo thực hiện việc quản lý và sử dụng
vốn tiết kiệm có hiệu quả và kinh doanh có lãi.
+ Phòng Vật t, xe, máy.
19
Có nhiệm vụ quản lý điều động vật t, lập kế hoạch mua sắm, giám sát tình
hình sử dụng, dự trữ trang thiết bị. Trong cơ chế thị trờng hiện nay việc mua sắm
nguyên vật liệu xây dựng rất dễ dàng, thuận tiện xong phòng Vật t xe, máy phải đa
ra các định mức hao phí vật t phù hợp cũng nh việc chấp hành những định mức đó
toán qua Ngân hàng.
1.4.2. Hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán sử dụng
1.4.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán:
- Nhật ký chung.
Phụ lục 08.
1.4.2.2. Hệ thống sổ kế toán sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.4.3. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
- Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.4.4. Phơng pháp tính thuế GTGT
- Công ty áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT.
II. Tình hình thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty T vấn và thiết kế công trình
văn hoá.
2.1. Đối tợng và tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, thời gian thi công kéo
dài nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là công trình, hạng mục
công trình. Vì vậy đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán.
Chẳng hạn nh công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái Nguyên (BT VHDT TN),
Nhà hát cải lơng Việt Nam (NHCL VN), Trung tâm hội nghị văn hoá tỉnh Lai
Châu (TT HNVH LC), .
Phơng pháp tập hợp chi phí tại Công ty T vấn và Thiết kế công trình văn hoá
là phơng pháp trực tiếp. Hịên nay, chi phí sản xuất trong Công ty đợc tập hợp theo
các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
21
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627):
quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi váo sổ quỹ.
Sau khi nhận tiền tạm ứng, đội trởng hoặc nhân viên quản lý chủ động mua
vật liệu ngoài và chuyển tới tận chân công trình hoặc lu kho. Khi công trình có
nhu cầu sử dụng vật liệu ở trong kho, thủ kho tiến hành viết phiếu xuất kho
Phụ lục 10 và xuất vật liệu.
Chi phí NVLTT đợc tập hợp vào từng công trình, hạng mục công trình theo
giá đích danh bao gồm cả chi phí vận chuyển đã thoả thuận trong giá của từng loại
vật liệu trên cơ sở chứng từ gốc (bao gồm cả hoá đơn GTGT).
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc về phiếu nhập, xuất vật t, hoá đơn
đòi tiền của khách hàng, bảng thanh toán... kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung.
Cụ thể: Trong tháng 11 năm 2003 Phòng Tài chính - kế toán Công ty nhận
đợc chứng từ liên quan đến chi phí vật liệu của công trình Bảo tàng văn hoá dân
tộc Thái Nguyên: Chứng từ số 07CNTN ngày 04/11/2003 nợ tiền mua sắt, thép
của Cty VLXD Tiến Đạt - công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái Nguyên, số
tiền 170.599.750đ, thuế 5%. Kế toán ghi:
Nợ TK 621 162.476.000
Nợ TK 133 8.123.750
Có TK 331 170.599.750
Dựa trên các chứng từ này, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (Biểu 01), đồng
thời ghi vào sổ Cái tài khoản 621- (Biểu 02) công trình BT VHDT TN.
Cuối tháng kế toán tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát
sinh trong tháng rồi kết chuyển từ TK 621 sang TK 154.1.
Số liệu chi phí vật liệu 162.476.000đ đợc chuyển ghi vào sổ theo dõi chi tiết
chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái
Nguyên. Làm tơng tự đối với công trình Nhà hát cải lơng Việt Nam và công trình
Trung tâm hội nghị văn hoá tỉnh Lai Châu.
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
ở Công ty T vấn và thiết kế công trình văn hoá, chi phí nhân công đối với
sản phẩm xây dựng chiếm khoảng trên, dới 10% trong giá thành sản phẩm. Hiện
23
24
Thái Nguyên (BT VHDT TN): Chứng từ số 22TLTN ngày 29/11/2003 trả lơng
công nhân công trình - công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái Nguyên, số tiền:
10.856.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 622 10.856.000
Có TK 111 10.856.000
Nh vậy số chi phí nhân công 10.856.000đ đợc chuyển ghi vào sổ theo dõi
chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình Bảo tàng văn hoá dân tộc Thái
Nguyên. Làm tơng tự đối với công trình Nhà hát cải lơng Việt Nam và công trình
Trung tâm hội nghị văn hoá tỉnh Lai Châu.
2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
2.2.3.1. Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ (TK 627.3)
Phòng vật t, xe, máy, đơn vị đợc giao trực tiếp quản lý, bảo quản máy thi
công, chủng loại máy của công ty gồm có:
Trong Công ty, Phòng vật t, xe, máy là phòng có tổ chức kế toán riêng. Do
vậy, hầu hết máy thi công của công ty đợc giao cho Phòng vật t, xe, máy quản lý,
sử dụng. Phòng này có nhiệm vụ là bảo quản, sử dụng máy phục vụ cho tiến độ thi
công toàn công ty. Các chủng loại gồm có:
- Máy làm đất nh: máy ủi, máy san, máy xúc...
- Máy xây dựng nh: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông, máy
đóng cọc.
- Máy vận chuyển ngang nh: máy kéo bán xích, máy kéo bánh lốp, ô tô...
- Máy đo đạc khảo sát
Toàn bộ chi phí sử dụng máy phát sinh nh: tiền lơng công nhân điều khiển
máy, nguyên vật liệu khấu hao do Phòng vật t , xe, máy tính. Các xí nghiệp và
các đội xây dựng có nhu cầu sử dụng máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với
Phòng vật t, xe, máy và phải thanh toán với Phòng vật t, xe, máy về dịch vụ sử
dụng máy mà Phòng đã cung cấp. Các khoản này sẽ đợc thanh toán thông qua TK
336 - "Phải trả nội bộ" và TK 136 - "phải thu nội bộ".
Đối với các xí nghiệp và đội xây dựng, khi có nhu cầu sử dụng máy thì đội