LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước đã thúc đẩy nhiều mô hìmh kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát
triển. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt được
những thành tựu đáng kể là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm. Do có hoạt động
tiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu
ngày càng đa dạng về các sản phẩm cho thị trường và người tiêu dùng. Vì
vậy, nó góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh
tế, xã hội cao.
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành dệt may
Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua và
sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Điều này sẽ đảm bảo cho sự phát triển
lâu dài và ổn định của ngành dệt may Việt Nam. Đây là ngành đã có sự phát
triển từ lâu đời, thu hút nhiều lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cao cho đất
nước, từng bước các mặt hàng của ngành dệt may đã đáp ứng được nhu cầu
trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Là một doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội đã và
đang có những bước đi đúng đắn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng và thị trường không ngừng vươn lên khẳng định mình.
Đối với doanh nghiệp, Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý
các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật
tư,tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự
chủ về tài chính của doanh nghiệp. Do đó tổ chức công tác kế toán là điều
kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
1
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHUỘM HÀ NỘI
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1-Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty Cổ Phần Nhuộm Hà Nội.
Tên giao dịch: HANOI DYEING JOINT STOCK COMPNAY
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty
2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận
- Giám đốc (GĐ) công ty là người điều hành tổ chức mọi hoạt động
của công ty theo Pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm trước toàn công ty về
hiệu quả hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc
chấp hành pháp luật trong công ty. Là người đại diện hợp pháp cao nhất của
công ty trong lĩnh vực giao dịch và là người thay mặt công ty ký kết Hợp
đồng kinh tế.
Chỉ đạo trực tiếp các mặt công tác sau:
Công tác tổ chức cán bộ
3
GIÁM ĐỐC
KIÊM CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Kế toán
Xưởng
sản xuất
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
KCS
Công tác liên doanh liên kết
Công tác giá cả (giá mua và giá bán ra)
cũng như lâu dài của công ty
Tổ chức nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm mới theo kế hoạch
của công ty và khách hàng, thực hiện công tác điều độ sản xuất của công ty
Tổ chức triển khai đề tài, dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng
dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
Quản lý máy móc, thiết bị toàn công ty và lập kế hoạch sửa chữa,
bảo dưỡng theo định kỳ và đột xuất, lập các hướng dẫn công việc và qui trình
về sử dụng thiết bị đảm bảo an toàn và hiệu quả
Tổ chức giám định các thiết bị có yêu cầu quản lý nghiêm ngặt
Tổ chức, theo dõi thực hiện các qui trình và hướng dẫn các công
việc có liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và
hợp lý hoá sản xuất
- Xưởng sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất để thực hiện kế hoạch
sản xuất của công ty giao về sản lượng, chất lượng và thời gian giao hàng.
Quản lý hiệu quả tối đa về lao động và máy móc thiết bị.
- Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm - Phòng KCS:
Tham mưu, giúp việc cho GĐ trong công tác quản lý chất lượng sản
phẩm của toàn công ty
Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra chất lượng vật tư, bán thành
phẩm đầu vào, các chi tiết sản phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất
Xác định và thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các phân
xưởng
5
Phân tích và tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý các dữ liệu thông tin
trong quá trình sản xuất có liên quan đến chất lượng sản phẩm
Tham gia tổ chức và trực tiếp tham gia các đợt đánh giá hệ thống
quản lý chất lượng do công ty hoặc các đơn vị ngoài công ty thực hiện
Theo dõi và đề xuất những thay đổi trong hệ thống quản lý chất
lượng, trình lãnh đạo xem xét. Tham gia giúp lãnh đạo công ty về nội dung và
hành của ban giám đốc. Phối hợp với các Phòng ban để kiểm tra giá cả đầu
vào và ra của nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm. Phối hợp với các Phòng ban
để thu hồi và thanh toán công nợ, đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch, đúng chế
độ của Nhà nước.
III. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHUỘM HÀ NỘI
1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội là một doanh nghiệp chuyên sản xuất
gia công nhuộm vải màu theo đơn hàng và kinh doanh sợi.
Sản phẩm sợi
Công ty sản xuất các loại sợi 100% cotton có chi số từ Ne 8 đến Ne 45
với Ne chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45. Sản phẩm sợi của
công ty phục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng trong nước,
được đánh giá cao về chất lượng. Doanh thu từ sợi hàng năm chiếm 20% tổng
doanh thu của Công ty.
Sản phẩm vải
Công ty sản xuất các loại vải có độ dầy từ 80 g/m2 vải đến 600 g/m2
vải, trong đó sản phẩm chủ yếu là vải cotton, vải PC 2 thanh phần.... phục vụ
cho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp giày da, công
nghiệp khai thác các loại.
2-Đặc điểm về khách hàng và thị trường
7
Giai đoạn đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty
chủ yếu sản xuất sản phẩm chính là sợi các loại và vải bạt các loại phục vụ
chủ yếu cho quân dội và một số doanh nghiệp,cơ sở sản xuất hàng may mặc.
Cho đến nay sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng trong
nước chứng nhận là sản phẩm có chất lượng tốt, Công ty không ngừng cải
thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách bán hàng nên cho
đến nay thương hiệu sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng công
nhận.
nâng cấp. Các bộ phận phòng ban trong công ty được tổ chức khép kín nhưng
việc trao đổi qua lại giữa các phòng ban cũng hết sức thuận tiện.
Công ty trang bị cả một hệ thống máy tính phục vụ cho công tác quản lý
của công ty với tổng số máy là 10 máy, Các máy này được nối mạng Lan
trong toàn Công ty để tiện trao đổi, quản lý thông tin. Ngoài ra Công ty còn
có một số máy khác kết nối mạng internet để cán bộ các phòng ban thu thập
những thông tin cũng như thực hiện một số giao dịch bằng thương mại điện
tử. .
• Tổ chức bộ máy ở các phân xưởng:
- Quản đốc phân xưởng: được tổng giám đốc bổ nhiệm và chịu trách
nhiệm trước tổng giám đốc về mọi hoạt động của phân xưởng.
- Trưởng ca sản xuất: là người giúp việc cho quản đốc phân xưởng và
chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng về công việc mà mình phụ trách.
5 Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty
9
Máy nhuộm Máy sấy
Máy văng Máy kiểm
Trong mt vi nm gn õy, khi Cụng ty t ch ng trong mi hot
ng sn xut kinh doanh ca mỡnh thỡ nhỡn chung tc phỏt trin ca Cụng
ty ngy cng rừ rt:
báo cáo kết quả kinh doanh
năm 2006 (T4-12/2005)
Đơn vị tính: đ
1 Doanh thu thuần 11
80.250.233.010 179.127.691.680
2 Giá vốn hàng bán ra 12
74.983.670.954 169.975.640.739
3 Chí phí quản lý doanh nghiệp 13
1.419.282.113 1.801.743.909
công tác kế toán được nhanh và chính xác.
*Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của cán bộ nhân viên phòng k ế toán -
tài vụ.
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động tài
chính và là người điều hành bộ máy kế toán của Công ty. Đồng thời kế toán
trưởng phải kiểm tra đối chiếu việc thực hiện luân chuyển chứng từ có đúng
không. Ngoài ra kế toán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu,
sổ sách kế toán, lựa chọn các hình thức kế toán phù hợp với hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Chức năng quan trọng nhất của kế toán trưởng là tham mưu cho giám
đốc nhằm giúp cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sản
xuất kinh doanh của đơn vị đặc biệt về vấn đề tài chính của Công ty.
Kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu
và chứng từ mà các kế toán viên giao cho. Kiểm tra việc ghi chép, luân
chuyển chứng từ. Sau đó báo cáo cho kế toán trưởng.
Kế toán Công nợ: Theo dõi hạch toán các khoản công nợ của Công ty
khi mua hàng hoá của các cơ quan khác, hoặc công ty bán chịu cho khách
11
hàng những sản phẩm mà công ty sản xuất ra để tiêu thụ ( Hay còn gọi là hình
thức thanh toán sau).
Kế toán kho: Phụ trách theo dõi quá trình nhập xuất tồn nguyên vật
liệu trên số sách:
+ Vào sổ vật tư, công cụ, dụng cụ
+ Lên bảng kê và hạch toán cũng như vào thẻ chi tiết theo dõi
nhập, xuất, tồn.
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn
vị.
Kế toán tiền lương: Phụ trách việc hạch toán tiền lương BHXH,
BHYT, KPCĐ, tiền công, thưởng, và các khoản phải trả cho người lao động.
Kế toán Ngân Hàng: Quản lý các loại vốn ngân hàng, phụ trách việc
nợ
chc s sỏch k toỏn thớch hp ú l hỡnh thc k toỏn l hỡnh thc Nht Ký
Chung v c th hin qua s sau:
S 5 : S k toỏn:
1,2, 3 Ghi hng ngy.
4,5, 6 Ghi cui thỏng.
7,8, 9 Quan h i chiu
Nguyờn tc ca hỡnh thc Nht ký chung l phn ỏnh cỏc nghip v
kinh t phỏt sinh theo th t thi gian vo mt quyn gi l nht ký chung.
Sau ú cn c vo Nht ký chung, ly s liu ghi s cỏi. Mi bỳt toỏn phn
ỏnh trong s Nht ký chung c chuyn vo s cỏi ớt nht hai ti khon cú
13
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo kế toán
Sổ
quỹ
Sổ, thẻ
hạch
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
liên quan. Đối tượng các tài khoản quan trọng, hay phát sinh nhiều nghiệp vụ
có thể mở sổ Nhật ký đặc biệt hay sổ nhật ký phụ.
Cuối tháng định kỳ cộng các Nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào sổ
Nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá
Giá gốc = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển+ Thuế ( Nếu có)
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp
bình quân gia quyền.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính
thuế theo phương pháp khấu trừ.
15
Chơng IiI. thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
CP Nhuộm hà nội
1. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cp Nhuộm Hà Nội
1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Hoạt động sản xuất ở Công ty CP Nhuộm HN chủ yếu là Nhuộm vải theo
đơn đặt hàng cho khách hàng trong và ngoài nớc. Từ những yêu cầu của thị tr-
ờng, Cty đem gia công Sợi hoặc nhập mua nguyên liệu Mộc theo nhu cầu của
thị trừơng rồi Gia công Nhuộm màu vải theo yêu cầu của khách. Chính vì vậy
Nguyên Vật liệu chính để tạo lên SP chiếm phần lớn trong giá thành sản
phẩm.Chi phí Nhân công chiếm 1 phần nhỏ và đợc phân bổ đều cho từng loại
sản phẩm.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty CP Nhuộm HN là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quá
trình sản xuất sản phẩm, do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm. Để phục vụ
cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sản xuất nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đợc chia thành 2 loại là chi phí
nguyên vật liệu chính và Nhiên vật liệu phụ.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Vải mộc là phần cơ
bản để tạo lên sản phẩm.
+ Chi phí nhiên vật liệu phụ bao gồm:
- Các loại hoá chất : Có tác dụng rất quan trọng trong viêc tạo lên
Công ty CP Nhuộm HN có Quy trình sản xuất đơn giản, bao gồm 4 công
đoạn:
- CĐ1: Tẩy nhuộm vải mộc trên máy nhuộm. Quá trình sản xuất từ
Nguyên vật liệu chính để ra thành phẩm đều thực hiện chủ yếu ở CĐ1
- CĐ2: Vải nhuộm xong, ra vải chuyển sang máy sấy hơi
- CĐ3: Sau khi sấy, cho vải chảy qua máy Văng để đảm bảo đúng khổ
rộng của Vải.
- CĐ4 : Vải Thành phẩm sẽ đợc kiểm tra và quấn thành từng cây trên
máy Kiểm vải. Đoạn vải nào không đạt yêu cầu về màu sắc chất lợng
sẽ bị cắt bỏ trong lúc kiểm tra.
17
Thành phẩm nhập kho là những cây vải có độ dài khác nhau nên đơn vị
tính sản phẩm của Công ty là Mét.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
CP Nhuộm HN
là
quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ
cấu thành, kết quả sản xuất ở từng giai đoạn không có giá trị sử dụng và không
bán đợc ra ngoài, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng mới xác
định là thành phẩm. Bên cạnh đó, khối lợng sản phẩm mà Công ty sản xuất ra
trong kỳ là rất lớn nhng lại đợc chia thành các loại sản phẩm nhất định. Vì vậy,
để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí, kế toán Công ty đã xác định
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng xí nghiệp, phân xởng, theo dõi cho
từng loại sản phẩm.
Tại Công ty CP Nhuộm HN, đối tợng tính giá thành là từng loại sản
phẩm nhập kho. Kỳ tính giá thành là từng tháng. Việc xác định kỳ tính giá
thành của Công ty nh vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm một cách
kịp thời.
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1.1
Trình tự kế toán
TK152, 153 (611) TK621 TK152 (611)
Trị giá NVL... xuất dùng Trị giá NVL cha sử dụng hết
trực tiếp cho sản xuất và phế liệu thu hồi nhập kho (nếu có)
TK111, 112, 331... TK154 (631)
Trị giá NVL... mua ngoài sử Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT
dụng ngay cho sản xuất
TK133
Thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ
* Chi phí nguyên vật liệu chính
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, kế toán sử dụng tài khoản
152 (1521) "Chi phí nguyên, vật liệu chính".
Nguyên vật liệu chính ( Vải Mộc ) của Công ty đợc nhập mua tại các
Nguồn cung cấp có uy tín và lâu năm: Cty Sợi dệt Vĩnh Phúc, Cty Sợi Sơn Trà,
19
Xí Nghiệp Dệt- Công ty X20, Cty Dệt 19/5, Cty Dệt 8/3 .Vải mộc sẽ đ ợc Nhà
Cung cấp vận chuyển tận nơivà chi phí vận chuyển sẽ đợc tính trên đơn giá bán
của Vải mộc. Chính vì vậy Giá trị nguyên vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:
Vải mộc mua về nhập kho kèm theo Bảng kê số liệu hàng hoá và biên bản
giao nhận hàng hoá,
Trong quá trình sản xuất, Thủ kho căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Phòng
Kế Hoạch đa xuống để xuất kho. Số liệu xuất kho đợc kê chi tiết trên Phiếu
theo dõi mẻ hàng và tập hợp vào sổ Nhật ký sản xuất theo từng mẻ hàng.
Cuối ngày Thủ kho tập hợp số lợng xuất kho của từng loại vải rồi đối chiếu
với Thống kê để viết Phiếu Xuất Kho- xuất sản xuất.
CT CP Nhuộm HN
143 Nguyễn Tuân TX- HN phiếu theo dõi mẻ hàng
Ngày ..Tháng .Năm
- Một liên lu ở bộ phận thống kê
- Một liên thủ kho giữ để lu vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán vào
cuối tháng để đối chiếu.
- Một liên các bộ phận sản xuất nơi nhận hàng giữ.
Tại kho, thủ kho phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vải mộc
về mặt số lợng, tính ra số tồn kho để đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu.
Tại Phòng Tài chính kế toán: Định kỳ 7 ngày, Thủ kho lại đối chiếu số l-
ợng xuất sản xuất của từng loại vải mộc với Kế toán nguyên vật liệu để lập báo
cáo.
Hàng ngày, quá trình sản xuất sẽ đợc Thống kê theo từng mẻ hàng. Qua
đó sẽ cung cấp số lợng dôi co vải mộc trong quá trình sản xuất của từng loại
vải. Từ Bảng thống kê sản xuất Kế toán Nguyên Vật liệu sẽ có số lợng Vải
mộc xuất ra sản xuất nhập về kho Thành phẩm và số lợng vải mộc còn sản xuất
Dở dang.
21
Bảng kê Hàng dôI co Nguyên Vật Liệu chính
Tháng 8 năm 2006
Mã
vải
Tên vải
Mộc
SX
TP Nhập
Kho VảI Co VảI dôi
Tỷ lệ
co(%)
Tỷ lệ
Dôi (%)
m02 0513M160
0.6
-
0.0
-
m08 1503M160
38,395.9
31,873.3
-
6,522.6
-
17.0
M09 2109M130
39.2
38.8
-
0.4
2,308.9
1,910.9
-
398.0
-
17.2
m15 2721M160
99,018.9
103,390.2
4,371.3
-
4.4
-
m23 6030M160
80,258.5
78,433.1
-
-
m26 6721M130
3,939.8
3,911.5
-
28.3
-
0.7
m27 6721M160
13,031.7
11,492.5
-
1,539.2
-
11.8
1,981.4
-
118.3
-
5.6
m34 KI 026M160
1,872.6
1,739.7
-
132.9
-
7.1
M38 KI 033M160
523.0
529.7
6.7
-
m42 Các loại mộc A(NHng)M
37,758.2
9,771.6
-
27,986.6
-
74.1
m43 0522M160
16,108.6
15,682.4
-
426.2
-
2.6
m44 Các loại mộc C(NHng)M
13,998.8
-
640.8
-
10.1
m58 Vi phinM115
10,457.9
10,869.6
411.7
-
3.9
-
M61 KI 044M160
357.9
361.2
3.3
-
2,849.7
2,286.4
-
563.3
-
19.8
TP71 bạt các màu(A Tú)TP150
902.0
899.9
-
2.1
-
0.2
TP76
VảI màu TP Nghĩa H-
ngTP150
392.0
-
-
-
Tổng Cộng
463,521
420,113
-
69,309.6
Cuối tháng, dựa trên các số liệu của mục xuất trong tháng kế toán nguyên
vật liệu tính trị giá nguyên vật liệu chính xuất dùng và in ra bảng kê xuất
nguyên vật liệu. Bảng kê xuất này đợc tập hợp cho từng loại vải mộc.
* Chi phí nhiên liệu
Song song với mỗi Phiếu theo dõi mẻ hàng, Phòng Kỹ thuật sẽ ra 1 Đơn
Công Nghệ căn cứ vào số lợng, loại vải và yêu cầu về màu sắc trên Phiếu
23
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân NVL
Trị giá thực tế
Tháng 08 năm 2007
24
bảng kê nhập xuất tồn kho hoá chất
Tháng 8/2006
STT Tên Vlsphh GĐK ĐV SL tồn đầu Tiền SL nhập Tiền nhập SL xuất DT Giá xuất Tiền xuất DT SL tồn CK Tiền tồn
1
Alcofix
70 000 kg 3.2 224 000.0 - 70 000.0 - 3.2 224 000.0
2
CH3COOH
15 789 kg 863.0 13 626 333.8 - - 387.0 15 789.5 6 110 534 476.0 7 515 799.4
3
D. Scarlet 4BS
61 g 16 787.9 1 024 062.2 896.1 61.0 54 662 15 891.8 969 400.1
4
D.Red 12B
60 g 25 494.8 1 529 688.0 1 376.3 60.0 82 578 24 118.5 1 447 110.0
5
H2O2
6 000 kg 82.1 492 596.8 7 500 45 000 000 5 356.7 6 000.0 32 140 198 2 225.4 13 352 399.1
6
Hydrosunfit (Khử)
13 500 kg 55.3 746 550.0 - - 39.0 13 500.0 526 500 16.3 220 050.0
7
Lơ bột
88 g 151 995.1 13 377 920.6 200 000 17 600 000 140 237.0 88.0 12 341 793 211 758.1 18 636 127.6
8
Lơ nớc
65 g 239 605.9 15 665 611.2 - - 60 483.6 65.4 3 954 463 179 122.3 11 711 148.7