Phần I
Đặc điểm chung về công ty
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty vật liệu
xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà
1. Lịch sử hình thành
Công ty vật liệu xây dựng và XNK Hồng Hà là một doanh nghiệp Nhà
nớc, trực thuộc Sở Giao dịch Hà Nội, đặt trụ sở chính tại 75 Tô Hiến Thành -
quận Hai Bà Trng - Hà Nội. Tiền thân là công ty cung ứng vật liệu xây dựng,
thành lập năm 1970.
Công ty chính thức đợc thành lập theo số 3360 QĐ/UB ngày 22/12/92,
số đăng ký kinh doanh là 105806, lấy tên là Công ty sản xuất và kinh doanh
vật liệu xây dựng Hà Nội.
Nhiệm vụ của công ty lúc này là kinh doanh vật t, thiết bị vật liệu xây
dựng (MS070401) và một số nhiệm vụ khác nh: sản xuất gạch men (MS
011202), sản xuất gạch lát, đá ốp lát (MS010903); Khai thác vận tải đờng bộ,
đờng sông (MS0502 và 0503). Với tổng số vốn ban đầu là 4526.00.000 đòng
(trong đó vốn cố định: 1840.000.000 đồng, vốn lu động là 2686.000.000).
Sau khi công ty đi vào hoạt động chính thức cũng là thời điểm chủ trơng
đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nớc đứng trớc những thách thức lớn. Từ nền
kinh tế tự cung tự cấp chuyển dịch sang nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa
sẽ gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Vì vậy, Nhà nớc luôn kích lệ các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất, không còn giới hạn phạm vi có thể và nhu cầu kinh
doanh XNK ngày càng tăng lên. Trớc tình hình đó, lãnh đạo công ty đã đa ra
quyết định mở rộng và phát triển sản xuất hơn cũng nh tăng hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Ngày 21/11/94 Công ty sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng Hà Nội sát nhập với công ty kinh doanh XNK Hồng Hà theo quyết định
số 36/2000/UB ngày 18/4/2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội).
Nhiệm vụ của công ty đợc xác định lại nh sau:
- Kinh doanh XNK vật t, máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng
- Kinh doanh và dịch vụ nhà ở, thể thao, vui chơi giải trí, kho tàng, bến
bãi.
ngắn hạn. Hiện nay công ty đợc công nhận là công ty cấp I. Ta có thẻ thấy đợc
sự phát triển lớn mạnh và ngày càng bền vững của công ty qua một số chỉ tiêu
kinh tế các năm nh sau:
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Doanh thu 39.786.000 40.981.000 45.267.000
Nộp NSNN 10.784.000 12.632.000 15.821.000
Lợi nhuận 11.523.000 15.256.000 20.973.000
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh
doanh
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty vật liệu xây dựng và XNK Hồng Hà là một doanh nghiệp nhà n-
ớc có công tác quản lý đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bao
gồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc, 8 phòng ban và 7 xí nghiệp trực thuộc.
- Giám đốc: là ngời đứng đầu giữ vai trò lãnh đạo cao nhất toàn công ty,
là ngời đại diện hợp pháp của công ty.
- 1 phó giám đốc thờng trực:
- 2 phó giám đốc: ngời giúp đỡ giám đốc trong việc kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện các quyết định đề ra vè sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm.
Bên dới là hệ thống các phòng ban chức năng nh sau:
- Phòng lao động - tiền lơng: xây dựng kế hoạch quỹ lơng, các định mức
lao động, tổ chức thực hiện và phân tích hiệu quả các định mức đó.
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch định hớng, kế hoạch chi tiết cho từng
bộ phận và toàn công ty, đồng thời phải thờng xuyên báo cáo tình hình cụ thể
cho giám đốc.
- Phòng hành chính: sắp xếp công tác cho từng cán bộ, chế độ BHXH,
khen thởng hay kỷ luật chế độ sinh hoạt phí, tuyển chọn nhân viên, sắp xếp
cán bộ toàn công ty, khối công ty.
- Phòng tổ chức:
Phụ trách việc tổ chức đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên
KD
XNK
Phòng
Kỹ
thuật
Ban
quản lý
dự án
Các
xí nghiệp
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
* Đặc điểm về quy trình công nghệ
Là một công ty chuyên kinh doanh nguyên vật liệu và XNK, hiện nay
công ty sản xuất ra hàng loạt sản phẩm hoàn thành qua các giai đoạn khác
nhau, đòi hỏi kỹ thuật chính xác cao độ và hàng loạt những sản phẩm tiêu
chuẩn để thực hiện xuất khẩu sang một số nớc. Đầu tiên để thực hiện tổ chức
sản xuất, công ty tiến hành ký hợp đồng với đối tác kinh doanh. Sau đó đại
diện hai bên trao đổi tài chính với nhau. Cụ thể hơn đây là việc đối tác thơng l-
ợng với công ty để thực hiện ứng trớc một số tiền để công ty sản xuất theo yêu
cầu của khách hàng thờng tỷ lệ ứng trớc khoảng 3%-5% theo các hình thức
khác nhau. Có nghĩa bên mua chuyển tiền cho bên bán có thể chuyển khoản
(nếu kinh doanh với khối lợng lớn), bằng tiền mặt nếu kinh doanh với khối l-
ợng nhỏ. Nếu là hoạt động XNK thì có thêm hình thức mở LC. Việc thơng l-
ợng hoàn thành, công việc còn lại là của công ty: tổ chức mua NVL, nhập kho,
xuất kho NVL đó. Lên định mức theo tỉ lệ tiền lơng hoặc NVL, lập phiếu
khoán rồi tổ chức sản xuất, nghiệm thu sản phẩm (KCS), nhập kho thành phẩm
hay xuất sản phẩm trực tiếp cho đối tác kinh doanh. Nh vậy, công ty tổ chức
sản xuất theo quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục.
Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty vật liệu xây dựng và XNK Hồng Hà
- Xí nghiệp vận tải và vật liệu Phúc Xá: Xí nghiệp này chuyên về khai
thác, sản xuất các loại gạch men, vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng.
- Xí nghiệp vận tải thuỷ Bạch Đằng: XN chuyên vận chuyển vật liệu xây
dựng, bốc xếp, dỡ hàng hoá, thu gom bao bì.
- Xí nghiệp xây dựng công trình: chuyên xây dựng công trình vừa và nhỏ
về dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị, công trình xây lắp mặt bằng.
- Xí nghiệp vật liệu và dịch vụ Phơng Liệt: cho thuê công cụ, dụng cụ,
cung cấp dịch vụ, làm đại lý nguyên vật liệu.
- Xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu: sản xuất tóc giả, mì nhân tạo, mây,
tre nan, đồ gỗ, sơn, đồ da, hàng thủ công, mỹ nghệ khác, liên doanh liên kết
với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc để mở rộng và phát triển sản xuất
kinh doanh.
- Xí nghiệp chế biến lâm sản Triệu Sơn: chế biến lâm sản.
Tất cả các xí nghiệp đều có đặc điểm về công tác quản lý tơng tự nhau,
tự chịu trách nhiệm quản lý dới sự chỉ đạo của cấp chủ quyền tại công ty. Tức
là trong mỗi xí nghiệp, tỏng hoạt động sản xuất việc xuất, nhập NVL, xí
nghiệp tự quản lý và khi sử dụng hay huỷ bỏ phải có thông báo với giám đốc
công ty. Mô hình tổ chức chung trong một xí nghiệp gồm 1 giám đốc, 1 phó
giám đốc, 1 kế toán trởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 thủ trởng.
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty
XN dệt
may và
dịch vụ
tổng
hợp
XN vật
liệu và
vận tải
trung - phân tán. Trong trờng hợp này, công việc kế toán các hoạt động SXKD
ở các XN trực thuộc xa văn phòng thì do các tổ ké toán ở các XN trực thuộc đó
thực hiện, rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng ké toán của công ty.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức công tác bộ máy kế
toán tập trung phân tán.
II. tổ chức công tác kế toán
1. Hình thức chứng từ: Kế toán về cơ bản vẫn tuân theo mẫu biểu, cách
ghi chép quy định trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, tuy nhiên có một số
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
tiền l-
ơng
Kế
toán do Bộ Tài chính quy định nhng cũng cho phép mở thêm 2,3 cấp nhằm
đáp ứng yêu cầu quản lý các đối tợng kế toán ở từng doanh nghiệp.
Riêng ở Công ty vật liệu xây dựng và XNK Hồng Hà đợc mở nh sau:
- Tài khoản tiền gửi ngân hàng - 112 mở chi tiết cho từng loại tiền ở từng
ngân hàng.
- TK tiền mặt - 111: mở chi tiết cho từng loại tiền.
- TK phải thu của khách hàng - 131 mở chi tiết cho từng khách hàng, sau
đó cho từng loại tiền.
- TK 154 mở lần lợt cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó cho
từng sản phẩm và từng xí nghiệp.
- TK155: mở chi tiết cho từng nhóm sản phẩm, từng xí nghiệp, sau đó là
nơi tiêu thụ.
3. Sổ sách kế toán
Là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nhng nhiệm vụ kế toán phát sinh
nhiều, lại có đội ngũ kế toán viên có trình độ nghiệp vụ cao nên công ty lựa
chọn hình thức kế toán phù hợp là hình thức nhật ký - chứng từ.
4. Báo cáo kế toán
Để cung cấp thông tin kế toán theo yêu cầu quản lý nội bộ và cho các cơ
quan quản lý chức năng, công ty thiết lập hệ thống báo cáo gồm:
- Báo cáo nội bộ
- Báo cáo tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán : mẫu số B01 - DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo LCTT: Mẫu số 03 - DN
5. Một số đặc điểm khác: Để theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh
một cách sát sao, đặc biệt là tình hình tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm,
xác định KQKD. Công ty xác định kê khai tính VAT theo phơng pháp khấu
trừ, kế toán HTK theo phơng pháp KKTX chỉ kiểm kê kho thực tế mỗi năm 1
lần vào cuối năm tài chính.
III. Các phần hành kế toán cơ bản
tiền. Cuối mỗi ngày phải căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã thực hiện để ghi
vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ ghi thành 2 liên, một liên lu lại làm sổ
quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ.
Số tồn cuối ngày khớp đúng số d cuối ngày trên sổ quỹ.
Chứng từ và sổ kế toán tiền mặt bao gồm:
- Phiếu thu: Mẫu số 02 - TT/BB
- Phếu chi: Mẫu số 01-TT/BB
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07a TT/BB và mẫu 076TT/BB
- Sổ quỹ tiền mặt
- Các sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 1, bảng kê số 1, sổ cái
tiền mặt.
Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt và tồn quỹ tiền mặt của công ty,
kế toán sử dụng tài khoản 111-Tiền mặt.
Tài khoản 111 có 2 tài khoản cấp 2:
111.1: Tiền Việt Nam
111.2. Ngoại tệ
* Trình tự kế toán tiền mặt
+ Kế toán thu tiền mặt
Phiếu thu do kế toán thanh toán ghi thành 3 liên:
. Một liên lu lại
. Một liên
. Một liên
Khi thu tiền thủ quỹ ký vào phiếu thu, sau đó căn cứ vào phiếu thu thủ
quỹ ghi số tiền vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ.
Số tiền nhập quỹ có thể thu từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp
dịch vụ; từ hoạt động tài chính; rút từ ngân hàng; thu hồi các khoản nợ hải thu
hay thu hồi các khoản vốn đầu t ngắn hạn, các khoản vay Tuỳ vào từng tr -
ờng hợp mà ngời lập phiếu ghi cho đầy đủ và chính xác.
Ví dụ: ngày 15/1/2002 công ty thu tiền từ việc bán sản phẩm tôn lợp
AUSNAM cho công ty xây dựng Nam Cờng số tiền là 84.000.000 đồng (số l-
19/1 10.676.154 13.246.570
20/1 23.273.154 9.899.520
21/1 15.278.973 32.679.000
22/1 532.860 40.978.955
27/1 6.382.944 37.682.000
30/1 32.132.685 7.682.000
Cộng 89.578.869 60.880.048
Kết cấu cách ghi bảng kê số 1:
+ Cột 1: Số thứ tự
+ Cột 2: ngày
+ Cột 3: ghi Nợ TK111, có TK liên quan
+ Cột 4: ghi chú
Bảng kê với nhật ký chứng từ là tài liệu mà các xí nghiệp phải gửi lên
công ty hàng tháng và tại công ty kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm lập sổ cái
tài khoản 111.
+ Kế toán chi tiền mặt
Phiếu chi cũng do kế toán thanh toán lập tơng tự nh phiếu thu.
Số tiền chi có thẻ chi do gửi vào ngân hàng, mua vật t hàng hoá về nhập
kho, thanh toán cho ngời bán, thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán lơng và các
khoản cho nhân viên trong xí nghiệp
Ví dụ: Ngày 15/1/2002 xí nghiệp dệt may và dịch vụ tổng hợp mua
106.500 kim may, 1000 đ/1 chiếc của xí nghiệp luyện kim A về nhập kho.
Biểu 3
Hoá đơn (GTGT)
Liên 1 (lu)
Ngày 15 tháng 1 năm 2002
Mẫu số 01GTKT-3L
Ký hiệu AA
Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp/luyện kim A
Địa chỉ: