LờI NóI ĐầU
Trong nền kinh tế quản lý mới , báo cáo tài chính luôn luôn là tổng hoà các
mối quan hệ kinh tế, tài chính nó nói nên đợc tổng thể các nội dung và giải pháp
tài chính tiền tệ ngoài ra nó còn có nhiệm vụ khai thác nguồn tài chính tăng thu
nhập và làm tăng trởng kinh tế, quản lý có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi các hoạt động
tài chính cần phải đợc quản lý bằng pháp luật.
Chính vì thế hạch toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tế
tài chính và một vai trò tích cực trong việc quản lý kinh tế và điều hành, kiểm soát
và hoạt động kinh tế, tài chính với t cách là một CCDC quản lý tài chính kế toán là
một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính nó đảm nhiệm hệ thống
thông tin có ích quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có một vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trong hạch toán kế toán có rất nhiều các loại hạch toán, kế toán khác nhau
mỗi loại hạch toán kế toán đều giữ một vai trò quan trọng trong các khâu quản lý
nh : Kế toán tiền mặt, tiền lơng, TSCĐ , kế toán nguyên vật liệu, CCDC...Tất cả
các kế toán trên đều đợc cấu thành chặt chẽ với nhau tạo thành một tổng thể để đa
nền kinh tế của doanh nghiệp phát triển đi lên .
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là đối tợng lao động nó là một
trong những yếu tố cơ bản không thể htiếu đợc trong quá trình sx kinh doanh, cơ
sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Một doanh nghiệp muốn tién
hành sx kinh doanh hay xây lắp những công trình mới trớc hết phải có tài chính
đứng sau đó là nguyên liệu vật liệu thì mới hoàn thiện đợc sản phẩm hay công
trình đơcj vì thế nguyên liệu là một yếu tố vôcùng quan trọng muốn có nguyên
liệu vật liệu thì các nhà doanh nghiệp phải cố gắng phần đấu sao cho chất lợng sản
phẩm cao nhất giá thành hạ để có thể thu đợc lợi nhuận cao, chất lợng sản phẩm sẽ
phụ thuộc vào phần lớn nguyên vật liệu dùng để sx ra phần đó. Đồng thời nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm nên nó đợc chú trọng tr-
ớc tiên là để tiết kiệm đợc chi phí hạ giá thành.
Trong đk kinh tế thị trờng hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt, chất lợng
sản phẩm xuất ra là một yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Muốn tổ chức quản lý
tốt mọi yếu tố liên quan để sx từ hoạt động thu mua vật liệu banđàu cho đén khi
Phần II : Tình hình thực tế công tác kế toán NVL,CCDC tại xí nghiệp xây
dựng số I .
Phần III : Nhận xét chung về công tác kế toán của đơn vị thực tập.
2
phần I
đặc điểm tình hình chung tại CPXD và PTTM Hng
Phát
i . quá trình hình thành và phát triển của công ty CPđtXD
và PTTM Hng Phát.
Công ty CPXD và PTTM Hng Phát ra đời theo quyết định của Bộ Xây Dựng
vào tháng 11 năm 1984 . Với tên gọi ban đầu là Xí Nghiệp Xây Dựng số 106 đến
nay đã có một bề dày kinh nghiệm. Trong những năm qua Xí Nghiệp Xây Dựng số
I đã góp một phần không nhỏ để đa Công Ty CPXD và PTTM Hng Phát trở thành
một trong những đợn vị vững mạnh hàng đầu trong toàn tổng công ty xây dựng Hà
Nội.
Tên chính: Công ty CPXD và PTTM Hng Phát.
Tel: 018.884.471 - 018. 888.058
Fax: 018884471
Ngày 26/03/1993 Công ty đã đợc Bộ Xây Dựng ký quyết định số:
148A/BXD-TCLĐ chích xác thành lập trong thời gian này xí nghiệp xây dựng số I
cùng một số xí nghiệp khác cũng đợc ra đời. Sau khi thành lập công ty cùng các xí
nghiệp của mình đã đi vàp hoạt động một cách nhanh chóng, với quy mô chủ yếu
là mở rộng sx và kinh doanh nhà,ay dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và đô thị
khu công nghiệp, ngoài ra công ty dẫ cùng các xí nghiệp đi vào sx cấu kiện bê
tông, kinh doanh VL xây dựng...
Bên cạnh đó công ty còn nhận các công trình có vốn đầu t 100% của nớc
ngoài, trong những năm 1984-1993 các sản phẩm xuất kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển mạnh mẽ, chất lợng sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị tr-
ờng. Từ một xí nghiệp số 106 công ty đã vơn lên thành một công ty xây dựng lớn
những sản phẩm của mình trong lĩnh vực sx kinh doanh đã tạo cho mình một chỗ
đứng công ty uy tín trên thị trờng.
Tất cả các công trình và hạng mục công trình mà xí nghiệp đã và đang tham
gia thi công đợc bên A đánh giá rất cao về chất lợng tiến bộ tổ chức, quản lý thi
công công trình của xí nghiệp có rất nhiều kinh nghệm thi công phần việc xây
dựng và trang trí nội thất đặt đợc tiêu chuẩn cao của công trình xây dựng dân dụng
và công nghiệp với khả năng và kinh nghiệm của mình, xí nghiệp đã đợc công ty
đánh giá rất cao.
Xí nghiệp hy vọng sẽ đáp ứng đợc lòng tin cậy của các bạn hàng trong lĩnh
vực sx kinh doanh của đơn vị. Chúng tôi xin cam kết giúp các bạn hàng đạt đợc
mục tiêu của mình, trong suốt chu kỳ sống của dự án và công tác với tất cả các nhà
đàu t, dù bạn là các cơ quan chính phủ trung ơng, địa phơng, t nhân hay là các nhà
tài trợ đang khuyến khích cho một công trình viện trợ...Chúng tôi đều có thể chắc
chắn giúp các bạn đạt đợc mục tiêu của mình.
Với những kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp thực hiện trong những
năm gần đây.
Vốn cố định Vốn lu động
Vốn ngân sách NN cấp: 1.106.963.101 Vốn ngân sách NN cấp: 1.564.278.769
Vốn tự bổ sung: 573.175.962 Vốn tự bổ sung 478.091.768
Vốn khác: 994.985.830 Vốn khác: 3.994.330.607
Vốn vay: 784.465.578 Vốn vay: 12.784.436.607
Quá trình đổi mới tuy có lúc thăn lúc trầm nhng nhìn chung từ hớng đi đúng
đắn, kết hợp vơi ý chí nỗ lực của công ty, của toàn thể 375 cán bộ công nhân viên,
chỉ tiêu đạt đợc hầu nh các năm sau cao hơn năm trớc, có thể xem xét qua một số
chỉ tiêu:
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Giá trị sản lợng 9.750.276 10.205.550 7.000.000.000
Tổng sản lợng 3.457.350.000 8.482.642.000 4.733.980.450
Nộp ngân sách 325.257.400 405.650.267 478.450.000
Trong quá trình xây dựng của mình đã có rất nhiều các bạn hàng tin cậy khi
hoàn thành công trình xí nghiệp đã đợc các đơn vị đánh giá cao trong quá trình
kinh doanh, xí nghiệp đã đợc các bạn hàng trao tặng huy chơng, và Bộ Xây Dựng
trao tặng huy chơng vàng chất lợng cao do chuẩn cục đo lờng và chất lợng trao
tặng, đại sự quan ấn Độ, Bộ Ngoại Giao...
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi xí nghiệp còn có rất nhiều khó khăn gặp phải nh
thiếu vốn kinh doanh, vốn đầu t vào thi công các công trình, việc thu hồi chậm dẫn
đến nợ đọngkéo dài làm cho vòng quay vốn dài, đội ngũ cán bộ công nhân kỹ
thuật thì thừa về chất lợng nhng lại thiếu về chuyên môn nghề nghiệp, thiếu công
nhân lành nghề, năng lực của một số cán bộ công nhân còn non yếu, không chủ
động giải quyết đợc công việc cứ nhất thiết phải dựa vào ban giám đốc hoặc trởng
phòng. Do công việc đôi khi vẫn còn trì trệ dẫn đến chi phí quản lý cao.
Ngoài ra đơn vị vẫn còn thiếu một số máy móc thiết bị cùng một số dụng cụ
các máy móc. ở đây đa số là thiết bị cũ nên khi thi công gặp rất nhiều khó khăn.
Khi thi công các công trình cao tầng xí nghiệp không có các máy móc hiện đại để
5
thực hiện do đó đơn vị phải sử dụng thủ công, đôi lúc ảnh hởng đến tính mạng của
công nhân.
Sở dĩ xí nghiệp gặp phải những khó khăn trên là do đặc điểm của ngành xây
dựng. Vì vậy nhiệm vụ quan trọng của xí nghiệp là phải đẩy mạnh tiến độ thu hồi
vốn tích cực giảm chi, thực hiện tiết kiệm, tăng cờng quản lý các mặt hàng nâng
cao sx kinh doanh có lãi, xây dựng lại vốn lu động tiếp tục đề nghị với công ty cấp
vốn dầu t 100% để trang trải lãi xuất kinh doanh, soạn thảo các văn bản có nội
dung phù hợp với cơ chế quản lý mới. Thu hồi các công nợ quản lý và sử dụng tài
sản tăng cờng trách nhiệm các nhân thực hiện nghiêm chỉnh sự bồi thờng vật chất
trong việc giữ gìn tài sản bị h hỏng mất mát trên cơ sở giảm chi phí sửa chữa . Từ
đó chi phí sản xuất cũng đợc giảm theo và thu hồi các công mợ xử lý những vật t
bị ứ động kém phẩm chất để huy động vốn kinh đoanh.Thờng xuyên chấn chỉnh
lại công tác hạch toán phải chịu trách nhiệm toán nguyên vật liệu xác định tính
máy thi
công
Khảo sát
thực tế
Thiết
kế thi
công
công
nghệ
tổ
chức
Trình
duyệt
lần
thứ
nhất
Thể
hiện
qua
bản vẽ
thuyết
minh
Ký
duyệt
lần
thứ 2
Hoàn
chỉnh
hồ sơ
Kế
thi
công
Dọn
mặt
bằng
nền
móng
Thi
công
nền
móng
Thi
công
phần
thô
Hoàn
thiện
công
trình
Nghiệm
thu và
bàn
giao
+ Khảo sát thị trờng thi công: Đơn vị tiến hành mở công trờng thi công sau khi đã
lựa chọn đợc phơng án thi công phù hợp.
+Dọn mặt bằng nền móng: San lấp mặt bằng cho công trình và chuẩn thi công
phần móng công trình.
+Thi công nền móng: Thi công nền móng theo đúng quy định bản vẽ thiết kế của
công trình đã đợc ký duyệt.
+Thi công phần thô:Là đổ khung sàn xây các tờng ngăn.
công và xây lắp các công trình mới nâng cấp và cải tạo mới các công trình dân
dụng , các công trình văn hoá công cộng , các công trình công nghiệp . Do đặc
điểm của xây dựng cơ bản , sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc kết cấu
khác nhau . Thời gian thi công dài nên việc tổ chức sản xuất , tổ chức bộ máy quản
lý của xí nghiệp đợc thực hiện theo hình thức trực tuyến từ xí nghiệp đến các
phòng ban , các đội các tổ.
giám đốc
Phòng kỹ
thuật kế toán
phó giám
đốc
Phòng hành
chính kế toán
Đội xây
dựng số I
Đội xây
dựng số II
Tổ sản xuất
hoa sắt
Đội cơ
điện nớc
Tổ
nề
I
Tổ
nề
II
Tổ
mộ
c
tác, thi công xây lắp cả về chất lợng và tiến bộ , quản lý các phơng tiện thi công
phục vụ sản xuất an toàn lao động, tổ chức công tác nghiệm thu bàn giao công
trình cho bên A :
Bộ máy quản lý của xí nghiệp có các phòng ban chuyên môn mỗi phòng ban
đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của mình.
Phòng kinh tế hoạch : Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
nội bộ xí nghiệp , lập dự toán thi công phân bố kế hoạch sản xuất kiểm tra dự toán
đầu vào, xây dựng tiến độ nội bộ cho phù hợp với tiến bộ xây dựng cuẩ toàn công
trình giao khoán và thanh toán quyết toán hợp đồng kinh tế nội bộ.
Ngoài ra trong phòng còn có trởng phong theo dõi chỉ đạo chung , cùng các
cấn bộ theo dõi nhân sự kiêm lập các hoạt động mua bán theo dõi sổ sách và cán
bộ theo dõi máy móc thi công.
Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tổ chức
ghi chép kiểm tra giám sát . Các nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tổ chức ghi
chép kiểm tra giám sát . Các nhiệm vụ hoạt động kế toán toài chính diễn ra trong
xí nghiệp tình hình thanh toán thu chi đảm bảo vốn cho xí nghiệp. Phòng kế toán
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc có quan hệ với các phòng ban nghiệp vụ
khác dễ nắm bắt mọi hoạt động tài chính trong công ty.
Trong phòng tài chính kế toán, kế toán phụ trách kiểm kê kế toán thanh toán.
Công nợ vật t, tổng hợp cùng với thủ quỹ kiểm kê kế toán tài sản cố định kế toán
quyết toán nội bộ, vật t và tiền lơng cho xí nghiệp.
Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công công trình
theo yêu cầu nhiệm vụ dợc giao tổ chức. Kí hợp đồng kinh tế nội bộ thanh toán
hợp đồng khoán của đội tự lập và đối với lao động quản lý lao động chịu trách
nhiệm trớc giám đốc là : công nhân tổ chức hay đội trởng. Ngoài đội trởng ra còn
có các bộ kỹ thuật, th kho tổ trởng bảo vệ đội.
Sơ đồ xây dựng số i
đội trởng
Cán bộ kỹ
thuật
Nhân viên kinh tế đội
* Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán
Với chức năng quản lý tài chính phòng kế toán tài vụ xí nghiệp số I là trợ lý đắc
lực ban giám đốc đa ra các quyết định đứng đắn hiệu quả . Trong quá trình điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh xí nghiệp các phần hành công việc kế toán đ-
ợc phân phối đều cho các nhân viên kế toán mỗi ngời đảm nhiệm một mặt và kiêm
một số phần khác.
Nhiệm vụ các bộ phận kế toán nh sau:
+ Trởng phòng kế toán : Phụ trách phòng kế toán tài vụ trực tiếp tổ chức
công tác kế toán tài chính kế toán của xí nghiệp, đồng thời phụ trách phòng kế
toán vật t và theo dõi về tài sản cố định , các chi phí sản xuất trong kỳ theo từng
công trình hạng mục công trình để tính giá thành cho sản xuất xây dựng một cách
đầy đủ chính xác ( đảm bảo không tính thừa thiếu ) đối chiếu với bộ phận chi tiết
đảm bảo tính chính xác số liệu kế toán theo chế độ của nx và nhà nớc quy định sau
đó báo cáo tài chính.
+ Thủ quỹ : Kiêm tất cả các kế toán , kế toán thah toán vật t , số lợng kế
toán quyết toán nội bộ , vật t tiền lơng; nhiệm vụ theo dõi hợp đồng kinh tế căn cứ
vào chứng từ thu chi đợc duyệt thủ quỹ tiến hành phát phiếu thu tiền nộp tiền ,
chịu trách nhiệm quản lý tiền của xí nghiệp . Theo dõi bản chấm công để tính lơng
10
cho các bộ phận căn cứ vào bảng lơng của đơn vị tiến hành trích lập và phân bổ
tiền lơng . Về kế toán tài sản vật liệu công cụ dụng cụ sản xuất và các hoá đơn
chứng từ . Phiếu lập tiền mặt có liên quan đa vào bảng thống kê . Từ đó tính ra giá
trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ.
+ Thủ kho : Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất thẻ kho và các sổ chi tiết và
các tài khoản sau đó đa cho kế toán duyệt .
+ Nhân viên các đội : Trực tiếp tham gia vào công tác kế toán vào các xí
nghiệp giúp kế toán trởng thực hiện các công tác hạch toán của đơn vị mình.
cÔng tác kế toán của xí nghiệp
1. hình thức tổ chức kế toán
11
+ Những chứng từ nào liên quan đến đối tợng hạch toán chi tiế thì đồng thời
ghi vào sổ chi tiết liên quan .
+ Cuối tháng căn cứ vào chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết . Căn cứ vào số
liệu chung sổ nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản liên quan .
+ Đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu
kiểm tra lấy số liệu trên bảng kê , nhật ký chung sổ cái các tài khoản và các bảng
tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
*Phơng pháp hàng hạch toán hàng tồn kho
- Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
theo giá trị gia tăng Phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp ghi chép này thờng cuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho
các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp trên sơ sở các chứng từ xuất
nhập kho.
2. Các loại chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng.
* Chứng từ sử dụng.
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Các thẻ kho.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t.
* Sổ sách kế toán sử dụng.
+ Sổ chi tiết vật t.
+ Bảng kê nhập vật t.
+ Bảng kê xuất vật t.
+ Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật t.
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái tài khoản.
12
3. Các tài khoản kế toán xí nghiệp
STT Số hiệu tên tài khoản
công cụ dụng cụ
1. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
của xí nghiệp xậy dựng số 1.
- XNXD số I là đơn vị thuộc công ty CPXD và PTTM Hng Phát. Là một
trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn. Các ngành nghề kinh doanh
chủ yếu là xây dựng công trình công nghiệp, kinh doanh nhà sản xuất cấu kiện bê
tông, kinh doanh vật t vật liệu xây dựng.
- Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản có quá trình sản xuất và kinh
doanh tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm ảnh h-
ớng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm. Đặc biệt trong ngành xây dựng, nguyên
vật liệu chính chiếm 85% trong tổng chi phí khá lớn để xây dựng lên các công
trình công nghiệp nhà cửa, cầu đờng...
- Trong đó nguyên vật liệu chính chiếm 65% còn lại là các nguyên vật liệu
phụ chiếm 25% trong tổng ngành xây dựng cơ bản.
- Công cụ dụng cụ chiếm tới 25% nh các trang thiết bị dùng trong văn phòng,
đà nẹp cốp pha để phục vụ thi công công trình trong tổng ngành xây dựng. Hai yếu
tố này liên quan chặt chẽ với nhau, nó hỗ trợ nhau để công trình ngày một hoàn
thiện hơn nữa.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của xí nghiệp rất đa dạng về chủng loại.
Hiện nay xí nghiệp sử dụng các vật liệu chủ yếu là đã có sẵn trên thị trờng, giá cả
ít biến động. Một số vât liệu đợc nhà nớc quy định về giá cả nh: Xi măng, sắt
thép...Đây là đk thuận lợi cho công tác dự trữ không gây ứ đọng vốn. Còn một số
NVL có khối lợng lớn và giá cả luôn biến động nhanh nh: Gạch, vôi, đá dăm,
cát...Những NVL làm cho việc nhập xuất kho và công tác bảo quản rất phức tạp
dẫn đến việc bảo quản NVL trong ngành khó khăn.
- NVL của xĩ nghiệp rất đa dạng muôn màu muôn vẻ, để đánh giá đợc tính
chất và chức năng của từng NVL là phần rất khó trong công tác quản lý NVL
chính vì thế em xin chọn đề tài này.
2. Công tác quản lý vật t
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vậtliệu đơn vị, phân công ngời hay bộ phận
nguyên vật liệu chính.
Vật liệu phụ : Là các loại vậtliệu đợc sử dụng làm tăng chất lợng sản phẩm
phục vụ cho công tác quản lý phục vụ cho sản xuất cho việc bảo quả để nâng cao
chất lợng tính năng sản phẩm nh : Các then chốt , đinh vảy , cầu đấu điện , các
chụp đèn ...
Nhiên liệu : Bao gồm các loại khí lỏng ,khi rắn nh xăng dầu ,than củi có tác
dụng tạo nhiệt năng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất .Nó sử dụng cho
công nghệ sản xuất sản phẩm ,các phơng tiện vận tải , máy móc thiết bị hoạt
động ...
Phụ tùng thay thế : Gồm các phụ tùng chi tiết dùng thay thế sửa chữa máy
móc thiết bị sản xuất , phơng tiện vận tải ...
Thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các loại thiết bị cần lắp , xây dựng và
thiết bị không cần lắp công cụ dụng cụ ,vật kết cấu , khí cụ ...v.v dùng cho công
tác xây lắp xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác: Là loại vật liệu từ quán trình sả xuất phế liệu thu hồi từ việc
thanh lý tài sản cố định.
* Căn cứ vào mục đích công dụng nguyên vật liệu đợc chia thành :
+ Nguyên vật liệu trực tiếp : Dùng cho chế tạo sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : Phục vụ cho quản lý phân
xởng dùng cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp.
* Một số cách phân loại :
15
+ Phân loại theo quyền sở hữu ; Nguyên vật liệu của doanh nghiệp và NVL
do đi vay .
+ Phân loại theo nguồn hình thành : NVL do mua ngoài NVL tự gia công
chế biến.
4. Phơng pháp đánh giá vật liệu , công cụ dụng
cụ:
a. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:
NVL của xí nghiệp đợc nhập chủ yếu từ nguồn bên ngoài ( do bên đặt hàng
Công thức:
Giá thực tế của Giá thực tế của NVL , CCDC nhập x Số lợng NVL, CCDC xuất
NVL CCDC = theo từng lần nhập kho trớc dùng trong kỳ thuộc số lợng
xuất dùng từng lần nhập kho
VD 1 : Tại xí nghiệp tháng 3 năm 2003 XN đã xuất kho cho công trình Đội
Cấn sắt ,thép, các loại để thi công công trình .Trên phiếu nhập
16
11.3: Xuất thép gai fi 10 TN: 417 Giá thực tế: 4.924 đ
13.3: Xuất thép gai fi 22 LD: 16.041,2 Giá thực tế: 4.929 đ
15.3: Xuất thép gai fi 6 TN-fi 8 TN: 4.364 Giá thực tế: 5.172 đ
17.3: Xuất thép fi 18 TN : 2.737,8 Giá thực tế: 4.829 đ
19.3: Dây thép fi 1 50 Giá thực tế: 6.318 đ
21.3: Thép gai fi 8 TN 2.683 Giá thực tế: 4.981 đ
Xí nghiệp đã hạch toán theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Đơn vị tính : kg
NT Diễn giải Số lợng Giá thực tế Thành tiền
11.3 Xuất thép gai fi 10 TN 234 4.924 1.152.216
13.3 Xuất thép gai fi 10 TN 183 4.924 901.092
Xuất thép gai fi 22 LD 562 4.929 2.770.098
15.3 Xuất thép gai fi 22 LD 1.042,2 4.929 5.137.003,8
Xuất thép gai fi 6TN fi 8
TN
750 5.172 3.979.000
17.3 Xuất thép fi 6 TN fi 8 TN 3.614 5.172 18.691.608
Xuất thép fi 18 TN 2.548 4.829 12.304.292
19.3 Xuất thép fi 18 TN 189,8 4.829 916.544,2
Dây thép fi 1 35 6.318 221.130
Xuất dây thép fi 1 15 6.318 94.770
Xuất thép gai fi 8 TN 2.683 4.981 13.364.023
Nợ TK 642 1.916.900
Có TK 153 1.916.900
+ Xí nghiệp cũng dùng phơng pháp phân bổ dần : Phơng pháp này, đòi hỏi
với NVL, CCDC xuất dùng có gía trị lớn, thời gian dài sử dụng dài, việc xuất dùng
không đều đặn giữa cấc tháng làm ăn, nh bàn vi tính, tủ tài liệu, két sắt, máy tính
cá nhân, máy in, bàn làm việc. Đây là các công cụ dụng cụ trong văn phòng còn
đối với vật liệu CCDC sử dụng luân chuyển trong xaay dựng nh tre, ván, gỗ. Xuất
dùng làm giàn giáo, cốt pha... Giá trị thực tế của CCDC, xuất dùng sổ vật liệu này
đợc phân bổ dần vào các chi phisanr xuất. Các công trình XDCB có sử dụng số vật
liệu này nên khi xuất dùng vật liệu sử dụng luân chuyển, kế toán căn cứ vào phiều
xuất vật t giá thực tế vậtliệu xuất ghi.
Khi xuất dùng căn cứ vào mức độ tham gia của CCDC-NVL hay quá trình
sản xuất. Kế toán xác định số lần phan bổ vào chi phí sx kinh doanh trong kỳ, Kế
toán sử dụng TK 142 Chi phí trả trớc để theo dõi giá trị CCDC xuất dùng. Khi
xuất dùng căn cứ vào mức độ tham giá của CCDC vào quá trình sx. Kế toán xác
định số lần phân bổ vào mức phân bổ từng kỳ vào chi phí.
Công thức :
Mức độ phân bổ gía trị NVL Giá thực tế NVL, CCDC
CCDC xuất dùng trong kỳ =
Số lần phân bổ
VD1 : Trên phiếu xuất kho CCDC ngày 14/3/2003 xí nghiệp đã xuất giàn cốp
pha để thực hiện thi công trình Đội Cấn.
+ Gỗ cốp pha sau 3.14m3 Đơn giá : 1.400.000
+ Gỗ đag nẹp 6x8 4.7m3 Đơn giá : 1.400.000
+ Xà gỗ 8x12 8.6 m3 Đơn giá : 1.400.000
- Kế toán tiến hành tình toán và định khoản:
+ Gỗ cốp pha sau: 3.14 x 1.400.000 = 4.396.000
+ Gỗ đà nẹp 6x8 : 4.7m3 x 1.400.000 = 6.580.000
+ Xà gỗ 8x12 : 8.6m3 x 1.400.000 = 12.040.000
Tổng cộng : 23.016.000
Lần II : Nợ Tk 642(1) 17.834.435,5
Có TK 153 17.834.435,5
ii. công tác kế toán nvl, ccdc
1. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng
từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính kế toán NVL, CCDC gồm
có:
+ Phiếu nhập kho : mẫu 01- VT
+ Phiếu xuất kho : mẫu 02 VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ : mẫu 03 VT
+ Biên bản kiểm kê. phiếu xuất, phiếu nhập : mẫu 02 BH
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá : mẫu 08 VT
Ngoài ra trong các daonh nghiệp sử dụng thêm các chứng từ kế toán.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t : mẫu 05 VT
+ Phiếu báo vật t còn lúc cuối kỳ : mẫu 07 VT
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ
theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phơng pháp lập, xí nghiệp phải chịu
trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, CCDC phải đợc tổ chức tổ chức luân
19
chuyển theo trình tự hợp lý và đợc kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản
ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của bộ phận cá nhân có liên quan.
2. Thủ tục nhập kho
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơo, có thể
lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua, cả về số lợng, chất lợng, quy cách từng mặt
hàng.
- Đối với nhập VL,CCDC theo chế độ ban đầu chứng từ chủ yếu thu mua và
nhập kho của xí nghiệp gồm có:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t
Biểu số 01
Đơn vị công ty vật liệu XD
Địa chỉ CTĐC
phiếu nhập kho
Số 08 Mẫu số 01 VT
6/3/2003 (QĐ số 1141-TC) CĐKT
Ngày 1-11-1995 của BTC
Nợ TK 152(1)
Nợ TK 133(1)
Có TK 331(1)
Họ và tên ngời giao hàng : Lê Văn Khoa
Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2003 : Công ty vật liệu xây dựng
Nhập kho công ty : Đội Cấn
Stt
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vậtliệu
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Theo
ct
Thực
nhập
1 Măng sông TP fi 40 Cái 15 15 9.727 145.905
2 Măng sông Tp fi 110 Cái 52 52 5.000 260.000
3 Măng sông TP fi 42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sông TP fi 60 Cái 31 31 1.637 50.747
Có Tk 152(1)
Họ và tên: Nguyễn Văn Cờng: Địa chỉ: Bộ phận tổ nớc
Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công ty Đội Cấn
Xuất tại kho: Đội Cấn
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất
Mã
số
Đơn
vị
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Măng sông TP fi140 Cái 15 15 927 145.905
2 Măng sông TP fi 110 Cái 52 52 5.000 206.000
3 Măng sông Tp fi 42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sông TP fi 60 Cái 31 31 1.637 50.747
Tổng cộng 466.830
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi ngàn tám tră ba mơi đồng chẵn./.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời ngập Thủ kho
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (ký họ tên) (Ký họ tên)
iii. kế toán chi tiết nvl, ccdc
Tổ chức kế toán xí nghiệp có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kế
toán kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu một cách
hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi
tiết. Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán. Đồng
thời tránh đợc sự ghi chép trùng lặp không cần thiết tiết kiệm cho hao phí lao động
trong hạch toán quản lý hiệu quả của vật liệu khác. Kế toán phải lựu chọnđúng vào
bảng chi tiết để lập lên bảng tổng hơpj nhập xuất tồn vật liệu.
1. Kế toán chi tiết NVL của xí nghiệp
23
Sau khi mua NVL về kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho NVL và tiến hành
ghi sổ NVL của từng mặt hàng và kiểm tra các số liệu viết trên hoá đơn thuế
GTGT. Kế toán tiến hành cùng các thủ kho lập biên bản kiểm nghiệm vật t, rồi
tiến hành nhập kho NVL .
VD: Trên phiếu nhập kho ngày 10/3/2003 Xí nghiệp đã mua ống nhựa về lắp
đặt hệ thống nớc cho riêng công trình Đội Cấn.
Để kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hợp lý ghi trên hoá đơn thì kế toán phải
kiểm tra nội dung trên hoá đơn của đợn vị bán hàng. Hoá đơn phải có đầy đủ chữ
ký và các cột ghi số thứ tự, ghi tên và nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật liệu, đơn
vị tính, số lợng và đơn giá và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT từ đó lế
toán căn cứ vào các hoá đơn của đơn vị bán để kiểm tra số lợng vật t mà xí nghiệp
mua vào , đơn giá của từng loại vât t và thuế suất là bao nhiêu, tf đó số tiền v\cần
thanh toán với ngời bán có khớp với phiếu nhập hông.
VD: Ngày 10/3/2003 xí nghiệp đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa
Tiền Phong và kế toán định khoản:
Nợ TK 152(1) : 9.004.784
Nợ TK 133(1) : 900.478,4
Có Tk 331 : 9.905.262,4
Biểu 02
Mẫu 01.GTKT- 3LL
hoá đơn thuế gtgt
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Số 73586
Đơn vị bán: Công Ty Nhựa Tiền Phong
Điện thoại:
Họ và tên ngời mua hàng: Lê Văn Khoa
Đơn vị: Xí nghiệp xây dựng số I
Ngày 10 tháng 3 năm 2003
Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Lê Văn Khoa: Cán bộ kế hoạch kinh doanh - trởng ban
Bà : Trần Quế Giang: Kế toán trởng Thành viên
Bà : Đào Phơng Hà: Thủ kho Thành viên
Stt Tên mặt hàng, quy
cách phẩm chất
Đơn vị
tính
Số lợng Nhận
xét
Theo C.từ Theo TN Đúngq.cách
1 ống nhựa TP fi 110 md 208 208 208
2 ống nhựa Tp fi 140 md 40 40 40
3 ống nhựa Tp fi 42 md 56 56 56
4 ống nhựa TP fi 60 md 124 124 124
5 ống nhựa Tp fi 76 md 32 32 32
Thành viên Thành viên Trởng ban
Trần Quế Giang Đào Phơng Hà Lê Văn Khoa
Sau khi kiểm nghiệm vật t xí nghiệp tiến hành xuất kho cho từng bộ phận để
tiến hành thi công cho đúng tiến độ của công trình đã ký: Để thuận tiện cho việc
kiểm tra quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu trên cơ sở các chứng từ đã xuất
hàng tháng kế toán căn cứ vào đó để tính tiêu hao vật liệu. Phòng kế hoạch lập ra
Phiếu nhập kho
25