PHẪU THUẬT CẮT PHA LÊ - Pdf 20

ĐÁNH GIÁ PHẪU THUẬT CẮT PHA LÊ THỂ CÓ DÙNG
PERFLUOROCARBON LIQUID TRONG ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG
MẠC CÓ LỖ RÁCH LỚN TÓM TẮT
Mục đích: Tác giả nghiên cứu điều trị Bong võng mạc có lỗ rách lớn bằng
phẫu thuật vitrectomy có dùng Perfluorocarbon liquid tại Bệnh viện Mắt TP.
Hồ Chí Minh trong thời gian 1 năm
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu không so sánh 15 trường hợp liên tiếp
có bong võng mạc với lỗ rách lớn hơn 90
o
được điều trị tại khoa Đáy Mắt,
Bệnh viện Mắt Tp. HCM.
Kết quả: Tổng cộng 15 mắt Bong võng mạc có lỗ rách lớn, trong đó 10 mắt
có lỗ rách < 180 độ; 5 mắt có lỗ rách > 180 độ. Tất cả đều có dùng
Perfluorocarbon liquid trong lúc mổ. Kết quả đạt được là võng mạc áp lại
trong 14 mắt / 15 mắt (93%), so với tác giả Chauvaud là 94%, tác giả
Stanley Chang là 94%.
Kết luận: Phẫu thuật Vitrectomy có dùng Perfluorocarbon liquid điều trị
Bong võng mạc có lỗ rách lớn đã giúp cho phẫu thuật viên dễ dàng thao tác
trong lúc mổ và đem lại tỉ lệ thành công cao.
ABSTRACT
RESULTS OF VITRECTOMY WITH PERFLUOROCARBON LIQUID
FOR RETINAL DETACHMENT WITH GIANT TEAR
Tran Huy Hoang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 – Supplement of No 1 -
2009: 26 - 29
Purpose: Report of anatomic and functional results of retinal detachment
with giant retinal tear managed by vitrectomy with Perfluorocarbon liquid.
Patients and methods: Prospective non comparable study of 15 cases of
retinal detachment with tear larger than 90

- BVM có lỗ rách lớn có cung ở chu biên > 90 độ.
- Thị lực từ ST (+) trở lên.
- Có hay không có tăng sinh pha lê thể - võng mạc.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- BVM có lỗ rách lớn, thị lực ST (âm tính)
- BVM có lỗ rách lớn do bệnh viêm VM hoại tử.
- BVM có lỗ rách lớn tái phát.
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế
Tiến cứu, lượng giá, loạt ca lâm sàng, theo dõi theo chiều dọc.
Phương tiện
Máy cắt PLT. ACURUS của hãng ALCON.
Máy Laser nội nhãn của hãng CARL ZEISS
Perfluorocarbon liquid của hãng ALCON
Phương pháp phẫu thuật
Cắt PLT với 3 đường vào nội nhãn, đa số các trường hợp đã bong PLT sau
thì tiến hành cắt PLT, nếu chưa bong thì tiến hành bóc hoặc hút tạo bong
PLT sau. Cắt PLT trung tâm, bơm PFCL từ gai thị để VM áp dần ở cực sau
nhằm tránh bong cao. Cắt PLT chu biên, tiếp tục bơmPFCL để VM áp toàn
bộ, Laser quanh lỗ rách hoặc áp lạnh tùy theo trường hợp. Trao đổi silicone
oil – PFCL. Đóng 3 lỗ củng mạc và làm đai.
Phương pháp đánh giá kết quả
Khám lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau mổ để ghi nhận thị lực, nhãn
áp, tình trạng võng mạc. Kết quả phẫu thuật thành công đồng nghĩa với võng
mạc áp lại.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Tổng số bệnh nhân: 15, trong đó 09 là nữ, 06 là nam.
Tuổi từ 20 đến 50 tuổi.
10 mắt có lỗ rách < 180 độ, 05 mắt có lỗ rách > 180độ.
02 mắt có tăng sinh, 13 mắt không có tăng sinh.

Bảng 4: thống kê về kết quả võng mạc áp lại
VM sau mổ Số mắt Tỉ lệ
VM áp 14 mắt 93%
VM không áp

01 mắt 07%
Bảng thống kê về thị lực sau mổ
Bảng 5: Thống kê về thị lực sau mổ
Th
ị lực sau
mổ
Số mắt Tỉ lệ
Thị lực tăng 12 mắt 80%
Th
ị lực không
tăng
02 mắt 13%
Thị lực giảm 01 mắt 07%
Bảng thống kê về biến chứng sau mổ
Bảng 6: thống kê về biến chứng sau mổ
Biến chứng Số mắt

Tỉ lệ
Tăng nhãn áp 01 mắt 07%
VM không áp lại 01 mắt 07%
Silicone ra ti
ền
phòng
01 mắt 07%
Đục thể thuỷ tinh 02 mắt 14%

, PFCL là chất trong suốt, có trọng lượng riêng
cao, lớn hơn 1 (1.8 đến 1.9) và không có chất nào, hay dụng cụ nào khác, có
thể thay thế được
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. PFCL
làm cho VM áp lại từ cực sau, đẩy dịch dưới VM từ cực sau ra ngoại vi qua
lỗ rách vào khoang PLT. Điều này cho phép làm áp lại VM một cách nhẹ
nhàng, từ từ, không cần mở VM phía sau. Trong trường hợp VM bị đảo
ngược, VM được trải ra và áp lại một cách chính xác vào vị trí cũ, PFCL làm
cho VM không di động, tạo điều kiện thuận lợi cho cắt PLT và quang đông
tốt nhất. Do đó kết quả sau mổ tốt hơn nhiều so với không dùng PFCL.
Về VM áp sau khi mổ
Tất cả 15 mắt được theo dõi từ 6 tháng đến 1 năm, chúng tôi nhận thấy 14
mắt có VM áp lại so với 15 mắt được mổ, đạt tỉ lệ 93%. Theo
Chauvaud
(Error! Reference source not found.)
, tỉ lệ VM áp là 94%. Theo Verstraeten
và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
, và Kapetanios và cộng sự
(Error! Reference
source not found.)
, tỉ lệ VM áp là 100%. Theo Chang và cộng sự
(Error! Reference source
not found.)
, và Ambresin và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
, thì tỉ lệ là 94%.
Theo Larricart và cộng sự
(Error! Reference source not found.)

(07%)
Về thị lực sau mổ
Thị lực sau cùng theo nghiên cứu của chúng tôi là 80% mắt có thị lực tăng
so với lúc vào. Theo Zhioua và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
có tỉ lệ là
76%, theo Chang và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
, có tỉ lệ là 94%.
Bảng 8:
Thị lực tăng
Tác giả
Số mắt Tỉ lệ
Chang (1988) 16 / 17 94%
Zhioua (2005) 13 / 17 76%
Trần Huy Ho
àng
(2008)
12 / 15 80%
Về biến chứng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, biến chứng đục thể thuỷ tinh là 2 mắt
chiếm 25% (2/8), biến chứng tăng nhãn áp có 01 mắt chiếm 07% (1/15).
Theo Zhioua và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
tỉ lệ biến chứng đục thể
thủy tinh là 83% (10/12), biến chứng tăng nhãn áp là 23% (04/17). Theo
Kapetanios và cộng sự
(Error! Reference source not found.)
tỉ lệ đục thể thuỷ tinh là
80%, không có trường hợp nào tăng nhãn áp. Theo Larricart và cộng sự

kết quả khả quan về mặt giải phẫu cũng như về mặt chức năng thị giác.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status