VIỆN KHOA HỌC PHÁP LÝ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
HÀ NỘI CNĐT: NGUYỄN NGỌC HÒA 8229
thiện mình trong giảng dạy và nghiên cứu mà còn tạo điều kiện cần thiết cho
việc hoàn thiện đó.
Đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giảng viên là hoạt động
cần thiết trong trường đại học. Để hoạt động này có hiệu quả cần phải xác
định đúng và rõ mục đích đánh giá, nội dung cần đánh giá và phương thức tổ
chức đánh giá.
Trong thời gian vừa qua, việc đánh giá giảng viên ở nhiều trường đại
học, trong đó có Trường Đại họ
c Luật Hà Nội không có hiệu quả do việc đánh
giá mới chỉ dừng lại ở việc bình xét thi đua cuối năm và cũng chỉ nhằm mục
đích để xét tặng các danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng với các tiêu chí xem
2
xét rất chung, chưa gắn với các nội dung, yêu cầu và đặc điểm riêng của các
hoạt động chính của giảng viên. Đặc biệt, cách thức bình xét cũng rất hình
thức, nặng về cảm tính. Do vậy, việc đánh giá giảng viên chưa giúp cho việc
nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học của họ.
Để nâng cao chất lượng đào tạo đại học qua việc nâng cao chất l
ượng đội
ngũ giảng viên, Trường Đại học Luật phải có sự thay đổi có tính đột phá về
hoạt động đánh giá giảng viên trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa
học của họ.
II. MỤC ĐÍCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CỦA HOẠT
ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN TRONG GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
Trước hết, cần khẳng định mục đ
ích chính của việc đánh giá hoạt động
giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên là nhằm giúp cho giảng
viên hoàn thiện hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình và qua
đó nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mỗi giảng viên
là đối tương được đánh giá cũng như cho các thành phần tham gia đánh giá.
Công tác này cần phải được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động đánh giá
vì chỉ trên cơ sở đã “thông” về mặt tư tưởng thì mới có thể thực hiện được
hoạt động đánh giá theo đúng mục đích.
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CÁC BỘ TIÊU CHUẨN, CÁC BỘ
QUY TRÌNH VÀ CÁC BỘ CÔNG CỤ H
Ỗ TRỢ
Quá trình xây dựng các bộ tiêu chuẩn, các bộ quy trình và các bộ công
cụ hỗ trợ của nhóm thực hiện đề án được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu các yêu cầu về số lượng và chất lượng của từng
hoạt động cụ thể thuộc về hoạt động giảng dạy và hoạt động nghiên cứu khoa
học của giảng viên và thể hiện kết quả nghiên cứu d
ưới dạng các chuyên đề.
Bước 2: Dự thảo các tiêu chuẩn đánh giá trên cơ sở kết quả nghiên cứu
của các chuyên để.
Bước 3: Lấy ý kiến về các bộ tiêu chuẩn.
Bước 4: Hoàn thiện các bộ tiêu chuẩn
Bước 5: Xây dựng các bộ quy trình và các bộ công cụ hỗ trợ.
Về bước 1
:
Ban chủ nhiệm Đề án đã giao cho 12 cán bộ, giảng viên có kinh nghiệm
của Trường nghiên cứu 12 vấn đề cụ thể thuộc về các hoạt động giảng dạy và
4
nghiên cứu khoa học của giảng viên. Trong đó, các tác giả được giao trách
nhiệm làm rõ các yêu cầu chung về hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa
học cũng như các yêu cầu cụ thể về từng hoạt động hợp thành của hoạt động
giảng dạy và của hoạt động nghiên cứu khoa học. Các tác giả cũng được yêu
cầu đưa ra dự kiến cách thức tiến hành đánh giá từng hoạ
t động đó. (Xem: 12
5
thảo các bộ quy trình và các bộ công cụ hỗ trợ. Các dự thảo này đã được
nhóm thực hiện Đề án gồm Ban chủ nhiệm đề án và các cộng tác viên của Đề
án nghiên cứu và đóng góp ý kiến.
IV. VỀ CÁC BỘ TIÊU CHUẨN, CÁC BỘ QUY TRÌNH VÀ CÁC BỘ
CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Về hai Bộ tiêu chuẩn
:
Để có cơ sở thống nhất cho việc xây dựng hai Bộ tiêu chuẩn đánh giá
nhóm thực hiện đề án đã thống nhất một số nguyên tắc trong xây dựng hai Bộ
tiêu chuẩn này. Đó là:
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa đánh giá về số lượng và đánh
giá về chất lượng của hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Theo nguyên tắc này, cần có tiêu chí về
số lượng và cũng có cả tiêu chí
về chất lượng của hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoan học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng trong hoạt động giảng dạy và nghiên
cứu khoa học
Theo nguyên tắc này, cần khuyến khích giảng viên tham gia giảng dạy ở
các bậc đào tạo, các phương thức đào tạo, các hình thức tổ chức dạy - học
khác nhau cũng như tham gia nghiên cứ
u khoa học ở các hình thức, các lĩnh
vực cũng như có các sản phẩm nghiên cứu khác nhau.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kỷ luật trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Theo nguyên tắc này, các biểu hiện không tuân thủ kỷ luật như kỷ luật
về giờ giấc, kỷ luật về chấm thi, kỷ luật về thời hạn hoàn thành công việc v.v.
phải được tính đến khi cho điểm đánh giá.
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung và phương pháp
trong giảng dạy
lượng giờ giảng; mức độ tham gia các hình thức, phương thức và bậc đào tạo;
mức độ áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy và việc tuân thủ
kỷ luật trong giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn liên quan đến giảng dạy.
+ Tiêu chuẩn 2: là tiêu chuẩn đánh giá hoạt động giảng dạy về một hoạt
động chuẩn bị cơ bản của giảng viên - hoạt động chuẩ
n bị giáo án. Trong đó,
nội dung đánh giá bao gồm nội dung và hình thức của giáo án (kể cả giáo án
truyền thống và giáo án điện tử).
7
+ Tiêu chuẩn 3: là tiêu chuẩn đánh giá hoạt động giảng dạy về hoạt động
quan trọng nhất của giảng viên – hoạt động giảng dạy trên lớp. Trong đó, nội
dung đánh giá bao gồm nội dung bài giảng, phương pháp sư phạm và thái độ
làm việc.
+ Tiêu chuẩn 4: là tiêu chuẩn đánh giá hoạt động giảng dạy về hoạt động
đánh giá người học. Đây là hoạt động không tách rời hoạ
t động giảng dạy trên
lớp và cũng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động đào tạo nói chung. Nội
dung đánh giá của tiêu chuẩn này bao gồm mức độ hoàn thành về số lượng và
chất lượng công việc tham gia ra đề và chấm bài các loại.
(Về nội dung cụ thể của từng tiêu chuẩn đánh giá: xem Bộ tiêu chuẩn
đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên)
Về Bộ
tiêu chuẩn đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học: Bộ tiêu chuẩn
gồm 3 tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn 1 gồm 10 tiêu chí về các sản phẩm của tất cả các
hình hoạt động khoa học (70 điểm); Tiêu chuẩn 2 gồm 5 tiêu chí về hoạt động
hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học (20 điểm); Tiêu chuẩn 3 gồm 2 tiêu
chí về hoạt động thẩm định kết quả nghiên cứu khoa học (10 điểm). Trong 27
tiêu chí có 25 tiêu chí được tính điểm ở các mứ
c khác nhau (nhưng 4 tiêu chí
Để có cơ sở thống nhất cho việc xây dựng hai Bộ quy trình đánh giá
nhóm thực hiện đề án đã thống nhất một số nguyên tắc trong xây dựng hai Bộ
quy trình này. Đó là:
- Nguyên tắc đảm bảo có sự tự đánh giá trong mỗi hoạt động đánh giá
Theo nguyên tắc này, trong quy trình đánh giá phải có khâu tự đánh giá
của từng giảng viên về hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình.
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa chủ thể đánh giá là Hội đồng
và chủ thể cung cấp thông tin đánh giá là các cá nhân
Theo nguyên tắc này, chủ thể đánh giá không thể là một cá nhân mà là
một Hội đồng có thể ở cấp khoa hoặc cấp trường. Tuy nhiên Hội đồng chỉ có
thể thực hiện được trách nhiệm đánh giá của mình trên cơ sở những thông tin
cần thiết. Do vậy, bên cạ
nh chủ thể đánh giá cần có các chủ thể cung cấp
thông tin đánh giá. Chất lượng đánh giá của Hội đồng đánh giá phụ thuộc gần
như có tính quyết định vào thông tin đánh giá được cung cấp. Trong đó bao
gồm cả số lượng, chất lượng và nguồn cung cấp của thông tin. Theo đó, chủ
thể cung cấp thông tin đánh giá bao gồm nhà quản lý, các giảng viên đồng
nghiệp và người học.
9
- Nguyên tắc đảm bảo mỗi tiêu chí cần có thông tin đánh giá từ nhiều
chủ thể khác nhau
Theo nguyên tắc này, việc cung cấp thông tin đánh giá được giao cho
chủ thể cung cấp thông tin theo từng tiêu chí cụ thể và mỗi tiêu chí cần có ít
nhất sự tham gia cung cấp thông tin của 2 chủ thể khác nhau.
Tuân thủ các nguyên tắc trên, nhóm thực hiện đề án đã xây dựng được:
- Bộ quy trình đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên và
- Bộ
quy trình đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên
thời gian hoạt động được đánh giá. Sự khác nhau này là do có sự khác biệt
nhất định giữa hai loại hoạt động. Hoạt động giảng dạy có tính ổn định tương
đối và mỗi môn học nhìn chung đều có thể di
ễn ra trọn vẹn trong một học kỳ.
Trong khi đó, hoạt động nghiên cứu khoa học không có tính ổn định như vậy
và nhiều hình thức hoạt động diễn ra không phải trong một học kỳ mà trong
cả năm cũng như có thể trong nhiều năm như hoạt động nghiên cứu đề tài các
cấp hay hoạt động biên soạn giáo trình, sách. Chính do có những đặc thù này
mà thời gian hoạt động giảng dạy được
đánh giá chỉ cần 1 học kỳ, trong khi
thời gian hoạt động nghiên cứu khoa học được đánh giá cần phải dài hơn mà
không thể chỉ trong 1 học kỳ. Nhóm đề án dự kiến thời gian này cần phải là 2
năm liên tiếp. Từ vấn đề thời gian hoạt động được đánh giá mà chu kỳ đánh giá
cũng được xác định. Với thời gian hoạt động được đánh giá là 1 học kỳ chu kỳ
đánh giá hoạt động giảng dạy có thể là hàng năm hoặc hai năm một. Nhóm đề
án dự kiến chu kỳ này là 2 năm vì đánh giá hoạt động giảng dạy hàng năm là
không cần thiết mà lại tốn nhiều thời gian của giảng viên cũng như các bộ
phận có liên quan. Đối với việc đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học thì
chu kỳ cần phải lớn hơn thời gian hoạt
động được đánh giá. Với thời gian
nghiên cứu khoa học được đánh giá là 2 năm thì chu kỳ đánh giá tối thiểu
phải là 3 năm. Như vậy cứ hai năm được đánh giá thì có 1 năm trống. Đây là
chu kỳ hợp lý. Do vậy, nhóm đề án dự kiến chu kỳ đánh giá hoạt động nghiên
cứu khoa học là 3 năm. Như vậy, trong 5 năm, giảng viên sẽ được đánh giá 2
lần về hoạt
động giảng dạy và 1 lần về hoạt động nghiên cứu khoa học.
Về hai Bộ công cụ hỗ trợ
Trên cơ sở hai Bộ tiêu chuẩn và hai Bộ quy trình nhóm thực hiện đề án
12
BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
(100 điểm) TIÊU
CHUẨN
NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ
CÁC TIÊU CHÍ CỦA TIÊU CHUẨN ĐIỂM
TIÊU CHUẨN CHUNG VỀ
CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY 20
1.1. Thực hiện đủ hoặc vượt từ 30% giờ giảng theo quy định
trở lên và trong phạm vi cho phép
5
hoặc
6
dạy của Tổ bộ môn
2
1.7. Bỏ
giờ lên lớp (mỗi lần bị trừ 3 điểm)
- 3
1
2.2. Hình thức của giáo án (truyền thống) được trình bày rõ
ràng
1
2.3. Hình thức bài trình chiếu rõ ràng
, có mỹ thuật
1
2.4. Giáo án thể hiện nhiều
quan điểm khác nhau về cùng vấn
đề
2
2.5. Giáo án thể hiện được cả nội dung lý luận
và nội dung
thực tiễn2
2.6. Giáo án thể hiện được cả nội dung trong nước
và nội
dung của nước ngoài2
142.10. Phân bố thời gian hợp lý
1
TIÊU CHUẨN VỀ
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRÊN LỚP 50 3.1.
Nội dung bài dạy bám sát Đề cương môn học, đầy đủ đáp
ứng được các mục tiêu
5+5
3.2. Nội dung bài dạy thể hiện tính đa chiều
, tôn trọng các
quan điểm khác nhau
3+2
3.3. Nội dung bài dạy thể hiện có sự kết hợp
giữa lý luận và
thực tiễn
, nhiệt tình
2+3
3
3.10. Sử dụng được
các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy
học trong phòng học
2
15
TIÊU CHUẨN VỀ
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
NGƯỜI HỌC
4
4.5. Chấm thi, kiểm tra hoặc vào điểm có sai sót
(mỗi lần sai
bị trừ 2 điểm)
-2 16
BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NCKH
CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
(100 điểm) TIÊU
CHUẨN
NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ
- Xuất bản lần đầu: Chủ biên: 0,6; Tác giả: 2,4
- Tái bản: Chủ biên: 0,2; Tác giả: 0,8 1.4. Có sách tham khảo được xuất bản
- Xuất bản lần đầu: Chủ biên: 0,3; Tác giả: 1,2
- Tái bản: Chủ biên: 0,1; Tác giả: 0,4
1 1.5. Có sách hướng dẫn được xuất bản
+ Nếu đề tài được đánh giá ở mức độ xuất sắc thì cả đề tài
được cộng thêm 2 điểm, trong đó 0,5 điểm được chia cho Chủ
nhiệm đề tài và 1,5 điểm được chia cho các chuyên đề xuất
sắc theo đánh giá của Chủ nhiệm đề tài.
+ Nếu đề tài được thực hiện trong nhiều năm thì số điểm mỗi
năm sẽ là tổng điểm chia cho số năm.
+ Nếu đề tài được nộp chậm
- dưới 6 tháng bị trừ 1/2 số điểm.
- từ 6 tháng đến 12 tháng bị trừ 2/3 số điểm.
- trên 12 tháng thì không được tính điểm.
1.7. Tham gia thực hiện Đề án các cấp (được tính như mục
1.6.) 1.8. Tham gia
Hội thảo khoa học các cấp
-
Cấp khoa: Người chủ trì: 0,5; có bài viết: 0,5
- Cấp Trường: Người chủ trì: 0,5; có bài viết: 0,5
- Cấp Bộ: Người chủ trì: 1,0; có bài viết: 1,0
- Cấp QG, QT: Người chủ trì: 1,0; có bài viết: 1.0
Nếu bản thảo bài viết được nộp chậm hoặc Hội thảo được tổ
chức chậm
- dưới 1 tháng bị trừ 1/2 số điểm.
- từ 1 tháng trở lên thì không được tính điểm.
70 điểm
(> 5) 18
thêm 0,5 điểm
- Nội dung nghiên cứu phục vụ cả 4 lĩnh vực đuợc tính thêm 1,0
điểm TIÊU CHUẨN VỀ
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI HỌC NCKH 20
2.1. Hướng dẫn
SV viết khoá luận tốt nghiệp hoặc thực hiện
đề tài NCKH
Mỗi khoá luận hoặc đề tài bảo vệ thành công được tính 2 điểm
nhưng không quá 5 điểm
5
2.2. Hướng dẫn
từ 01 HVCH viết luận văn thạc sĩ trở lên
bài (mỗi trường hợp bị trừ 5 điểm) - 5
TIÊU CHUẨN VỀ
HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ NCKH
10
3.1. Tham gia
thẩm định
- 1 loại đối tượng được 1 điểm;
- 2 - 3 loại đối tượng thì được 3 điểm;
- từ 4 đối tượng trở lên được 5 điểm
(Các loại đối tượng có thể bao gồm: luận án tiến sĩ, luận văn thạc
sĩ, khoá luận tốt nghiệp, công trình NCKH của sinh viên, đề tài
NCKH các cấp, bài báo đăng tạp chí, )
5 3
3.2. Thẩm định được thực hiện đúng
- Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo chuyển Kế hoạch đánh giá của
Trường đến các đơn vị trong Trường. (Trước ngày 10 tháng 06)
- Lãnh đạo các Khoa, Bộ môn, Trung tâm trực thuộc Trường
1
phổ biến Kế
hoạch đánh giá tới các giảng viên thuộc đơn vị mình. (Trước ngày 20 tháng 06)
- Giảng viên đăng ký đánh giá với Khoa. (Theo Mẫu ĐGGD-02); (Trước ngày
25 tháng 06)
1
Sau đây được gọi chung là Khoa
20
- Các Khoa tổng hợp thông tin đăng ký của giảng viên thuộc đơn vị và gửi về
Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào. (Theo Mẫu ĐGGD-03); Trên cơ sở kết quủa
tổng hợp Trưởng khoa xây dựng kế hoạch đánh giá của khoa. (Theo Mẫu
ĐGGD-04); (Trước ngày 30 tháng 06)
4. CHUẨN BỊ THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ
4.1. Tổ thẩm định giáo án: Thẩm định giáo án của giảng viên trong Tổ đã đăng
ký đánh giá theo các tiêu chí thuộc Tiêu chuẩn 2. (Theo Mẫu ĐGGD-05)
Tổ thẩm định ít nhất phải có 2 người, trong đó có Tổ trưởng và thành viên
do Trưởng bộ môn chuyên môn chỉ định. Trong trường hợp Trưởng bộ môn
chuyên môn đăng ký đánh giá thì Trưởng khoa sẽ chỉ định tổ thẩm định giáo án.
Giáo án được thẩm định được ch
ọn ngẫu nhiên tương đương với số giờ lên lớp là
15 tiết. Tổ trưởng Tổ thẩm định giáo án chịu trách nhiệm thực hiện việc chọn
ngẫu nhiên giáo án và việc thẩm định các giáo án đã chọn đó.
Thời gian thẩm định: Trong học kỳ được đăng ký đánh giá và trước khi
bài giảng của giáo án được thẩm định được thực hiện trên lớp.
đánh giá.
4.4. Trưởng bộ môn chuyên môn: Cung cấp thông tin về giảng viên được đánh
giá theo các tiêu chí thuộc Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 4 - các tiêu chí liên quan
đến trách nhiệm quản lý của Trưở
ng bộ môn (Theo Mẫu ĐGGD-09) theo yêu
cầu của Trưởng khoa.
Thời gian cung cấp: Trong tuần thứ nhất sau khi công việc chấm thi học
kỳ đã kết thúc.
4.5. Các đơn vị quản lý đào tạo: Cung cấp thông tin về giảng viên được đánh
giá theo các tiêu chí thuộc Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 4 - các tiêu chí liên quan
đến trách nhiệm quản lý của mỗi đơn vị (Theo Mẫu ĐGGD-09) theo đề nghị của
Trưởng khoa có giả
ng viên được đánh giá (Theo Mẫu ĐGGD-10).
Thời gian cung cấp: Trong tuần thứ nhất sau khi công việc chấm thi học
kỳ đã kết thúc.
22
4.6. Giảng viên được đánh giá: Hoàn thành Báo cáo cá nhân theo các tiêu chí
của 04 tiêu chuẩn đánh giá hoạt động giảng dạy. (Theo Mẫu ĐGGD-11)
Thời gian hoàn thành báo cáo: Trong tuần thứ nhất sau khi công việc
chấm thi học kỳ đã kết thúc.
5. TẬP HỢP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ
Trưởng khoa có trách nhiệm tập hợp đủ các thông tin đánh giá từ mục 4.1
đến 4.6 của các giảng viên được đánh giá thuộc khoa mình và lập thành hồ sơ
đánh giá của từng giảng viên. (Theo Mẫu ĐGGD-12)
Thời gian hoàn thành: Trong tuần thứ 2 của học kỳ tiếp theo.
6. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
- Sau khi thông tin đánh giá từ các nguồn đã được tập hợp đầy đủ, trưởng
+ Đối với các hạn chế chung của các giảng viên thuộc nhiều bộ môn của
khoa thì Ban chủ nhiệm khoa sẽ chủ động họp bàn nghiên cứu biện pháp khắc
phục nếu có thể.
+ Đối với các hạn ch
ế chung của các giảng viên thuộc nhiều bộ môn của
khoa và việc khắc phục nằm ngoài phạm vi thẩm quyền của Khoa thì thì Ban chủ
nhiệm khoa sẽ gửi văn bản đề nghị Ban Giám hiệu chỉ đạo khắc phục.
Thời gian hoàn thành: Trong tuần thứ 5 của học kỳ tiếp theo.
- Khoa, bộ môn và các giảng viên: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp
và kế hoạch cụ thể nhằm khắc ph
ục các hạn chế. Bản Kế hoạch khắc phục này
được nộp cho trưởng khoa phê duyệt. (Theo Mẫu ĐGGD-14)
Thời gian hoàn thành: Trong tuần thứ 6 của học kỳ tiếp theo.
8. BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ
Trưởng khoa có trách nhiệm tổng hợp tình hình đánh giá hoạt động giảng
dạy của các giảng viên cùng các biện pháp khắc phục để báo cáo Ban Giám hiệu.
(Theo Mẫu ĐGGD-15) Báo cáo này cũng được gửi về Trung tâm Đảm bảo chất
lượng đào tạo cùng với Kết quả đánh giá của từng giảng viên (để tổng hợp và
lưu trữ).
24
Thời gian hoàn thành: Trong tuần thứ 7 của học kỳ tiếp theo.
9. TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TOÀN TRƯỜNG
Sau khi nhận được báo cáo từ các khoa, Trung tâm Đảm bảo chất lượng
đào tạo xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá tổng thể trên phạm vi toàn trường
trình Ban Giám hiệu. (Theo Mẫu ĐGGD-16)
Thời gian hoàn thành: Trong tuần thứ 8 của học kỳ tiếp theo.
10. THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI QUÁ TRÌNH KHẮC PHỤC