Phương hướng giải pháp phát huy vai trò công nghiệp việt nam trong sự nghiệp CNHHĐH đất nước - Pdf 20

Tiểu luận Lịch sử đảng

mục lục
Đặt vấn đề
Nội dung
I. Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1. Vị trí và vai trò của công nghiệp
2. Cơ cấu ngành công nghiệp
II. Quan điểm của Đảng ta về vấn đề công nghiệp qua các kỳ đại hội
III. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua
1. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua
2. Những nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn chế về phát triển công nghiệp Việt
Nam
IV. Phơng hớng và giải pháp phát huy vai trò công nghiệp Việt Nam trong
sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc 11
1. Phơng hớng phát huy vai trò công nghiệp trong quá trình CNH - HĐH đất
nớc 11
2. Phơng hớng phát triển công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 14
3. Các giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nớc 19
V. Dự báo sự phát triển công nghiệp Việt Nam trong những năm tới 20
Kết luận 22
Tài liệu tham khảo 23
Tiểu luận Lịch sử đảng

đặt vấn đề
Trong các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân thì công nghiệp là một
ngành sản xuất vật chất rất quan trọng. Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật
chất to lớn và độc lập. Đó là kết quả của sự phát triển lực lợng sản xuất và phân công lao
động xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hoá nớc ta hiện nay có nhiều thành phần kinh tế cùng nhau

Nội dung
I/ Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1. Ví trí và vai trò của công nghiệp.
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân bao
gồm tất cả các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp công nghiệp thực hiện
chức năng khai thác, chế biến, sửa chữa. Sản phẩm của công nghiệp là toàn bộ công cụ
lao động phần lớn đối tợng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng và sản xuất của xã hội .
Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất to lớn và độc lập. Đó chính là kết
quả của sự phát triển lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển, sản xuất công nghiệp hoạt động theo nhu cầu
của các quan hệ sản xuất hàng hóa nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh,
Công nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vât chất cơ bản của nền kinh tế quốc
dân, trình độ phát triển của công nghiệp là một trong những tiêu chuẩn đanh giá trình độ
phát triển kinh tế của một quốc gia.
Trong những năm qua, công nghiệp nớc ta đã trải qua một quá trình lịch sử đầy thử
thách gay go, ác liệt để tồn tại và phát triển. Công nghiệp nớc ta đã bớc đầu xây dựng đợc
một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, công nghiệp đ-
ợc vận động theo một trình tự nhất định nh sau:
Công nghiệp với t cách là một loại lao động sản xuất nằm trong nông nghiệp do ngời
nông dân sử dụng thời gian nông nhàn để sản xuất ra các sản phẩm thủ công nghiệp có
tính chất tự cấp tự túc phụ thuộc nền kinh tế nông nghiêp. Nh C. Mác đã chỉ ra đó là sự
phụ thuộc có tính chất nguyên thủy của công nghiệp đối với nông nghiệp .
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp dới hình thức nghề thủ công nghiệp độc lập. Nền
sản xuất đó là nền sản xuất hàng hóa nhỏ. Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản
xuất hàng hóa nhỏ lên nền đại công nghiệp cơ khí qua 3 giai đoạn đó là: hợp tác giản đơn,
công trờng thủ công và đại công nghiệp cơ khí. Quá trình phát triển của công nghiệp vừa
thể hiện sự phát triển lực lợng sản xuất xã hội vừa thể hiện trình độ phát triển của nền sản
xuất hàng hóa trong sản xuất công nghiệp cũng nh ảnh hởng của sự phát triển sản xuất

và nhân tạo ).
Mặt khác, sản xuất công nghiệp là sản xuất chuyên môn hóa phân công lao động và
hợp tác lao động chặt chẽ. Hình thức sở hữu là hình thức toàn dân còn phân phối theo
hình thức tiền lơng: đây là hình thức phân phối tối u nhất và hình thức tổ chức quản lý ở
trình độ cao nên hình thành các nhà máy, các xí nghiệp công nghiệp.
Trong cách mạng quan hệ sản xuất: công nghiệp quyết định sự phát triển của các
ngành kinh tế quốc dân chủ yếu lên sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa. Công nghiệp là
ngành duy nhất trang bị công cụ lao động cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác.Vì
vậy, tốc độ và sự phát triển của công nghiệp quyết định đến trình độ phát triển của lực l-
ợng sản xuất, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất. Đồng thời quá trình đó cũng tác
động tới quá trình phân công lao động. Công nghiệp thông qua việc trang bị kỹ thuật cho
các ngành kinh tế (nhất là nông nghiệp). Nh vậy, sức mạnh của công nghiêp không chỉ có
tác dụng củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong bản thân công
nghiệp mà còn có tác dụng to lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân .
Trong cách mạng khoa học kỹ thuật: "Công nghiệp giữ vai trò vô cùng to lớn .Vai trò
đó thể hiện chủ yếu ở việc đem các thành quả của công nghệ áp dụng vào các ngành kinh
tế quốc dân bằng cách trang bị kỹ thuật cho nó làm cho các ngành đó có những bớc tiến
mới về cơ sở vật chất kỹ thuật đẩy mạnh quá trình cách mạng khoa học kỹ thuật của mình
Trong lĩnh vực t tởng văn hóa: Công nghiệp là tiền đề vật chất để thay đổi tận gốc
các t tởng và văn hóa cũ, xây dựng t tởng và văn hoá mới, nânbg cao đời sống vật chất và
văn hóa của nhân dân góp phần bảo đảm sự phát triển và tiến bộ đồng đều giữa các vùng:
vùng miền núi - đồng bằng, thành thị - nông thôn, lao động trí óc - lao động chân tay,
tạo sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân.
Ngoài ra trong các lĩnh vực khác: công nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển của lĩnh vực đó.
2. Cơ cấu ngành công nghiệp.
Xuất phát từ vai trò chủ đạo của công nghiệp ta xem xét đến cơ cấu kinh tế của công
nghiệp. Cơ cấu ngành công nghiệp là số lợng ngành công nghiệp chuyên môn hóa và mối
liên hệ kinh tế sản xuất giữa các ngành đó biểu hiện quan hệ tỷ lệ về mặt lợng trong lĩnh
vực sản xuất giữa các ngành đó với nhau. Cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện trình độ

Các nhân tố trên tạo thành một hệ thống phức tạp có quan hệ mật thiết với nhau
và đồng thời phát huy tác dụng ảnh hởng đối với cơ cấu ngành công nghiệp. Quá trình
xây dựng và phát triển công nghiệp nớc ta cũng là quá trình cải tiến cơ cấu công nghiệp
nói chung và cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng.
ii/ quan đIểm của đảng ta về vấn đề công nghiệp qua các kỳ đại hội.
Thực tiễn lịch sử đã chỉ rõ rằng để thủ tiêu tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, khai thác
tối u các nguồn lực và các lợi thế, bảo đảm nhịp độ tăng trởng nhanh và ổn định, giải
quyết cơ bản các vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách, Con đờng để đạt đợc nhanh nhất là
công nghiệp hóa (CNH). Sự nghiệp CNH ở nớc ta đợc bắt đầu từ năm l960, từ đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960). Đảng đã khẳng định: nhiệm vụ trung tâm của cả
thời kỳ quá độ ở miền Bắc nớc ta là CNH XHCN mà mấu chốt là phát triển nền công
nghiệp nặng
(1)
và chủ trơng CNH là Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện
đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm nền tảng, u tiên phát triển
công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển công nghiệp và công
nghiệp nhẹ
(2)
. Chiến lợc này đợc củng cố và bổ sung qua các thời kỳ đại hội IV
(12/1976) V(1981) và các hội nghị trung ơng, đại hội Đảng. Để thực hiện chiến lợc này,
chúng ta đã tập trung mọi nguồn lực trong nớc và nớc ngoài, chúng ta đã tập trung mọi
nguồn lực trong nớc và nớc ngoài, tranh thủ sự viện trợ và giúp đỡ của các nớc bạn
XHCN chú trọng một khoảng thời gian chúng ta đã hình thành đợc một nền kinh tế đa
ngành, có các ngành quan trọng nh cơ khí, luyện kim, điện năng, khai thác than
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) đề ra đờng lối: xây dựng kinh tế
XHCN, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, đa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên
sản xuất lớn; u tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, xây dựng công nghiệp
với nông nghiệp cả nớc thành cơ cấu kinh tế công-nông nghiệp
(3)
.

Đảng Lao động Việt Nam . Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần III, 1960.
(3)
Trang151 - Giáo trình Lịch sử Đảng.
(4)
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V.
Tiểu luận Lịch sử đảng

triệt t tởng CNH: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa với nhịp độ tăng trởng cao, bền vững và có
hiệu quả"
(5)
và đại hội Đảng VI đã khẳng định : "Tiếp tục nắm vững hai chiến lợc: xây
dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa".
Kể từ năm 1986, đây là thời kỳ đổi mới toàn diện và đồng bộ cả về
nhận thức quan điểm và tổ chức chỉ đạo thực hiện Đại hội lần thứ VI
(12/1986) đã xác định rõ quan điểm và chủ trơng, phơng hớng đổi mới kinh
tế - xã hội ở nớc ta trong chặng đờng đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH,
Đại hội khẳng định: Tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy
mạnh công nghiệp hóa XHCN trong chặng đờng tiếp theo
(6)
và Trớc mắt
là kế hoạch 5 năm 1986-1990, phải thật sự tập trung sức ngời, sức của vào
việc thực hiện cho đợc 3 chơng trình mục tiêu về lơng thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu
(7)
. Từ quan điểm và chủ trơng mới trên Đảng
và Nhà nớc ta đã cụ thể hóa bằng cơ chế và bằng các chính sách biện pháp
thực hiện cụ thể là: chính sách kinh tế nhiều thành phần, chính sách kinh tế
đối ngoại và thu hút vốn đầu t nớc ngoài, chính sách tài chính tiền tệ kiềm
chế lạm phát, chuyển cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nhờ vậy nền kinh tế đã vợt qua

(1991-1995): Đẩy lùi và kiểm soát đợc lạm phát, ổn định phát triển và nâng cao hiệu quả
nền sản xuất xã hội, ổn định và từng bớc cải thiện đời sống nhân dân và bắt đầu có tích
lũy từ nội bộ nền kinh tế
(9)
.
Quá trình đổi mới đã tạo nên đợc những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, thành
tựu CNH trong những năm 1991,1992,1993 cao hơn, có chất lợng hơn, đi vào thực tế hơn
so với nhiều năm trớc đây - lạm phát đợc kiềm chế, tốc độ tăng giá trị xuất khẩu lớn hơn
tổng sản phẩm xã hội. Cán cân thanh toán chuyển từ thiếu hụt 9% GDP giữa năm 1980
(5)
Trang 33- Văn kiện Đại hội Đảng VI.
(6)
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI.
(7)
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI.
(8)
Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
(9)
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII.
Tiểu luận Lịch sử đảng

sang thặng d 2%GDP. Tổng sản phẩm trong nớc 1991 tăng 6,1% so với năm 1990. Trong
đó giá trị tổng sản lợng công nghiệp tăng 10,4%; nông nghiệp tăng 1,9%; xuất khẩu tăng
13,2%.Sự phát triển công nghiệp trong những năm đổi mới không chỉ thể hiện ở tốc độ
tăng trởng mà quan trọng hơn là ở sự chú trọng đổi mới công nghệ, tăng khả năng cạnh
tranh của sản phẩm công nghiệp, và ở sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng sản xuất gắn với
thị trờng trong và ngoài nớc, phát triển nhanh các ngành có lợi thế so sánh, các ngành có
tác động đến sự phát triển chung của nền KTQD và đa dạng hóa các loại hình tổ chức
kinh doanh.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng cộng sản Việt

Các quan đIểm của Đảng về vấn đề công nghiệp qua các kỳ đại hội đã và đang
xuyên suốt sự phát triển của công nghiệp Việt Nam.
Iii/ Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua
1. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua.
Trong những năm gần đây, nhất là trong quá trình đổi mới, khu vực công nghiệp phải
đơng đầu với những khó khăn khá gay gắt. Do những khuyết điểm, sai lầm trong quá khứ
về chính sách cơ cấu và chính sách đầu t, đến nay công nghiệp nớc ta có trên 4584 xí
nghiệp nhng trình độ công nghệ chỉ đạt từ 60%-70% mức trung bình của thế giới. Thậm
chí có loại chỉ bằng 15-20%. Nhiều loại thiết bị sử dụng đã làm cho mức hao phí nguyên
liệu gấp 2 đến 3 lần mức trung bình của thế giới. Nét nổi bật là thiết bị cũ, thiếu phụ tùng
thay thế, thiếu bảo dỡng và sửa chữa nên thiết bị ngày càng xuống cấp nghiêm trọng.
Phần lớn các xí nghiệp chỉ mới hoạt động 50%-60% công suất máy. Trình độ sử dụng tài
sản thấp phổ biến là làm việc 1 ca (36%).
Do cha ý thức đầy đủ về giá thành và chất lợng, nhất là cha có quan điểm rõ ràng
việc nâng cao đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và quy trình sản xuất nên giá thành sản
phẩm sản xuất thờng cao, chất lợng kém, mẫu mã xấu, vì thế sản phẩm khó tiêu thụ trên
thị trờng. Nhiều xí nghiệp đòi hỏi đợc HĐH nhng lại gặp phải khó khăn về nguồn vốn đầu
t.
(10)
Trang 33- Văn kiện Đại hội Đảng VIII.
(11)
Trang 174 Giáo trình Lịch sử Đảng.
(12)
Trang 182 Giáo trình Lịch sử Đảng.
Tiểu luận Lịch sử đảng

Sự phát triển quá lớn về lợng của các xí nghiệp công nghiệp địa phơng càng làm gay
gắt thêm tình trạng mất cân đối của nền kinh tế và gây lãng phí lớn trong sử dụng vốn đầu
t, tài nguyên, nguyên vật liệu. Hiện nay bình quân mỗi tỉnh, thành phố có 60%-70% xí
nghiệp công nghiệp, quá khả năng cho phép của một địa phơng.

Sau khi thống nhất đất nớc, công nghiệp đã có thay đổi nhất định. Đây là thời kỳ cả
nớc có nhiều biến động. Vừa qua khỏi cuộc chiến tranh kéo dài mấy thập kỷ lại bớc vào
cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và phía Tây Nam của Tổ quốc. Nền kinh tế bị bao
vây, Trung Quốc cắt viện trợ, các nớc phơng Tây tẩy chay chúng ta chỉ còn lại Liên Xô là
đang giúp đỡ. Trong thời kỳ này nhiều dự án đầu t với số vốn lớn đã không thực hiện đợc.
Nhiều máy móc thiết bị toàn bộ nhập về không lắp ráp đợc hoặc xây dựng xong phải
đóng cửa vì thiếu nguyên vật liệu v.v
Thành quả lớn nhất của thời kỳ này là đã cố gắng duy trì năng lực sản xuất của công
nghiệp nhẹ và thực phẩm đồng thời xây dựng một số cơ sở nh giấy Bãi Bằng, điện Phả
Lại, điện Hòa Bình, Trị An, xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch v.v Kết quả đã làm cho
tài sản cố định tăng 2,5 lần số lợng xí nghiệp quốc doanh tăng 1,4 lần. Số lợng công nhân
tăng 1,3 lần, khối lợng sản phẩm tăng gấp 2 lần so với trớc năm 1975.
Tiểu luận Lịch sử đảng

Nguyên nhân chủ yếu là cơ sở sản xuất nhiều, lực lợng lao động đông đặc, song mất
cân đối (thiếu điện, nguyên liệu, phụ tùng thay thế v.v ) nên không huy động đợc công
suất vốn có, chậm đa cơ sở mới đầu t vào hoạt động. Sản phẩm thiếu thị trờng tiêu thụ.
Thời kỳ từ 1986 cho đến nay.
Nét nổi bật là hầu hết các cơ sở công nghiệp cấp huyện và một số cấp tỉnh, thành
quản lý đều đứng bên bờ vực của phá sản. Đối với ngành cơ khí chế tạo máy móc thiết bị
cũ kĩ, lạc hậu, mặt hàng không thích hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng. Các cơ sở sửa
chữa cơ khí hầu hết đều không có việc làm, rơi vào tình trạng bế tắc. Một số ít cơ sở công
nghiệp tìm đờng ra bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, chuyển mạnh sang sản xuất theo
đơn đặt hàng của các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, xây dựng, giao
thông vận tải v.v
Ngành luyện kim cả kim loại màu và kim loại đen cũng gặp không ít khó khăn, sản
xuất cầm chừng.
Ngành dệt và may còn duy trì và phát triển đợc do nhập nguyên liệu từ nớc ngoài.
Nhiều cơ sở đã mạnh dạn đầu t đổi mới thiết bị nh dệt khổ rộng, nâng cấp sản phẩm, tạo
nguyên liệu cho ngành may có điều kiện sản xuất những loại quần áo đáp ứng nhu cầu thị

bao cấp kéo dài đã gây không ít khó khăn cho sự phát triển của lực lợng sản xuất.
- Chúng ta cha xác định rõ ràng hớng đi của CNH cho phù hợp với hoàn
cảnh thực tế của đất nớc. Nhận thức về CNH còn đơn giản, phiến diện và đồng nhất cách
đi rập khuôn máy móc lý luận và mô hình CNH ở Liên Xô. Do vậy quá trình CNH ở nớc
Tiểu luận Lịch sử đảng

ta diễn ra chậm. Mà quá trình CNH có quan hệ đến quá trình phát triển công nghiệp làm
cho quá trình phát triển công nghiệp cũng chậm lại.
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội có ảnh hởng rất nhiều đến việc hình
thành và phát triển công nghiệp nớc ta. Từ chiến lợc đề ra cơ cấu công nghiệp hợp lý
nhằm sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng của đất nớc về lao động, tài nguyên, tiền vốn, đẩy
nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội với hiệu quả cao.
- Quá trình phân công lao động ở nớc ta cha thực sự phát huy tác dụng, việc
chuyên môn hóa bớc đầu đợc thực hiện nhng cha cao, các mối liên hệ giữa các ngành đã
đợc hình thành nhng cha chặt chẽ. Việc đa khoa học kỹ thuật vào nớc ta còn ồ ạt, thiếu
chọn lọc. Quá trình chuyển giao công nghệ không chọn đợc công nghệ phù hợp nhập vào
trong nớc những công nghệ quá lạc hậu hoặc quá hiện đại mà chúng ta không sử dụng đ-
ợc do yếu về trình độ. Có những công nghệ nhập về lại phải mời chuyên gia về gây tốn
kém và không sử dụng hết công suất của máy.
- Đối với những nớc chậm phát triển nh nớc ta, tài nguyên thiên nhiên là
nhân tố quan trọng trong việc phát triển công nghiệp. Với tiềm năng nguyên liệu hiện có
chúng ta có điều kiện hình thành các ngành công nghiệp đặc biệt là các ngành công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến và thu hút đợc lực lợng lớn lao động. Tuy nhiên
việc khai thác tài nguyên của nớc ta cha hợp lý, làm cạn kiệt những nguồn tài nguyên
thiên nhiên quý và không chú trọng cải tạo khôi phục những nguồn tài nguyên hữu hạn.
- Trong điều kiện hiện nay của nớc ta, nền kinh tế là nền kinh tế mở do
vậy thị trờng không còn bó hẹp trong nớc mà đã mở rộng ra khu vực và thế giới. Nhng
sản phẩm công nghiệp của nớc ta không chinh phục đợc thị trờng, cha đợc thị trờng chấp
nhận, do vậy sản phẩm sản xuất không bán đợc ra thị trờng thế giới.
- Bên cạnh đó là những điều kiện lịch sử xã hội cụ thể. Mỗi giai đoạn lịch

sánh giữa các nớc với nhau và xu hớng quốc tế hóa gắn với sự xuất hiện những gay cấn
mang tính toàn cầu.
b- Những bài học kinh nghiệm của quá trình xây dựng và phát triển
công nghiệp nớc ta.
Từ thực trạng của công nghiệp đất nớc và những kết quả bớc đầu của công nghiệp
đất nớc và những kết quả bớc đầu của quá trình đổi mới, từ việc xem xét và đánh giá một
cách toàn diện hơn quá trình xây dựng cơ cấu công nghiệp trong mấy chục năm qua nhất
là từ năm 1976 đến nay, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau:
- Vốn đầu t bỏ ra cho quá nhiều dự án, không u tiên và xem xét một
cách toàn diện và khoa học, do đó thời gian xây dựng đợc kéo dài, nhiều công
trình dở dang. Cha dự tính một cách đúng đắn những hạn chế nguồn vốn,
nguyên liệu (đặc biệt là nguyên liệu nhập khẩu) nên công suất thiết bị sử
dụng và hiệu quả hoạt động thấp.
- Một nền công nghiệp khép kín mang nặng tính tự cung tự cấp đợc hình
thành, việc phát triển hớng nền xuất khẩu không đợc quan tâm đúng mức.
- Các xí nghiệp không đợc chuyên môn hóa đầy đủ , thiết bị lạc hậu
thiếu đồng bộ, thiếu sự hợp tác với nhau, đặc biêt thiếu sự liên kết ngang, ít
có quan hệ giữa các đơn vị và với các ngành kinh tế khác .
- Yếu tố thị trờng bị xem nhẹ, vì vậy công tác cải tiến kỹ thuật, áp dụng
công nghệ mới để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm không đợc quan
tâm đầy đủ.
- Cha có biện pháp và chính sách thỏa đáng đối với tiểu thủ công nghiệp
và sử dụng các thành phần kinh tế khác để có thể khai thác có hiệu quả hơn
tiềm năng và các ngành nghề truyền thống cũng nh thu hút lực lợng lao động
vào sản xuất .
Đúng nh Đại hội lần thứ VI của Đảng đã nhận định, chúng ta đã đề ra những chỉ tiêu
quá cao về xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất, không coi trọng đúng sự việc khôi
phục sắp xếp lại nền kinh tế, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình
quy mô lớn, không tập trung giải quyết về vấn đề lơng thực, thực phẩm , phát triển sản
xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Kết quả là đầu t nhiều nhng hiệu quả thấp.

công nghiệp hiện có cha đợc khai thác và sử dụng tốt, hiện đại hóa kỹ thuật và công nghệ
truyền thống đi thẳng vào kỹ thuật và công nghệ hiện đại ở nơi có nhu cầu và có điều
kiện.
- Chú trọng áp dụng công nghệ vừa có hiệu quả về mặt kỹ thuật, vừa có hiệu quả cao về
kinh tế xã hội và bảo vệ đợc môi trờng .
- Thực hiện phơng pháp tổ chức sản xuất và tổ chức lao động khoa học trong tổ chức
quản lý quá trình phát triển kinh tế xã hôi.
- Công nghiệp hóa các ngành KTQD phải thúc đẩy phân công lao động xã hội theo h-
ớng phát triển sản xuất hàng hóa lớn. Quá trình này cần có điều kiện và biện pháp thực
hiện sau: Giải quyết vấn đề sở hữu, khuyến khích phát triển kinh tế t nhân, chú trọng phát
triển các công ty cổ phần, xí nghiệp liên doanh đa chúng trở thành loại hình tổ chức sản
xuất kinh doanh chủ yếu. Sắp xếp lại các xí nghiệp quốc doanh theo hớng đảm bảo sản
xuất kinh doanh có hiệu quả và làm cho xí nghiệp quốc doanh có tác dụng nh là một công
cụ quản lý vĩ mô của nhà nớc .
- Giải quyết tốt quan hệ phát triển với đầu t tiết kiệm và tiêu dùng, tăng tỷ lệ đầu t
trong GDP lên trên 20% chủ yếu bằng chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,
tăng nhanh và nhiều phần đầu t từ t nhân và doanh nghiệp.
- Khôi phục mọi nguồn vốn trong nớc đồng thời thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài: liên
doanh hợp tác kinh doanh .
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh .
- Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời
sống.
- Trên cơ sỏ quán triệt chiến lợc con ngời cần có hệ thống biện pháp đồng bộ về phân
bố, sử dụng đào tạo, bồi dỡng ngời lao động.
- Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của liên kết kinh tế giữa các ngành các
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
- Đổi mới cơ chế quản lý và nâng cao vai trò của nhà nớc đối với sự nghiệp CNH-HĐH
nhanh và có hiệu quả
2. Phơng hớng phát triển công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

- Xây dựng công nghiệp với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
- Xác định ngành công nghiệp mũi nhọn đã có chính sách đầu t thoả đáng và tạo điều
kiện thâm nhập thị trờng thế giới .
- Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế thu hút vốn đầu t và kỹ thuật của nớc
ngoài tạo bớc nhảy vọt trong kỹ thuật và công nghệ .
Với những yêu cầu khách quan trên, ph ơng h ớng phát triển công nghiệp trong thời
gian tới là:
- Phơng hớng chủ yếu và quan trọng nhất là xây dựng một cơ cấu kinh tế công
nghiệp hợp lý. Cơ cấu công nghiệp là số lợng ngành công nghiệp chuyên môn hóa và mối
liên hệ kinh tế sản xuất giữa các ngành đó biểu hiện quan hệ tỷ lệ về mặt lợng trong lĩnh
vực sản xuất giữa các ngành đó với nhau. Cơ cấu ngành công nghiệp phản ánh những tác
dụng chủ yếu sau:
- Trình độ phát triển và mức độ hoàn chỉnh công nghiệp của đất nớc: Công nghiệp
càng phát triển và cơ cấu càng hoàn chỉnh thì càng phát huy vai trò chủ đạo đối với nền
kinh tế quốc dân. Nó cho phép xác lập nên những cân đố mới mang lại hiệu quả kinh tế
lớn hơn cho công nghiệp và cho nền KTQD.
- Cho thấy mức độ tự chủ của nền kinh tế nớc nhà. Sự xuất hiện ngày càng nhiều số
lợng các ngành chuyên môn hóa và sự liên hệ giữa chúng với nhau bảo đảm cho việc sản
xuất ngày càng nhiều với chất lợng cao, các mặt hàng về t liệu sản xuất, và t liệu tiêu
dùng phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, tăng cờng tiềm lực kinh tế.
- Cho thấy trình độ phát triển kỹ thuật và trình đô xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
của công nghiệp cũng nh các ngành khác của nền KTQD.
- Cho thấy trình độ năng suất lao động xã hội và mức độ hiệu quả của sản xuất công
nghiệp. Với cơ cấu công nghiẹp hoàn chỉnh cho ta thấy đợc năng suất lao động ngày càng
tăng lên. Bởi vì trong quá trình sản xuất chúng ta đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, tận dụng hết công suất máy móc, làm cho tốc độ tăng sản lợng
lớn hơn tốc độ tăng đầu t, giá thành sản hàng năm hạ xuống, năng suất lao động tăng lên.
Tiểu luận Lịch sử đảng

- Việc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp gắn với quá trình CNH là một nội dung

luật kinh tế cơ bản yêu cầu.
Một trong những hớng phát triển trong công nghiệp nớc ta là phát triển công nghiệp
chế biến các sản phẩm nông lâm ng nghiệp. Việc hình thành và phát triển hệ thống công
nghiệp chế biến không nên phân bố theo địa lý hình thành mà nên theo vùng lãnh thổ trên
cơ sở tiềm năng và u thế của từng vùng.Nh vậy sẽ hình thành các loại xí nghiệp chế biến
lơng thực thực phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp chế biến thủy sản.
Cùng với quá trình hình thành hệ thống công nghiệp chế biến là quá trình phân công
lại lao động trong công nghiệp. thu hút một bộ phận đáng kể lao động vào hoạt động chế
biến, bảo quản và vận chuyển. Đồng thời từng bóc hoàn thiện cơ sở hạ tầng để phục vụ
cho hoạt động chế biến có hiệu quả hơn. Đối với những xí nghiệp chế biến sản phẩm xuất
khẩu cần đầu t thiết bị đông bộ và hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng
cao, tạo lập uy tín dtrên thị trờng thế giới giảm dần và tiến tới chấm dứt việc xuất khẩu d-
ới dạng nguyên liệu.
Phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng hợp tác gia công làm hàng xuất
khẩu. Phơng châm đúng là tận dụng khả năng của các thành phần kinh tế, sử dụng lao
động, tạo ra sản phẩm tiêu dùng nội địa ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của nhân dân cả về số lợng, chất lợng và chủng loại.
Mở rộng hình thức gia công, liên doanh hợp tác với nớc ngoài để làm hàng xuất
khẩu là biện pháp và sách lợc quan trọng nhất để từng bớc hiện đại hóa các ngành sản
xuất hàng tiêu dùng. Chú trọng các ngành may mặc, dệt da cao su, chất dẻo, sứ thủy tinh,
dợc phẩm, mỹ phẩm, đồ điện tử và cơ khí nhỏ.
Tiểu luận Lịch sử đảng

Trong quá trình phát triển cần sử dụng nhiều loại hình công nghệ, nhiều loại quy
mô khác nhau phát triển rộng khắp ở trong nớc với sự tham gia của các thành phần kinh
tế, hình thành một số khu chế xuất do nớc ngoài đầu t kinh doanh.
Công nghiệp năng lợng nhiên liệu là ngành công nghiệp nớc ta có nhiều tiềm năng.
Nhà nớc đã chú ý đầu t cho ngành này, đặc biệt là năng lợng điện. Trong thời gian tới
chúng ta vẫn phát triển mạnh nguồn điện, u tiên thủy điện, bảo đảm sự đồng bộ và chất l-
ợng của hệ thống truyền tải phân phối và thiết bị bảo vệ để giảm bớt mức tổn hao điện,

dựng cao cấp, dành phần thích đáng cho xuất khẩu.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, đảm bảo kết hợp giữa công nghiệp dân
dụng và công nghiệp quốc phòng để vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vừa tăng c-
ờng tiềm lực phát triển đất nớc.
Việc xác định phơng hớng và biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp theo hớng CNH-HĐH phải quán triệt một số quan điểm cơ bản là: quan điểm hiệu
quả, quan điểm định hớng (nhất thiết phải theo định hớng CNH nền KTQD mà nội dung
cơ bản của nó là chuyển từ trạng thái công nghiệp lạc hậu với năng suất lao động thấp lên
công nghiệp tiên tiến với năng suất lao động cao trong tất cả các ngành KTQD. Quan
điểm toàn diện cân đối, quan điểm mở cửa (lấy mô hình cơ cấu kinh tế hớng ngoại là
chính và quan điểm năng động).
Việc quán triệt các quan điểm đòi hỏi phải hình thành một cơ cấu công nghiệp có lựa
chọn. Trong giai đoạn đầu của quá trình CNH ở nớc ta cơ cấu đó có thứ tự u tiên là ngành
công nghiệp chủ yếu, ngành công nghiệp mũi nhọn và các ngành công nghiệp khác.
Tiểu luận Lịch sử đảng

Ngành công nghiệp chủ yếu là ngành có vị trí hàng đầu trong phát triển công nghiệp.
- Ngành chế biến lơng thực, thực phẩm là ngành công nghiệp chủ yếu trong giai
đoạn này. Trong thời kỳ 1986-1991 ngành này vẫn giữ đợc tỷ trọng 22%-28% trong giá
trị tổng sản lợng công nghiệp và cho đến nay vẫn là ngành quan trọng.
- Ngành công nghiệp dệt may: chiếm khoảng 12%-15% giá trị tổng sản lợng công
nghiệp. Dự kiến đến năm 2000 nhịp độ phát triển sẽ là 4%-5%.
- Ngành công nghiệp năng lợng: trớc đây là ngành không quan trọng nhng những
năm gần đây nó sẽ là ngành quan trọng. Năm 1991 chiếm khoảng 12,6% giá trị tổng sản
lợng công nghiệp trong đó điện lực 2,37% và công nghiệp nhiên liệu 7,42%. Riêng ngành
dầu khí, dự kiến tốc độ phát triển bình quân mỗi năm sẽ trên 20% và dự tính đến năm
2000 tăng lên 25%.
- Công nghiệp cơ khí và công nghiệp hóa chất hiện là các ngành giữ vị trí chủ yếu
trong công nghiệp, mỗi ngành chiếm trên dới 10% giá trị tổng sản lợng công nghiệp.
Những năm gần đây đang có xu hớng chững lại và giảm dần do có khó khăn về thị trờng

chủ động bằng nguồn lực và các yếu tố mà mình có thể làm ra và tự chủ đợc để không
ngừng phát triển kinh tế đất nớc, thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lợc ổn định, phát
triển kinh tế - xã hội và Đảng đã đề ra.
Tiểu luận Lịch sử đảng

3. Các giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp trong thời kỳ CNH-HĐH
đất nớc.
Dự báo xu thế phát triển của thị trờng và nhu cầu cuối thị trờng: Đây là giải pháp có
vị trí quan trọng đối việc chuyển dịch cơ cấu, bởi vì thị trờng là nhân tố khách quan, tác
động nhiều mặt đến cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp. Cần sử dụng tổng hợp các phơng
pháp dự báo, các phơng pháp Marketing, các phơng pháp toán kinh tế để dự báo đúng xu
thế phát triển.
Cần chú ý đầy đủ tới các loại thị trờng, trong đó đặc biệt dự báo xu thế vận động của
nhu cầu thị trờng về sản phẩm công nghiệp nh: sức chứa của thị trờng, khách hàng, sự
biến động của giá cả và lợng hàng theo thời gian, tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị tr-
ờng trong nớc và quốc tế.
Tạo nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả: sử dụng tổng hợp tất cả các biện pháp để
huy động vốn và chú ý khả năng thu hồi vốn và khả năng sinh lời của một đồng vốn.
Trong giai đoạn đầu của quá trình CNH, do khả năng tích lũy vốn trong nớc còn hạn chế,
thì việc tạo vốn phải hớng trọng tâm vào các hình thức thu hút vốn nớc ngoài với công
nghệ hiện đại phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi ngành.
Trong các giai đoạn tiếp theo khi mà nguồn vốn tích lũy bên trong đã đủ lớn thì cần
có chính sách tài chính đúng đắn nhằm tập trung vốn để mở rộng sản xuất trên cơ sở giải
quyết mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng một cách hợp lý.
- Lựa chọn công nghệ và các yếu tố đầu vào. Việc lựa chọn công nghệ mới và quá
trình chuyển giao công nghệ cần theo hớng u tiên, có lựa chọn, có trọng điểm. Hiện đại
hóa công nghiệp có kết hợp với khai thác công nghệ truyền thống nhằm đạt tốc độ nhanh
và có hiệu quả, vừa bảo đảm tính hiện đại, vừa tạo nhiều việc làm, vừa khai thác và sử
dụng tốt các tiềm năng về nguyên nhiên vật liệu của đất nớc và năng lực sản xuất của
ngành.

Có hoàn thiện cơ cấu của mình mới làm cho năng lực sản xuất đợc tận dụng, năng
suất lao động xã hội tăng lên làm cho thu nhập quốc dân tăng lên một cách tơng ứng. Có
nh vậy mới đảm bảo cho việc xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ ở nớc ta.

V/ Dự báo sự phát triển công nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Đại hội lần thứ IX của Đảng đánh dấu mọt mốc lịch sử quan trọng - Đây là Đại
hội của trí tụê, dân chủ, đoàn, kết, đổi mới, thẻ hiện ý chí kiên cờng và niềm hy vọng lớn
lao của dân tộc.
Trong tơng lai không xa nớc ta sẽ thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ
rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ
bản trở thành một nớcc công nghiệp theo hớng hiện đại. Nhìn vào thực trạng khách quan
nền kinh tế của nớc ta nói chung ngành công nghiệp nói riêng và theo ý kiến chủ quan
của bản thân em thì sắp tới công nghiệp Việt Nam sẽ:
1. Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy đợc lợi thế
cạnh tranh để có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc và mở rộng ra các thị trờng
thế giới:
+ Phát triển các ngành công nghiệp chế biến Nông, Lâm, Thuỷ sản, may
mặc, da giày và một số ngành sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu ding.
+ Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao nhất là công nghệ thông
tin, điện tử viễn thông, chú trọng sản xuất các phần mềm tin học thành một ngành
kinh tế có tốc độ phát triển cao.
+ Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở sản xuất công nghiệp nặng nh dầu khí,
luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng với bớc đi phù hợp
với điều kiện về vốn, công nghệ và thị trờng của Việt Nam để sao cho đạt hiệu quả
nhất.
+ Phát triển cao các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ với các ngành nghề đa dạng.
Đổi mới nâng cấp công nghệ trong các cơ sở sản xuất để có năng suất cao, chất lợng
hiệu quả.
2. Tăng cờng đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ trong các ngành công
nghiệp, công nghệ khoa học là yếu tố quyết định và là nền tảng không chỉ cho phát

sản xuất nhất là trực tiếp ảnh hởng tới năng suất của ngời lao động và chất lợng sản
phẩm do đó phải có sự đầu t thoả đáng để nâng cao đợc chất lợng của lao động.
5. Đẩy mạnh việc tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc theo chủ ch-
ơng chính sách của Đảng để nhằm phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế
Nhà nớc, do đó sẽ mở rộng quyền tự chủ cho các doanh nghiệp nhà nớc trong việc
chủ đông sản xuất kinh doanh để các doanh nghiệp Nhà nớc tự chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của mình, giải thể và cổ phần hoá các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và
không hiệu quả.
Tiểu luận Lịch sử đảng

kết luận
Tóm lại,
quá trình hình thành và hoàn thiện cơ cấu công nghiệp là quá trình cụ
thể hóa những quan điểm cơ bản, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc trong việc
vận dụng các quy luật khách quan vào điều kiện cụ thể của đất nớc. Trong quá trình
CNH-HĐH đất nớc nh nớc ta hiện nay, việc phát triển công nghiệp là một yếu tố hàng
đầu, quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng nh quá trình CNH-HĐH.
Công nghiệp ngày nay - đối với nớc ta - đang giữ một vai trò quan trọng, là ngành kinh tế
chủ đạo trong nền KTQD do vậy nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành
khác. Trong điều kiện nớc ta hiện nay, cơ cấu ngành công nghiệp đã có sự thay đổi và sự
thay đổi đó ngày càng hợp lý hơn, phù hợp hơn và ngày càng có nhiều đóng góp cho nền
KTQD, giá trị sản lợng ngành công nghiệp ngày càng gia tăng.
Từ nhận thức đợc vai trò to lớn của công nghiệp, Đảng và Nhà nớc ta đã quan tâm
chú trọng đến phát triển công nghiệp. Đảng và Nhà nớc đã đa ra nhiều chính sách nhằm
khuyến khích thúc đẩy công nghiệp phát triển không ngừng nâng cao số lợng và chất lợng
sản phẩm công nghiệp.Quá trình nghiên cứu vai trò của công nghiệp và thực trạng hiện
nay ở Việt Nam, chúng ta nhận thấy rằng phát triển công nghiệp trong quá trình CNH-
HĐH đất nớc là tất yếu khách quan. Có phát triển công nghiệp mới đẩy mạnh đợc quá
trình CNH và quá trình CNH-HĐH chỉ thực hiện đợc khi có sự phát triển công nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đang chú trọng vào việc phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status