247 Kế toán vốn bằng tiền & các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần cơ khí công nghiệp Việt Nam - Pdf 20

Đề tài:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
Phần I. TÌM HIỂU CHUNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM.
Phần II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
I. Kế toán vốn bằng tiền.
1. Đặc điểm công tác kế toán vốn bằng tiền.
2. Kế toán tiền mặt.
3. Kế toán TGNH
II. Kế toán các khoản thanh toán.
1. Đặc điểm công tác kế toán các khoản thanh toán.
2. Kế toán các khoản thu.
3. Kế toán các khoản phải trả.
Phần III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
1. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại Công ty.
2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán tại công ty.
1
LỜI NÓI ĐẦU
Muốn xây dựng một đất nước phát triển giàu đẹp, văn minh, quản lý
một nền kinh tế quốc dân tốt chúng ta không thể không nhắc tới kế toán vì
kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh
tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh tế, tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các
quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ
với hoạt động tài chính Nhà nước, mà còn với tài chính doanh nghiệp của
mọi thành phần kinh tế.

học đó như môn: Kế toán tài chính, Thống kê doanh nghiệp, Tài chính
doanh nghiệp, Phương thức HĐKT, Kế toán, MKT, Kinh tế lưọng, Tổ chức
hạch toán kế toán… thì em đã trang bị cho mình được một hành trang với
một số kiến thức làmnền móng: Đặc biệt sau thời gian đi tìm hiểu thực tế
tại Công ty Cổ phần khí Công nghiệp và cách vận hành bộ máy kế toán, các
hoạt động kinh doanh của Công ty, em thấy Công ty kinh doanh có hiệu
quả là nhờ vốn lưu động và vốn tự có, vay và để tồn tại và phát triển thành
công như ngày nay trong nền kinh tế thị trường. Điều đó chứng tỏ việc sử
dụng đồng vốn có hiệu quả và ý nghĩa rất lớn lao. Để làm được như vậy, thì
việc kế toán vốn bằng tiền và việc kế toán thanh toán tiền mặt phải có kiến
thức cơ bản vững chắc năng động, cẩn thận và làm việc rất có nguyên tắc
mà những điều đó rất cần cho hành trang của mỗi kế toán - nhà kinh tế
trong tương lai. Do vậy em chọn cho mình đề tài “Kế toán tiền mặt”.
3
PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TYT
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
1. Quá trình lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ
phần khí Công nghiệp Việt Nam.
- Năm 1960 thành lập nhà máy dưỡng khí Yên Viên với công suất
50m
3
oxy/ h của CHDC Đức.
- Năm 1995 đổi tên thành Công ty Cổ phần khí Công nghiệp VN
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần khí Công nghiệp Việt Nam
- Tên Tiếng Anh : Vietnam Industrial Gas joint Stock Company
- Tên gọi tắt : Thur gar
- Địa chỉ trụ sở chính: Đức Giang - Long Biên - Hà Nội
- Điện thoại : (84-4) 8273374

Ban chứng
khoán nội
bộ
Tổng
Giám đốc
Cty TNHH
Thiết bị
siêu lạnh
Phó Tổng
Giám đốc
Phó Tổng
Giám đốc
Cty TNHH
khí CN
Việt Nam
Xưởng
khí CN
Phòng
KCS
Phòng
KT Vật

Phòng
K /tế Tài
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Bán

đồng bán sản phẩm quản lý công tác xuất nhập khẩu.
6
- Phòng Vật tư: Quản lý dây chuyền thiết bị sản xuất, lập trình và
hướng dẫn công nhân vận hành dây truyền thiết bị của Công ty, lên kế
hoạch mua sắm vật tư.
- Phòng KCS: Quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong toàn
Công ty, kiểm soát an toàn lao động phòng chống cháy nổ.
+ Làm thủ tục đăng ký chất lượng sản phẩm.
- Xưởng Cơ điện: Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị sản xuất. Kiểm tra gia
hạn các loại chai chứa sản phẩm. Gia công cơ khí các chi tiết phục cho quá
trình sản xuất sửa chữa.
- Xưởng khí công nghiệp: Nhận lịch sản xuất và triển khai sản xuất
sản phẩm khí theo kế hoạch.
- Nhà máy thiết bị áp lực: Nhận lịch sản xuất, cân đối nhân lực, vật
tư, thiết bị, triển khai chế tạo gia công cơ khí theo kế hoạch được giao. Bảo
hành bảo trì sản phẩm do Nhà máy sản xuất.
- Trạm CO2: Nhận lịch sản xuất, kiểm tra vỏ chai trước khi khai nạp
CO
2
theo kế hoạch. Bán CO
2
theo đơn đặt hàng.
3. Những hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Chức năng:
Chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm cơ khí công nghiệp khí
y tế và các sản phẩm khác liên quan đến lĩnh vực kinh doanh. Kinh doanh
các sản phẩm về khí công nghiệp như O
2
đóng chai phục vụ y tế, khí N2,
C

N
2
lỏng, O
2
lỏng N
2
khí, O
2
khí
Không khí được máy nén, Piston hút qua bộ lọc cơ học qua 3 cấp
nén đưa áp suất tới 30 at. Sau mỗi cấp nén không khí được lạnh và tách
nước khử. Sau đó không khí tiếp tục qua trao đổi nhiệt sơ bộ, nhiệt độc của
không khí được giảm xuống 20
o
C, qua phân ly đầu nước vào 1 trong 2 bình
được hấp thụ. Tại bình hấp thụ không khí được sử dụng khí khử hơi nước,
CO
2
, C
2
H
2
và các H
2
khác ra khỏi bình hấp thụ Zeolit không khí được khử
mùi lần cuối tại thiết bị lọc bụi rồi qua trao đổi nhiệt bằng N
2
thải. Sau đó
không khí được chia ra làm 3 đường: 2 đường chính và 1 đường phụ.
Đường chính 1: không khí qua van Dy 40M vào trao đổi N

C và P = 20 + 30 at đến
máy dẫn xuống 4, 8 at vào T
o
= - 145
o
C.
- Khoảng 45% không khí cũng có nhiệt độ = - 110
o
C đi qua ngăn O
2
và N
2
của trao đổi nhiệt hỗn hợp. (O
2
- N
2
- Ar) ở đây được O
2
và N
2
ở tháp
ra làn lạnh nhiệt độ không khí được giảm tới - 160
o
C, mỗi phần không khí
được hóa lỏng, để trực tiếp vào đáy của tháp phân ly dưới ở phần này xảy ra
quá trình luyện sơ bộ không khí thành khí dầu O
2
ở tháp dưới và N
2
khi ở

tại tháp qua van tiết trên xảy ra quá trình phân ly triệt để thành oxy sản
phẩm ở đáy tháp trên nồng độ 99,5% O
2
và N
2
thải ở đỉnh tháp có nồng độ
97% N
2
.
Oxy dạng khí từ đáy tháp trên với lưu lượng là 260m3/h lần lượt đi
qua các thiết bị trao đổi nhiệt với T
o
= 15
o
C đi qua van an toàn thủy lực tới
túi chứa vào máy nén O2, qua 3 cấp nên cuối P = 150 at đến giàn nạp đi
vào chai thép.
N
2
từ đỉnh tháp trên đi ra làm lạnh cho không khí đi vào ở các thiết bị
trao đổi nhiệt và ra ngoài với T
0
15
o
C và lưu lượng là 1160 m3 /h. Sau đó
dùng một lượng N
2
để hàm nguyên zeolit còn lịa thải ra ngoài.
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
của Công ty:

19.151 chai
805.358 kg
26.423 chai
C
2
H
2
82.294 kg 72.712 kg 62.422 kg 90.500 kg
* Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Công ty
Biểu 2
10
Tên sản
phẩm
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
O
2
lỏng
O
2
khí
128.743 kg
457.068 chai
2.435.670 kg
413.256 chai
2.839.792 kg
315.487 chai
3.896.840 kg
454.730 chai
N
2

Sản lượng khí O
2
tiêu thụ ở mức trung bình từ 35.000 - 37.000
chai/ tháng. Sản phẩm khí sau khi đưa LOX 500 vào hoạt động đến nay
Công ty đã khai thác được tối đa về công suất thiết bị sử dụng sản phẩm
này còn rất lớn (có nhiều hợp đồng Công ty phải hạn chế cung cấp về
lượng thời gian). Nhưng nếu chốt ở đây là để nâng cao hiệu quả kinh
doanh các khí, thì Công ty đã đầu tư bồn chứa có chất lượng dung tích
đúng yêu cầu, tương đương với việc thu được nhiều lợi nhuận trong quá
trình SXKD để làm cho Công ty ngày càng phát triển nâng cao đời sống
vật chất lẫn tinh thần cho cán bộ nhân viên Công ty.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty có bộ máy kế toán áp dụng hình thức tổ chức bộ máy theo
kiểu tập trung. Bởi vì Công ty có quy mô lớn địa bàn hoạt động rộng
nhưng đã trang bị và ứng dụng phương tiện ghi chép tính toán thông tin
hiện đại, tổ chức quản lý tập trung. Bộ máy kế toán của đơn vị tổ chức
12
theo mô hình 1 phòng kế toán và các nhân viên kế toán ở các bộ phận cơ
cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện
toàn bộ các công tác kế toán của đơn vị.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Sơ đồ 3
2. Hình thức kế toán:
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ánh trên chứng từ đều được
phân loại và hệ thống hóa, có các tài khoản trên nhật ký chứng từ, cuối kỳ
tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ để ghi theo vào sổ cái các tài
khoản.
* Nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về tài chính, chịu

3. Tổ chức hệ thống chứng từ:
14
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Sổ quỹ
Bảng kê
Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Sổ chi tiết
tổng hợp
Mỗi phần hành kế toán quá trình lập và sử dụng chứng từ hết sức
quan trọng bởi nó thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị
+ Trình tự lập:
- Hàng ngày các nghiệp vụ kế toán phát sinh phòng kế toán tiếp nhận
các chứng từ trong nội bộ đơn vị và tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài.
- Kế toán kiểm tra các yếu tố cần thiết đảm bảo đúng yêu cầu của
đơn vị và pháp luật. Kế toán lập chứng từ ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản cần
thiết lên chứng từ, ghi rõ ràng không tẩy xóa đánh số thứ tự không trùng
nhau và có đầy đủ chữ ký liên uan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế
toán định khoản trên chứng từ, ghi số tiền từ chứng từ vào sổ kế toán (sổ
chi tiết và sổ tổng hợp).
- Tổ chức bảo quản lưu trữ: Trong niên độ kế toán chứng từ được
bảo quản tại phần hành kế toán khi có sự thay đổi về nhân sự thì phải có
biên bản bàn giao các chứng từ đã được bảo quản.
* Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ:
+ Chứng từ nghiệp vụ thu tiền mặt: Phản ánh nghiệp vụ tiền mặt cho
đơn vị:

duyệt sau đó chuyển cho cán bộ phòng cung ứng vật tư viết phiếu xuất kho
(phiếu xuất kho được viết thành 3 lần, đặt giấy than viết 1 lần), thủ kho căn
cứ và phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký liên quan sẽ xuất kho và thủ kho
vào sổ kho, sang chuyển chứng từ cho kế toán định khoản trên phiếu, số
liệu vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp của hàng tồn kho.
* Tổ chức và luân chuyển chứng từ bán hàng
16
- Chứng từ: Hóa đơn bán hàng, hợp đồng bán hàng.
- Kho có người mua hàng bên bán lập hóa đơn thành 3 liên, trong đó
liên 1 lưu tại phòng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu chuyển giữa thủ
kho và kế toán.
4. Tổ chức hệ thống tài khoản:
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là quá trình thiết lập 1 hệ thống
tài khoản kế toán cho các đối tượng kế toán hạch toán nhằm cùng cấp thông
tin tổng quát về từng loại tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công ty vận dụng phương pháp hệ thống hóa tài khoản một cách hợp
lý với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; xây dựng chế độ ghi
đơn, ghi kép theo thời gian và từng đối tượng cụ thể.
Tài khoản kế toán Công ty cổ phần khí công nghiệp Yên Viên dùng
để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Doanh nghiệp sử dụng hệ
thống tài khoản theo quy định chế độ kế toán Nhà nước ban hành.
Ví dụ: Tài khoản sử dụng:
+ TK 111.1 Tiền mặt
+ TK 112.1 Tiền gửi NH Công thương Chương Dương
+ TK 112.2 Tiền gửi ngoại tệ NH Công thương Chương Dương
+ TK 112.3 Tiền gửi Ngân hàng Công thương Đông Anh
+ TK 112.5 Tiền gửi ký quỹ
5. Hệ thống báo cáo tài chính:
Cuối kỳ kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu làm

* Nguyên tắc quản lý tiền:
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc quy định, chế độ
quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của nhà nước.
Tiền tệ được sử dụng một cách thống nhất. Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng”
ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh.
Nguyên tắc cập nhật: kế toán phản ánh kịp thời chính xác số tiền
hiện có và tình hình thu chi.
Do đơn vị là một Công ty mang những nét riêng hoạt động rải rác
phân tán tuy không rộng những kế toán tiền mặt có nhiệm vụ:
19
- Hàng ngày phản ánh kịp thời đầy đủ các loại số liệu có liên quan.
- Tổ chức phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số liệu, tình hình biến
động, giám sát chặt chẽ việc chấp hành thu, chi quản lý quỹ.
- Kế toán tiền mặt với công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ giúp Công
ty sử dụng vốn có hiệu quả. Mục đích của nó làm sao cho quá trình hoạt
động kinh doanh của mình được tiến hành một cách thường xuyên liên tục,
phát hiện ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
Chính vì vậy kế toán tiền mặt là cần thiết không thể thiếu được với tất cả
hoạt động SXKD của Công ty. Nó là công cụ để tiến hành quản lý một hoạt
động kinh doanh, kiểm tra việc sử dụng vốn trong kinh doanh có hiệu quả
nhất.
2. Kế toán tiền mặt của Công ty
Để phục vụ cho nhu cầu hoạt động SXKD hàng ngày, Công ty luôn
có một lượng tiền nhất định, lượng tiền này không phụ thuộc vào tiêu
chuẩn một định mức, phụ thuộc vào từng thời kỳ phát sinh. Công ty sử
dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam và sử dụng phần mềm kế
toán EFFECT từ các chứng từ ban đầu kế toán tiến hành nhạp liệu và các
mẫu sổ chi tiết tự động cập nhật.
Phiếu thu : Mẫu 01 - TT

ngân hàng của nghiệp vụ rút tiền về quỹ tiền mặt…) nhưng chúng đều có
điểm chung là ghi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt dựa vào các
chứng từ phiếu thu, phiếu chi, do vậy vì hạn chế thời gian nên em chỉ xin
lấy một vài ví dụ nghiệp vụ kinh tế phát sinh để minh hoạ.
* Các hoạt động kinh tế liên quan đến nghiệp vụ thu chi tiền mặt.
a.1. Hạch toán thu tiền mặt.
Tiền mặt của Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam tăng chủ
yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Nội dung cơ bản của phiếu.
21
* Nội dung cơ bản của phiếu:
- Tên gọi chứng từ là "phiếu thu" tức là khi gọi đến phiếu thu ta hiểu
ngay đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt.
- Tên gọi địa chỉ cá nhân (người nộp): Đây là tiêu thức quan trọng nó
dùng để quy trách nhiệm vật chất của nhiệm vụ khi cần nó là cơ sở để đối
chiếu thanh toán của nghiệp vụ phát sinh khi đó.
- Ngày, tháng, năm là số liệu của chứng từ, đây là yếu tố xác định
thời gian, số thứ tự mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời nó cũng là cơ
sở để thanh tra tài chính.
- Nội dung kinh tế (lý do nộp): Đây là yếu tố cơ bản làm rõ ý
nghĩa nghiệp vụ của chứng từ (phần này phải ghi ngắn gọn song phải
đầy đủ, dễ hiểu).
- Số tiền: Phản ánh quy mô nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng giá trị,
phần này được ghi cả số và chữ (ghi rõ đơn vị tính).
- Phiếu thu sau khi được lập song ít nhất phải có 2 chữ ký của mỗi
người tham gia vào việc nghiệp vụ kinh tế phát sinh kèm theo chữ ký của
người xét duyệt và nhất thiết phải có dấu của mỗi doanh nghiệp.
- Ngoài các nội dung trên, phiếu thu còn có yếu tố bổ sung như định
khoản, phương pháp thanh toán có thời hạn.
* Cách ghi:

- Chứng từ:
+ Phiếu chi
+ Hóa đơn (Hóa đơn GTGT)
+ Bảng lương
+ Sổ quỹ tiền mặt
23
+ Bảng kê số 1
+ Sổ Nhật ký chứng từ số 1
+ Sổ cái TK 111
- Kế toán căn cứ vào chứng từ thu đã được kiểm tra tính toán hợp lệ,
hợp pháp của chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
- Cứ mỗi ngày kế toán phải khóa sổ quỹ tiền mặt trình tự ghi sổ. Sau
đó phiếu thu, phiếu chi được kiểm tra hợp lệ thì kế toán đồng thời ghi sổ
quỹ tiền mặt và bảng kê số 1 và chứng từ số 1. Cuối tháng kế toán căn cứ
vào sổ cái.
Mẫu biểu
Các tài khoản liên quan đến kế toán tiền mặt
TK 111
TK 112
TK 152, 133, 334, 642, 635
TK 511, 3331, 141, 131
24
Phiếu thu,
phiếu chi
Sổ quỹ Bảng kê
số 1s
Sổ cái
TK 111
Nhật ký chứng từ
Số 1

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng 01/03/2007 kế toán lập phiếu thu số 06
Đơn vị:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ CÔNG
NGHIỆP
ĐỊA CHỈ: ĐỨC GIANG - GIA LÂM - HÀ NỘI
Mẫu số C
22
- H
QĐ số 999 - TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/1/1995 của BTC
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status