DANH MỤC KHUNG
Chương I. LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Khung 1.1. Giá trò của các lưu vực sông 2
Khung 1.2. Tài nguyên nước của nước ta không bền vững 3
Chương II. BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG:
CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Khung 2.1. Hiện trạng nước thải tại một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh 20
Khung 2.2. Hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề tỉnh Bắc Giang 21
Khung 2.3. Xử lý nước thải của các cơ sở y tế trên đòa bàn tỉnh Thái Nguyên 22
Khung 2.4. Xử lý nước thải y tế tại Hà Nam 30
Khung 2.5. Lưu lượng nước thải của một số ngành công nghiệp tại Hà Nội 31
Khung 2.6. Lượng thải từ hoạt động chăn nuôi 32
Khung 2.7. Lưu lượng nước thải từ một số làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 33
Khung 2.8. Hiện trạng xử lý nước thải làng nghề ở Hà Tây 33
Khung 2.9. Ô nhiễm môi trường nước do các loại hình sản xuất
của các làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 34
Khung 2.10. Tình hình ô nhiễm một số suối tại các khu đô thò trên
LVHTS Đồng Nai 40
Khung 2.11. Xử lý nước thải của các KCN và KCX tại Tp. Hồ Chí Minh 41
Khung 2.12. Nước thải y tế tại Tp. Hồ Chí Minh 44
Khung 2.13. Khai thác các vùng đất chua phèn ở hạ lưu
LVHTS Đồng Nai 45
Khung 2.14. Sự cố tràn dầu tại Tp. Hồ Chí Minh từ 2003 – 2005 46
Khung 2.15. Ô nhiễm nước do nước rỉ rác từ Bãi rác Đông Thạnh,
Tp. Hồ Chí Minh 47
Khung 2.16. Tác động của việc thay đổi tính chất dòng chảy 48
Chương III. CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC SÔNG
Khung 3.1. Tác động tích luỹ của kim loại nặng và hoá chất bảo vệ thực vật 51
Khung 3.2. Kết quả điều tra về bệnh tật do nguồn nước sông Nhuệ
của tỉnh Hà Nam 53
Khung 3.3. Gần 60.000 dân Hà Nam phập phồng lo thiếu nước 54
Khung 4.11. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường 73
x
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
GIỚI THIỆU
N
ước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và nhiều lưu vực sông rộng lớn. Những
năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi
trường các lưu vực sông. Nhìn chung, chất lượng nước các sông đã bò ô nhiễm,
có nơi, có đoạn sông bò ô nhiễm nghiêm trọng.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường
lập báo cáo chuyên đề về môi trường. Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng báo cáo môi trường chuyên đề chất lượng nước 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ -
Đáy và hệ thống sông Đồng Nai. Đây là 3 lưu vực sông bò ô nhiễm vào loại nặng
nhất so với các lưu vực khác trong cả nước. Trên 3 lưu vực này có 2 vùng kinh tế
trọng điểm, đồng thời là nơi tập trung đông dân cư nhất. Vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc, gồm một phần lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, nằm trọn trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, là hai vùng có tốc độ phát
triển kinh tế cao, đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển chung của cả nước.
Hiện nay, đạt được sự cân bằng giữa những vấn đề môi trường và phát triển kinh tế,
đồng thời tiến tới sự tăng trưởng bền vững đang là vấn đề nóng đối với 3 lưu vực
sông này.
Nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông,
Báo cáo tập trung vào 3 vấn đề chính:
- Hiện trạng môi trường nước mặt của từng lưu vực sông dựa trên các kết quả quan
trắc, thông tin số liệu liên quan, báo cáo phân tích và chỉ ra các đoạn sông bò ô nhiễm,
các mức độ và đặc trưng ô nhiễm.
- Xác đònh các nguồn gây ô nhiễm nước chính, chủ yếu là nước thải của sản xuất
công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề.
- Đánh giá công tác bảo vệ môi trường nước các lưu vực sông, đề xuất các giải pha
PHẠM KHÔI NGUYÊN
Thứ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường
KLAUS ROHLAND
Giám đốc quốc gia Ngân hàng
Thế giới tại Việt Nam
PETER LYSHOLT HANSEN
Đại sứ Vương quốc Đan Mạch
tại Việt Nam
xiii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC LƯU VỰC
SÔNG Ở VIỆT NAM
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá
dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài
từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường
xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó,
13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực
trên 10.000 km
2
. Lưu vực của 13 hệ thống
sông lớn chiếm hơn 80% diện tích lãnh
thổ; 10 trong số 13 hệ thống sông trên là
sông liên quốc gia. Lưu vực của 9 hệ
thống sông chính Hồng, Thái Bình, Bằng
Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn,
Ba, Đồng Nai, Cửu Long chiếm tới gần
93 % tổng diện tích lưu vực sông toàn
quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia.
Chương I.
LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 1.1. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ
m
3
)
Mức đảm bảo nước
trong năm
TT
Hệ thống sông
Ngoài
nước
Trong
nước
Tổng
Ngoài
nước
Trong
nước
Tổng
Nghìn
m
3
/km
2
45,2
81,3
126,5 4
Mã
10.800
17.600
28.400
5,6
14,0
19,6
1.110
5.500
5
Cả - La
9.470
17.730
27.200
4,4
17,8
22,2
1.250
8.290
6
Thu Bồn
10.350
10.350
447,0
53,0
500,0
7.265
28.380
10
Các sông khác
66.030
66.030
94,5
94,5
1.430
8.900
Cả nước
837.430
330.990
1.167.000
507,4
340
847,4
2.560
11.100
Nguồn: Hồ sơ tài nguyên nước Quốc gia, Cục Quản lý Tài nguyên nước
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa, có lượng mưa năm trung bình
nhiều năm trên toàn lãnh thổ khoảng
1.940 mm. Do ảnh hưởng của đòa hình
dòng chảy trên sông ngòi cũng có hai
mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt. Thời
gian lệch pha giữa mùa mưa và mùa lũ
trên các hệ thống sông lớn thường
khoảng một tháng. Thời điểm xuất hiện
và kết thúc mùa lũ, mùa kiệt cũng khác
nhau theo không gian, có xu hướng
chậm dần từ Bắc vào Nam.
Phần lớn lượng dòng chảy mặt của
các sông được sinh ra từ mưa. Tổng
lượng mưa trung bình nhiều năm sinh ra
trên lãnh thổ nước ta khoảng 640 tỷ
m
3
/năm. Lượng dòng chảy năm trung
bình nhiều năm của toàn bộ các sông
trong lãnh thổ đạt khoảng 830 - 840 tỷ
m
3
, trong đó lượng dòng chảy sản sinh
từ ngoài lãnh thổ Việt Nam là 520 - 525
tỷ m
3
chiếm khoảng 63% tổng lượng
dòng chảy. Tổng lượng dòng chảy năm
của hệ thống sông Mê Kông chiếm tới
2
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương 1: LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
- Tham gia vào chu trình nước trong tự nhiên;
- Duy trì hệ sinh thái nước lành mạnh;
- Bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước;
- Bảo tồn các vùng đất ngập nước có giá trò.
59% tổng lượng dòng chảy năm của cả
nước, sau đó đến hệ thống sông Hồng
chiếm 14,9%, hệ thống sông Đồng Nai
4,3%. Các hệ thống sông Mã, Cả - La,
Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ
nhau, khoảng trên dưới 20 tỷ m
3
, còn các
hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng,
Thái Bình và Ba cũng xấp xỉ khoảng 9 tỷ
m
3
. Tổng lượng dòng chảy của nước ta
chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy
các sông trên thế giới.
Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng
nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên,
nếu trừ lượng nước từ hệ thống sông Mê
Kông ra khỏi hệ thống sông Quốc gia thì
đến năm 2025, nước ta sẽ phải đối mặt
với sự thiếu hụt nguồn nước. Nếu loại
trừ tất cả nguồn nước sinh ra từ bên
ngoài lãnh thổ thì lượng nước sẽ bò thiếu
hụt nghiêm trọng vào năm 2025. Những
vấn đề trên cho thấy tầm quan trọng của
những thỏa thuận Quốc tế về bảo vệ
bày rõ hơn tại phần sau của Báo cáo.
Khung 1.2. Tài nguyên nước của nước ta
không bền vững
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu dẫn đến sự
suy giảm tài nguyên nước. Những nghiên cứu
trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng
nước mặt vào các năm 2025, 2070 và 2100
tương ứng bằng khoảng 96%, 91% và 86% số
lượng nước hiện nay.
Tỷ lệ nước mặt trung bình đầu người tính theo
lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào
khoảng 3.840 m
3
/người/năm. Nếu tính cả
dòng chảy từ ngoài lãnh thổ thì khối lượng này
vào khoảng 10.240 m
3
/người/năm. Với mức
độ tăng dân số như hiện nay, vào năm 2025,
tỷ lệ này sẽ chỉ còn tương ứng là 2.830 và
7.660 m
3
/người/năm. Theo tiêu chuẩn của Hội
Tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỉ lệ
nước bình quân đầu người thấp hơn 4.000
m
3
/người/năm được đánh giá là Quốc gia
thiếu nước.
Tài nguyên nước phân bố không đều trên
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương 1: LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Cầu
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường
Diện tích tự nhiên của lưu vực: 6.030 km
2
(chiếm khoảng 2% diện tích cả nước);
Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 4,5
tỷ m
3
Các sông chính trong lưu vực: Chợ Chu,
Nghinh Tường, Đu, Công, Cà Lồ, Ngũ
Huyện Khê.
Mật độ lưới sông: biến đổi trong phạm vi
0,7 - 1,2 km/km
2
.
Các tỉnh có liên quan trong lưu vực sông
Cầu: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vónh Phúc,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương và Hà Nội.
Dân số: 6.859.000 người (năm 2005).
Mật độ dân số: 427 người/km
2
(cao hơn 2
lần mật độ trung bình cả nước).
Số cơ sở sản xuất công nghiệp: 800 cơ sở
Số làng nghề: 200 làng nghề
Số cơ sở khám chữa bệnh: 1.200 cơ sở y
tế; khoảng 15.400 giường.