DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
“HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG
CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI”
Tập thể chỉ đạo:
TS. Phạm Khôi Nguyên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
TS. Trần Hồng Hà, Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường
ThS. Phùng Văn Vui, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường
Tổ thư ký:
TS. Hoàng Dương Tùng, KS. Nguyễn Văn Thùy, ThS. Lê Hoàng Anh,
CN. Nguyễn Thò Nguyệt Ánh, KS. Phạm Quang Hiếu, KS. Nguyễn Thò Khánh
Bình, ThS. Lương Hoàng Tùng, CN. Mạc Thò Minh Trà - Cục Bảo vệ môi trường
Tham gia biên tập, biên soạn:
ThS. Dương Thanh An, ThS. Trần Thò Lệ Anh, ThS. Nguyễn Hòa Bình, ThS. Lê
Thanh Bình, ThS. Lương Duy Hanh, ThS. Vũ Đình Hiếu, TS. Trần Thế Loãn, TS.
Đặng Văn Lợi, ThS. Nguyễn Thiên Phương, CN. Nguyễn Công Quang, ThS.
Hoàng Minh Sơn, KS. Đỗ Thanh Thủy, KS. Dương Thò Tơ - Cục Bảo vệ môi
trường.
TS. Nguyễn Chí Công, TSKH. Nguyễn Văn Cư, GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng,
PGS.TS. Trần Đức Hạ, TS. Nguyễn Thảo Hương, ThS. Nguyễn Thanh Hùng,
GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Nguyễn Ngọc Sinh, TS. Phùng Chí Sỹ, PGS. TS. Trònh
Thò Thanh, GS.TS. Lâm Minh Triết, GS.TS. Ngô Đình Tuấn.
Đóng góp ý kiến và cung cấp số liệu cho báo cáo:
Các đơn vò trong Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê.
Các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam,
Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,
Nam Đònh, Vónh Phúc.
Các chuyên gia của Viện Đòa lý, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường, Viện Khoa học Thuỷ lợi, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi.
2.2.3. Dự báo ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
2.3. Lưu vực sông Nhuệ - Đáy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .26
2.3.1. Hiện trạng ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .26
2.3.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .29
2.3.3. Dự báo ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .36
2.4. Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .37
2.4.1. Hiện trạng ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .37
2.4.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .41
2.4.3. Dự báo ô nhiễm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .49
i
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 3. CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC
3.1. Đe dọa tới sức khỏe con người . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .51
3.2. Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .54
3.3. Ảnh hưởng tới môi trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .55
3.4. Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .56
CHƯƠNG 4. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯNG NƯỚC
Ở 3 LƯU VỰC SÔNG
4.1. Ban hành chính sách, pháp luật liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .61
4.2. Tổ chức quản lý môi trường lưu vực sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .62
4.2.1. Cấp quốc gia . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .62
4.2.2. Cấp liên vùng và đòa phương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .63
4.3. Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường và cấp phép xả nước thải .65
4.4. Áp dụng các công cụ kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .66
4.5. Thực hiện kiểm tra, thanh tra . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .67
4.6. Thực hiện quy hoạch lưu vực sông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .68
4.7. Xây dựng nguồn lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .69
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
DO Ôxy hoà tan
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm trong nước
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KHCN Khoa học công nghệ
LVS Lưu vực sông
LVHTS Lưu vực hệ thống sông
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NXB Nhà xuất bản
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PTBV Phát triển bền vững
SS Chất rắn lơ lửng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Tp. Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
VQG Vườn quốc gia
WB Ngân hàng thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
LVHTS Đồng Nai - Trong báo cáo này lưu vực hệ thống sông Đồng Nai được dùng
với phạm vi hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và vùng phụ cận ven biển.
iii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
DANH MỤC HÌNH
Chương I. LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
trong LVS Cầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .21
Hình 2.12. Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh
của các tỉnh trong LVS Cầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .22
Hình 2.13. Tỷ lệ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp tại LVS Cầu . . . . . .23
Hình 2.14. Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) tại 6 tỉnh liên quan LVS Cầu
qua các năm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .23
Hình 2.15. Lượng rác thải sinh hoạt đô thò tại một số tỉnh có liên quan
LVS Cầu năm 2004 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .24
iv
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Hình 2.16. Nồng độ BOD
5
năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
Hình 2.17. Tổng Nitơ năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
Hình 2.18. Tổng Phốt-pho năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
Hình 2.19. Hàm lượng BOD
5
tại một số sông trong nội thành Hà Nội . . . . . . . .26
Hình 2.20. Diễn biến BOD
5
trên sông Nhuệ (trong các đợt ô nhiễm năm 2005) . . .26
Hình 2.21. Diễn biến COD (giá trò trung bình năm) tại Nhật Tựu (Hà Nam)
qua các năm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .27
Hình 2.22. Diễn biến BOD
5
tại Tế Tiêu và cầu Hồng Phú (hợp lưu sông:
Hình 2.36. Lượng rác thải đô thò phát sinh và thu gom của các tỉnh
trong LVS Nhuệ - Đáy năm 2003 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35
v
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Hình 2.37. Lượng rác thải đô thò phát sinh và thu gom của Hà Nội
qua các năm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35
Hình 2.38. Khối lượng chất thải y tế phát sinh của tỉnh Hà Nam . . . . . . . . . . . .35
Hình 2.39. Nồng độ BOD
5
năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .36
Hình 2.40. Tổng Ni-tơ năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .36
Hình 2.41. Tổng Phốt-pho năm 2005 và dự báo cho năm 2010
với các kòch bản khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .36
Hình 2.42. Diễn biến Coliform tại Hóa An trên sông Đồng Nai . . . . . . . . . . . . .37
Hình 2.43. Diễn biến BOD
5
tại các trạm trên sông Sài Gòn
- khu vực Tp. Hồ Chí Minh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .38
Hình 2.44. Diễn biến dầu mỡ qua các năm tại một số trạm trên sông Sài Gòn . . .38
Hình 2.45. Diễn biến Coliform tại một số trạm trên sông Sài Gòn . . . . . . . . . . .38
Hình 2.46. Diễn biến BOD
5
tại một số khu vực trên sông Vàm Cỏ Tây . . . . . . .39
Hình 2.47. Diễn biến DO dọc theo sông Thò Vải (đợt đo giữa tháng 5/2006) . . .39
Hình 2.48. Diễn biến NH
4
+
Hình 3.2. Tỷ lệ người dân mắc bệnh tiêu hóa tại một số tỉnh
trong LVS Nhuệ - Đáy, trong các năm 2001 – 2005
(% mắc bệnh trên tổng dân số) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .52
Hình 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy tại một số tỉnh
trong LVHTS Đồng Nai (% mắc bệnh trên tổng dân số) . . . . . . . . . .52
Hình 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh lỵ và bệnh tiêu chảy của một số huyện/thò
trong tỉnh Hà Tây năm 2005 (% mắc bệnh trên tổng dân số) . . . . . . .52
Hình 3.5. Tỷ lệ mắc bệnh lỵ và bệnh tiêu chảy của một số huyện/thò tỉnh Bình Dương
năm 2005 (% mắc bệnh trên tổng số dân của huyện/thò). . . . . . . . . . . . . . . 52
Hình 3.6. Tỷ lệ mắc các bệnh lỵ (lỵ trực trùng và lỵ amip) tại các xã thuộc
3 huyện của tỉnh Hà Nam (% mắc bệnh trên tổng dân số) . . . . . . . . 53
Hình 3.7. Tỷ lệ mắc bênh tiêu chảy tại các xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hà Nam
(% mắc bệnh trên tổng dân số) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53
Hình 3.8. Tỷ lệ trẻ em mắc bệnh trên tổng số người mắc bệnh
của Thái Nguyên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53
Hình 3.9. Tình hình cấp nước ở nông thôn tại các tỉnh LVS Nhuệ - Đáy . . . . . 54
Chương IV. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯNG NƯỚC
Ở 3 LƯU VỰC SÔNG
Hình 4.1. Tình hình thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp và sinh hoạt năm 2005 tại 3 LVS . . . . . . . . . . 66
Hình 4.2. Tỷ lệ ước tính và tổng đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường LVS
trên tổng diện tích lưu vực tại 3 LVS. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70
vii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
DANH MỤC BẢNG
Chương I. LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Bảng 1.1. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 1
Chương II. BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG:
CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương II. BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG:
CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Khung 2.1. Hiện trạng nước thải tại một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh 20
Khung 2.2. Hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề tỉnh Bắc Giang 21
Khung 2.3. Xử lý nước thải của các cơ sở y tế trên đòa bàn tỉnh Thái Nguyên 22
Khung 2.4. Xử lý nước thải y tế tại Hà Nam 30
Khung 2.5. Lưu lượng nước thải của một số ngành công nghiệp tại Hà Nội 31
Khung 2.6. Lượng thải từ hoạt động chăn nuôi 32
Khung 2.7. Lưu lượng nước thải từ một số làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 33
Khung 2.8. Hiện trạng xử lý nước thải làng nghề ở Hà Tây 33
Khung 2.9. Ô nhiễm môi trường nước do các loại hình sản xuất
của các làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 34
Khung 2.10. Tình hình ô nhiễm một số suối tại các khu đô thò trên
LVHTS Đồng Nai 40
Khung 2.11. Xử lý nước thải của các KCN và KCX tại Tp. Hồ Chí Minh 41
Khung 2.12. Nước thải y tế tại Tp. Hồ Chí Minh 44
Khung 2.13. Khai thác các vùng đất chua phèn ở hạ lưu
LVHTS Đồng Nai 45
Khung 2.14. Sự cố tràn dầu tại Tp. Hồ Chí Minh từ 2003 – 2005 46
Khung 2.15. Ô nhiễm nước do nước rỉ rác từ Bãi rác Đông Thạnh,
Tp. Hồ Chí Minh 47
Khung 2.16. Tác động của việc thay đổi tính chất dòng chảy 48
Chương III. CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC SÔNG
Khung 3.1. Tác động tích luỹ của kim loại nặng và hoá chất bảo vệ thực vật 51
Khung 3.2. Kết quả điều tra về bệnh tật do nguồn nước sông Nhuệ
của tỉnh Hà Nam 53
Khung 3.3. Gần 60.000 dân Hà Nam phập phồng lo thiếu nước 54
ix
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
GIỚI THIỆU
N
ước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và nhiều lưu vực sông rộng lớn. Những
năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi
trường các lưu vực sông. Nhìn chung, chất lượng nước các sông đã bò ô nhiễm,
có nơi, có đoạn sông bò ô nhiễm nghiêm trọng.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường
lập báo cáo chuyên đề về môi trường. Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng báo cáo môi trường chuyên đề chất lượng nước 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ -
Đáy và hệ thống sông Đồng Nai. Đây là 3 lưu vực sông bò ô nhiễm vào loại nặng
nhất so với các lưu vực khác trong cả nước. Trên 3 lưu vực này có 2 vùng kinh tế
trọng điểm, đồng thời là nơi tập trung đông dân cư nhất. Vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc, gồm một phần lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, nằm trọn trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, là hai vùng có tốc độ phát
triển kinh tế cao, đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển chung của cả nước.
Hiện nay, đạt được sự cân bằng giữa những vấn đề môi trường và phát triển kinh tế,
đồng thời tiến tới sự tăng trưởng bền vững đang là vấn đề nóng đối với 3 lưu vực
sông này.
Nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông,
Báo cáo tập trung vào 3 vấn đề chính:
- Hiện trạng môi trường nước mặt của từng lưu vực sông dựa trên các kết quả quan
trắc, thông tin số liệu liên quan, báo cáo phân tích và chỉ ra các đoạn sông bò ô nhiễm,
các mức độ và đặc trưng ô nhiễm.
- Xác đònh các nguồn gây ô nhiễm nước chính, chủ yếu là nước thải của sản xuất
công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề.
- Đánh giá công tác bảo vệ môi trường nước các lưu vực sông, đề xuất các giải pha
ưu tiên bảo vệ môi trường nước 3 lưu vực sông: khẩn trương xây dựng đề án và thành
lập ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông; xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm
nghiêm trọng đối với môi trường nước; xác đònh những vùng cần tập trung kiểm soát
KLAUS ROHLAND
Giám đốc quốc gia Ngân hàng
Thế giới tại Việt Nam
PETER LYSHOLT HANSEN
Đại sứ Vương quốc Đan Mạch
tại Việt Nam
xiii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC LƯU VỰC
SÔNG Ở VIỆT NAM
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá
dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài
từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường
xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó,
13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực
trên 10.000 km
2
. Lưu vực của 13 hệ thống
sông lớn chiếm hơn 80% diện tích lãnh
thổ; 10 trong số 13 hệ thống sông trên là
sông liên quốc gia. Lưu vực của 9 hệ
thống sông chính Hồng, Thái Bình, Bằng
Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn,
Ba, Đồng Nai, Cửu Long chiếm tới gần
93 % tổng diện tích lưu vực sông toàn
quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia.
Mỗi LVS có một đặc điểm riêng về tài
nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên
nước. Chúng có mối liên kết chặt chẽ với
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ
m
3
)
Mức đảm bảo nước
trong năm
TT
Hệ thống sông
Ngoài
nước
Trong
nước
Tổng
Ngoài
nước
Trong
nước
Tổng
Nghìn
m
3
/km
2
m
3
/
4
Mã
10.800
17.600
28.400
5,6
14,0
19,6
1.110
5.500
5
Cả - La
9.470
17.730
27.200
4,4
17,8
22,2
1.250
8.290
6
Thu Bồn
10.350
10.350
20,1
20,1
7.265
28.380
10
Các sông khác
66.030
66.030
94,5
94,5
1.430
8.900
Cả nước
837.430
330.990
1.167.000
507,4
340
847,4
2.560
11.100
Nguồn: Hồ sơ tài nguyên nước Quốc gia, Cục Quản lý Tài nguyên nước
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa, có lượng mưa năm trung bình
nhiều năm trên toàn lãnh thổ khoảng
1.940 mm. Do ảnh hưởng của đòa hình
đồi núi, chiếm 3/4 lãnh thổ, nên lượng
mưa phân bố không đều trên cả nước và
biến đổi mạnh theo thời gian. Lượng
trên các hệ thống sông lớn thường
khoảng một tháng. Thời điểm xuất hiện
và kết thúc mùa lũ, mùa kiệt cũng khác
nhau theo không gian, có xu hướng
chậm dần từ Bắc vào Nam.
Phần lớn lượng dòng chảy mặt của
các sông được sinh ra từ mưa. Tổng
lượng mưa trung bình nhiều năm sinh ra
trên lãnh thổ nước ta khoảng 640 tỷ
m
3
/năm. Lượng dòng chảy năm trung
bình nhiều năm của toàn bộ các sông
trong lãnh thổ đạt khoảng 830 - 840 tỷ
m
3
, trong đó lượng dòng chảy sản sinh
từ ngoài lãnh thổ Việt Nam là 520 - 525
tỷ m
3
chiếm khoảng 63% tổng lượng
dòng chảy. Tổng lượng dòng chảy năm
của hệ thống sông Mê Kông chiếm tới
2
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương 1: LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Khung 1.1. Giá trò của các lưu vực sông
Bản chất đa chức năng của các lưu vực sông:
- Cung cấp các nguồn tài nguyên quý giá cho
- Bảo tồn các vùng đất ngập nước có giá trò.
59% tổng lượng dòng chảy năm của cả
nước, sau đó đến hệ thống sông Hồng
chiếm 14,9%, hệ thống sông Đồng Nai
4,3%. Các hệ thống sông Mã, Cả - La,
Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ
nhau, khoảng trên dưới 20 tỷ m
3
, còn các
hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng,
Thái Bình và Ba cũng xấp xỉ khoảng 9 tỷ
m
3
. Tổng lượng dòng chảy của nước ta
chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy
các sông trên thế giới.
Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng
nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên,
nếu trừ lượng nước từ hệ thống sông Mê
Kông ra khỏi hệ thống sông Quốc gia thì
đến năm 2025, nước ta sẽ phải đối mặt
với sự thiếu hụt nguồn nước. Nếu loại
trừ tất cả nguồn nước sinh ra từ bên
ngoài lãnh thổ thì lượng nước sẽ bò thiếu
hụt nghiêm trọng vào năm 2025. Những
vấn đề trên cho thấy tầm quan trọng của
những thỏa thuận Quốc tế về bảo vệ
nguồn nước đối với Việt Nam, quốc gia
nằm ở hạ lưu các hệ thống sông lớn.
Khả năng cung cấp nước cũng khác
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu dẫn đến sự
suy giảm tài nguyên nước. Những nghiên cứu
trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng
nước mặt vào các năm 2025, 2070 và 2100
tương ứng bằng khoảng 96%, 91% và 86% số
lượng nước hiện nay.
Tỷ lệ nước mặt trung bình đầu người tính theo
lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào
khoảng 3.840 m
3
/người/năm. Nếu tính cả
dòng chảy từ ngoài lãnh thổ thì khối lượng này
vào khoảng 10.240 m
3
/người/năm. Với mức
độ tăng dân số như hiện nay, vào năm 2025,
tỷ lệ này sẽ chỉ còn tương ứng là 2.830 và
7.660 m
3
/người/năm. Theo tiêu chuẩn của Hội
Tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỉ lệ
nước bình quân đầu người thấp hơn 4.000
m
3
/người/năm được đánh giá là Quốc gia
thiếu nước.
Tài nguyên nước phân bố không đều trên
lãnh thổ. Khoảng 60% lượng nước sông toàn
quốc tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long,
nơi sinh sống của khoảng 20% dân số cả
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Cầu
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường
Diện tích tự nhiên của lưu vực: 6.030 km
2
(chiếm khoảng 2% diện tích cả nước);
Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 4,5
tỷ m
3
Các sông chính trong lưu vực: Chợ Chu,
Nghinh Tường, Đu, Công, Cà Lồ, Ngũ
Huyện Khê.
Mật độ lưới sông: biến đổi trong phạm vi
0,7 - 1,2 km/km
2
.
Các tỉnh có liên quan trong lưu vực sông
Cầu: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vónh Phúc,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương và Hà Nội.
Dân số: 6.859.000 người (năm 2005).
Mật độ dân số: 427 người/km
2
(cao hơn 2
lần mật độ trung bình cả nước).
Số cơ sở sản xuất công nghiệp: 800 cơ sở
Số làng nghề: 200 làng nghề
Số cơ sở khám chữa bệnh: 1.200 cơ sở y
tế; khoảng 15.400 giường.
Đặc điểm tự nhiên
Sông Cầu là dòng lớn của hệ thống
sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núi
/năm. Mùa lũ thường
bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10. Lưu
lượng dòng chảy trong mùa lũ không
vượt quá 75% lưu lượng nước cả năm.
Mùa kiệt dài từ 7 đến 8 tháng, chiếm
khoảng 18-25% lượng dòng chảy cả
năm, ba tháng kiệt nhất (các tháng 1, 2,
3) dòng chảy chỉ chiếm 5,6-7,8%.
Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm
môi trường
Lưu vực sông Cầu khá giầu các
nguồn tài nguyên thiên nhiên: tài
nguyên rừng đa dạng, tài nguyên nước
tương đối dồi dào, tài nguyên khoáng
sản phong phú Trong lưu vực có nhiều
mỏ khoáng sản như sắt, kẽm, than,
vàng, thiếc, Độ che phủ của rừng trong
lưu vực được đánh giá là trung bình, đạt
khoảng 45%. Hiện nay, các yếu tố cấu
thành cảnh quan hiện đại đã bò thay đổi.
Ven các sông suối miền núi đã không
còn rừng tự nhiên. Chất lượng rừng bò
suy giảm nghiêm trọng, nghèo kiệt, độ
che phủ thấp không còn khả năng giữ
nước, ngăn lũ vào mùa mưa và giữ ẩm
cho đất vào mùa khô, dẫn đến tình
trạng suy thoái đất, gây lũ lụt nghiêm
trọng về mùa mưa và hạn hán kéo dài
về mùa khô.
Trong lưu vực có VQG Tam Đảo, khu
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương 1: LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Cơ cấu kinh tế các tỉnh trong lưu vực
chủ yếu dựa trên nông nghiệp, lâm
nghiệp và công nghiệp; thủy sản đóng
góp không đáng kể vào cơ cấu này. Tại
hầu hết các tỉnh trong lưu vực, GDP
tăng trưởng mạnh mẽ và đã tăng gần
gấp đôi trong vòng 5 năm gần đây.
Tốc độ tăng trưởng ngành công
nghiệp cao hơn tỷ lệ trung bình quốc
gia. Sản phẩm từ nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 26% và
có xu hướng giảm. Các tỉnh Thái
Nguyên, Bắc Ninh và Vónh Phúc tăng
trưởng nhanh về công nghiệp, xây dựng
và dòch vụ.
Công nghiệp khai khoáng và tuyển
quặng tập trung phát triển ở 2 tỉnh
thượng nguồn là Bắc Kạn và Thái
Nguyên. Nằm trên lưu vực có hơn 200
làng nghề các loại tập trung chủ yếu ở
Bắc Ninh và Bắc Giang. Nước thải từ các
làng nghề sản xuất sắt, thép, đúc đồng,
nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm tại tỉnh Bắc
Ninh thải trực tiếp ra các hệ thống sông
ngòi, điển hình là làng nghề giấy tái chế
Phong Khê, Dương Ổ, làng đúc đồng
Đại Bái, làng luyện cán thép Đa Hội
Nước thải từ các khu công nghiệp, khu
phía hữu ngạn của sông Hồng. Sông
Đáy tuy là phân lưu của sông Hồng
nhưng nó còn có các lưu vực riêng với
các chi lưu chủ yếu là sông Tích, sông
Thanh Hà, sông Hoàng Long, sông Vạc
ở bờ hữu; sông Nhuệ, sông Châu, sông
Sắt, sông Đào Nam Đònh và liên hệ với
sông Ninh Cơ qua kênh Quần Liêu ở bờ
tả. Lưu vực được tính từ vùng núi cao
Ba Vì - Hà Tây, vùng núi cao Hòa Bình
kéo dài xuống đồng bằng hướng về phía
Đông Nam tới đường bờ biển của tỉnh
Nam Đònh, Ninh Bình, với tổng diện tích
tự nhiên là 7.665 km
2
. Lưu vực có dạng
dài, hình nan quạt, bao gồm gần như
toàn bộ tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Ninh
Bình, Nam Đònh, một phần Hà Nội và
Hoà Bình.
8
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
Chương 1: LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM
Hình 1.4. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Nhuệ - Đáy
Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường
Diện tích tự nhiên của lưu vực: 7.665 km
2
(chiếm khoảng hơn 2% diện tích cả nước);
Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 28,8 tỷ m
Đáy; sông Đáy trở thành con sông tiêu,
làm nhiệm vụ phân lũ khi có lũ xảy ra.
Sông Nhuệ dài 74 km, lấy nước từ
sông Hồng qua cống Liên Mạc. Sông
Nhuệ còn tiêu nước cho thành phố Hà
Nội, thò xã Hà Đông và chảy vào sông
Đáy tại thò xã Phủ Lý. Sông Nhuệ có
diện tích lưu vực 1.070 km
2
.
Lưu vực có một số nhánh sông chính
lấy nước từ sông Hồng qua các công
trình điều tiết nước là sông Đáy, sông
Nhuệ, sông Châu Giang và sông Đào.
Ngoài ra, lưu vực còn thu nhận nguồn
nước tự nhiên, làm nhiệm vụ thoát nước
của các sông nhánh khác như sông Tích,
sông Hoàng Long, sông Thanh Hà sau
khi chảy qua các thành phố, thò trấn, thò
xã, khu dân cư, khu công nghiệp, khu
dòch vụ, làng nghề
Sông Hồng cung cấp khoảng 85-90%
tổng lượng nước cho LVS Nhuệ - Đáy.
Tổng lượng nước hàng năm của LVS
Đáy khoảng 28,8 tỷ m
3
, trong đó sông
Đào (Nam Đònh) đóng góp khoảng 25,7
tỷ m
3
lũ, tiêu úng của các sông.
Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm
môi trường
Do lưu vực sông Nhuệ - Đáy có đòa
hình đa dạng, với các vùng núi, đồi và
2/3 diện tích là đồng bằng, nên trên lưu
vực có nhiều các hệ sinh thái khác nhau,
như rừng trên núi đất, núi đá vôi, các hệ
sinh thái thủy vực nước ngọt, các vùng
đất ngập nước.
Mặc dù phần lớn lưu vực là vùng
đồng bằng đã bò khai phá từ lâu đời
nhưng với một phần diện tích là rừng
núi thuộc các khu rừng đặc dụng như
vườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, khu
bảo vệ cảnh quan Hương Sơn, Hoa Lư,
khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long,
Vườn Quốc gia - Khu RAMSAR Xuân
Thuỷ, với khí hậu thuận lợi, nền đất đa
dạng nên thế giới sinh vật trong lưu vực
rất phong phú, đa dạng.
Với đòa hình đa dạng, phần lớn là
đồng bằng, lưu vực sông Nhuệ - Đáy có
những thuận lợi để phát triển kinh tế,
nhưng cũng có không ít những khó
khăn, do có nhiều sông chảy qua, hệ
thống đê điều nhiều chỗ xung yếu,
9
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
2
).
Hà Nội, Nam Đònh và Hà Tây có mật độ
dân số cao hơn nhiều lần mức trung
bình. Trong giai đoạn 1996 - 2002, dân số
LVS Nhuệ - Đáy tăng với tốc độ bình
quân năm là 1,27%, đặc biệt là dân số
thành thò. Sông Nhuệ, sông Đáy chảy
qua khu vực có mật độ dân số cao tạo
sự liên kết trong một vùng rộng lớn.
Trong lưu vực đã hình thành một
mạng lưới đô thò, với Hà Nội là thủ đô,
thành phố Nam Đònh (đô thò loại 2) cùng
nhiều thò xã tỉnh lỵ và khu công nghiệp.
Dân số đô thò các tỉnh, thành phố thuộc
lưu vực đã tăng lên đáng kể với mức
tăng bình quân giai đoạn 1996 - 2003 của
toàn vùng là 5% /năm (riêng Hà Nội là
5,58%). Quá trình đô thò hóa diễn ra hết
sức nhanh nhưng hạ tầng cơ sở phát
triển không theo kòp quá trình này.
Hiện nay sông Nhuệ - sông Đáy đang
chòu tác động mạnh mẽ của các hoạt
động kinh tế - xã hội, đặc biệt là của các
khu công nghiệp, khu khai thác và chế
biến, các điểm dân cư Sự ra đời và hoạt
động của hàng loạt các khu công nghiệp
thuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt động
tiểu thủ công nghiệp trong các làng
nghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòng