Kĩ năng giao tiếp hội thoại cơ bản - Pdf 20


Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

PSD101_Bai_3_v1.0012103219
69

BÀI 3: KỸ NĂNG GIAO TIẾP HỘI THOẠI CƠ BẢN Mục tiêu Sau khi học xong bài này học viên sẽ:

Hiểu rõ ý nghĩa của kỹ năng giao tiếp
và lợi ích mà việc thực hành giao tiếp
tốt có thể mang lại;

Nhận ra và phát huy các điểm mạnh
trong khả năng giao tiếp của bản thân;

Phát hiện và kiểm soát các điểm yếu
của bản thân trong giao tiếp;

Biết cân bằng cảm xúc để tự tin, đạt
được thành công trong các mối quan
hệ, giao tiếp;

Thực hành được các kỹ năng và kỹ
thuật giao tiếp cơ bản.
Nội dung


Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

70
PSD101_Bai_3_v1.0012103219
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống:
Một buổi trưa, trên đường xuống nhà ăn dùng bữa, nữ thư ký thấy tổng giám đốc đang cầm
một tập tài liệu đứng trước chiếc máy hủy giấy, nét mặt băn khoăn ngơ ngác. Cô bèn bước lại
gần và hỏi ông có cần giúp đỡ không.
- Có!
Giám đốc thở phào nhẹ nhõm.
- Đây là việc rất quan trọng.
Vui sướng vì được lấy lòng sếp, cô thư ký bật máy hủy giấy và nhét tập tài liệu vào đó. Khi
máy đang chạy, ông giám đốc chợt quay lại nói thêm:
- Không cần copy nhiều đâu, một bản là đủ.Câu hỏi

Câu chuyện gì đang xảy ra? Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

PSD101_Bai_3_v1.0012103219
71

3.1. Khái quát chung về giao tiếp
3.1.1. Khái niệm giao tiếp

 Thông tin không rõ ràng, mạch lạc;
 Lời nói hoặc hình ảnh không đúng
trong giao tiếp;
 Thông tin không được chuyển đến;
 Người nhận hiểu không chính xác
thông tin chuyển đến.
Gửi
Hồi đáp
Người gửi
Người nhận
Nhận
Giải mã
Hiểu
Mã hóa
Ý tưởng

Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

72
PSD101_Bai_3_v1.0012103219

3.1.2. Tầm quan trọng của việc giao tiếp

Bạn có gặp rắc rối trong việc hoà nhập với môi trường làm việc?

Bạn thấy thật khó khăn khi chia sẻ hoặc trao đổi kiến thức, kinh nghiệm với các đồng
nghiệp, bạn bè?

Các mối quan hệ của bạn mãi vẫn chỉ dừng ở hai chữ “xã giao”?


Đại học UCLA cho rằng, tỷ lệ 7% - 38% - 55% là
tỷ lệ mà con người sử dụng trong khi giao tiếp.
Theo ông,

Chỉ có 7% liên quan đến ngôn từ

38% liên quan đến ngữ điệu, chẳng hạn âm lượng,
giọng nói, sự diễn cảm trong cách diễn đạt…

55% quá trình giao tiếp liên quan đến các yếu tố phi ngôn từ.

(Nguồn:Báo Doanh Nhân Sài Gòn Cuối Tuần)
Giọng nói
38%
Lời từ
7%
Hình ảnh
cử chỉ
55%

Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

PSD101_Bai_3_v1.0012103219
73Con người thường sử dụng nhiều phương tiện khác nhau trong quá trình giao tiếp:
giao tiếp bằng ngôn từ, giao tiếp phi ngôn từ, giao tiếp bằng văn bản, v.v.. Trong
phạm vi bài học này, chúng ta sẽ đề cập đến 2 loại phương tiện giao tiếp ngôn từ và
phương tiện giao tiếp phi ngôn từ.

đối tượng giao tiếp nhằm biểu lộ cảm xúc, tình cảm
cũng như độ nhạy cảm của quá trình giao tiếp.
Bạn có thể truyền đi một thông điệp không lời, thậm
chí không cần phải nghĩ về nó mà người nhận vẫn có

Bài 3: Kỹ năng giao tiếp hội thoại cơ bản

74
PSD101_Bai_3_v1.0012103219
thể hiểu được ý nghĩa của nó một cách vô thức. Đồng thời, khi bạn có một mục đích
rõ ràng, bạn thường biểu đạt những điều đó thông qua những điệu bộ, cử chỉ. Một cái
vẫy tay, một cái nháy mắt cũng có thể biểu đạt ý nghĩ một cách hợp lý. Đó là hình
thức giao tiếp phi ngôn từ. Tuy nhiên, giao tiếp phi ngôn từ thường đi kèm với lời nói
nhằm làm tăng ý nghĩa, củng cố và làm rõ thông điệp.

3.2.2.2. Các hình thức giao tiếp phi ngôn từ
 Nét mặt
Khuôn mặt là nơi diễn đạt cảm xúc của bạn; nó thể hiện cả hình thức cũng như
mức độ cảm xúc của bạn. Nét mặt biểu lộ thái độ, cảm xúc như vui mừng, buồn
bã, ngạc nhiên, sợ hãi, kinh hoàng, tức giận, yêu ghét… Ngoài tính biểu cảm, nét
mặt cũng là bộ phận biểu lộ tính cách, cá tính của con người.
 Nụ cười
Nụ cười được xem là một thứ trang sức trong giao tiếp và cũng là phương tiện làm
quen hay xin lỗi rất tinh tế, ý nhị.
Trong giao tiếp, nụ cười là phương tiện phi ngôn ngữ biểu lộ tình cảm, thái độ của
đối tượng giao tiếp. Mỗi loại nụ cười thể hiện một cá tính nhất định: Nụ cười hồn
nhiên, đôn hậu; nụ cười chua chát, miễn cưỡng; nụ cười hiểm độc, nanh ác; nụ
cười đồng cảm, thân thiện; nụ cười chế diễu, khinh miệt... Biết sử dụng nụ cười
đúng lúc, hợp lý là một nghệ thuật cần được rèn luyện thường xuyên để có thể biểu
cảm thông qua các kiểu cười khác nhau. Luôn nở nụ trên môi sẽ tạo được kết quả

chỉ này thể hiện ý nguyện trong các hoàn cảnh cụ thể như: đồng ý, phản đối, đáng
tiếc, tức giận…
Các cử chỉ khác như mũi, tai, lông mày, miệng… cũng là phương tiện biểu lộ các
trạng thái tâm lý, tình cảm để truyền thông điệp trong quá trình giao tiếp.
Những cử chỉ cần biết khi giao tiếp với người Nhật

Một ngón tay cái chỉ lên trời có nghĩa là “sếp tôi”.

Một vòng tròn bởi ngón tay cái và ngón trỏ nghĩa là “đồng xu”, “tiền”, hay “số không”.

Đầu ngón tay trỏ xoa vào nhau có nghĩa giống như trận đấu kiếm người Nhật thời
xưa và biểu thị rằng “hai nhóm hay hay cá nhân đang có bất hòa”.

Vòng ngón tay trỏ gần tai nghĩa là “ông ta đang điên tiết”, nhưng ở Nhật, người ta
không lạm dụng những cử chỉ này trừ khi người đang được nói tới thật sự cuồng nộ.

Bàn tay xòe ra úp dọc trên ngực, thường đi kèm với cúi đầu có nghĩa là “xin lỗi”. Cử
chỉ này thường được bày tỏ khi ai đó muốn rời khỏi một cuộc gặp mặt.

Bàn tay xoè ra úp dọc nhưng phe phẩy trước ngực nghĩa là “không, cảm ơn”, “tôi
không cần”, hay “khỏi cần”.

Tay phải duỗi ra, bàn tay vẫy xuống có nghĩa là “mời đi lối này” – cũng có khi người
ta lầm tưởng cử chỉ này là chào tạm biệt.

Giả bộ gảy bàn tính nghĩa là “tôi (hay anh) sẽ tính toán”.

Giả bộ viết vào lòng bàn tay trong nhà hàng hay quán rượu nghĩa là “kêu tính tiền”.

Hai ngón tay khều vào lòng bàn tay, với người Nhật là bắt chước việc ăn Sushi,

độ văn hóa, nghề nghiệp đẳng cấp của người đó. Thông qua cách ăn mặc, trạng
thái tình cảm hoặc tâm lý của đối tượng cũng có thể được nhận biết.

 Các hành vi giao tiếp đặc biệt
Gồm các động tác ôm hôn, bắt tay, vỗ vai, xoa đầu, cọ mũi (ở một số khu vực nhất
định), nâng ly trong bàn tiệc, gõ cửa… cũng là những phương tiên giao tiếp phi
ngôn ngữ. Những hành vi giao tiếp này chỉ được sử dụng trong một số trường hợp
với những hoàn cảnh cụ thể và với các nguyên tắc phù hợp với trình độ văn hóa
của mỗi vùng, miền, quốc gia nhất định.
 Không gian giao tiếp
Không gian giao tiếp biểu lộ mối quan hệ, trạng thái
tình cảm, văn hóa và thái độ ứng xử của các bên
trong khi giao tiếp. Không gian giao tiếp bao gồm:
o
Khoảng cách giao tiếp
Khoảng cách giao tiếp thể hiện mối quan hệ
giữa các bên giao tiếp. Khoảng cách giao tiếp
được chia làm các vùng giao tiếp xung quanh
các bên giao tiếp. Có 4 vùng giao tiếp cơ bản,
mỗi vùng thể hiện một mối quan hệ và tình cảm
giao tiếp khác nhau:
 Vùng mật thiết (0 - 0,5 mét): Vùng này chỉ
tồn tại khi có mối quan hệ thân tình với người khác. Lúc này, xúc giác và
khứu giác là phương tiện truyền thông quan trọng. Lời nói có thể chỉ thì
thầm.
 Vùng riêng tư (0,5 - 1,5 mét): Hai người phải rất quen nhau đến mức cảm
thấy thoải mái mặc dù họ chưa đến mức mật thiết.
 Vùng xã giao (1,5 - 3,5 mét): Đây là vùng tiến hành phần lớn các hoạt động
kinh doanh. Ví dụ: Giao tiếp giữa người bán hàng với khách hàng. Thông
thường, các sếp cũng giữ khoảng cách này khi nói chuyện với nhân viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status