bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ - Pdf 20

BỒI DƯỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI - 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƯƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Sáng lập: Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
2012
LUY
ỆN
THI C
ẤP
T
ỐC

Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org

Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn
Trích theo: www.hoahoc.org
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Cho các công thức sau: C
2
H
6
O, C
4
H
10
O
2
, C
3

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam của mỗi chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 3,6 gam H
2
O và 8,8 gam CO
2
. Điều
khẳng định nào sau đây là đúng nhất:
A. Ba chất X, Y, Z là các anken hoặc xycloankan B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau
C. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau D. Ba chất X, Y, Z có cùng công thức thực nghiệm
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam của mỗi chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 7,2 gam H
2
O và 13,2 gam CO
2
. Điều
khẳng định nào sau đây là đúng nhất:
A. Ba chất X, Y, Z là các ankan B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau
C. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau D. Ba chất X, Y, Z có cùng công thức thực nghiệm
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thuộc dãy đồng đẳng của etilenglicol bằng V lít (đktc) khí O
2
vừa đủ rồi
dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)
2
dư, thấy trong bình có có 35 gam kết tủa. Mặt khác, cũng hỗn
hợp trên khi tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của V là:
A. 12,88 lít B. 10,64 lít C. 25,76 lít D. 21,28 lít
Câu 5: X là một chất hữu cơ. Hàm lượng của C, H trong X lần lượt là 54,55% và 9,09%. X có thể là:
A. CH
3
CH
2

C. C
6
H
5
NO
2
D. C
8
H
5
N
2
O
4

Câu 8: Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO
2
(đktc) và 6,48 gam H
2
O. Công thức
của A là:
A. C
3
H
6
B. Rượu alylic C. Axit propionic (CH
3
CH
2
COOH) D. C

H
10
O
n

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn V lit hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken, sản phẩm thu được đem hấp thụ vào dung dịch
Ca(OH)
2
dư thay khối lượng dung dịch giảm 20,1 gam và tạo 60 gam kết tủa. Mặt khác, lấy V lít hỗn hợp A làm mất
màu vừa đủ 16 gam Br
2
. V và công thức phân tử của ankan và anken là:
A. 5,6 lít, C
2
H
6
, C
2
H
4
C. 5,6 lít, C
2
H
6
, C
3
H
6

B. 6,72 lít, C

H
10
; C
10
H
12
B. C
8
H
8
; C
9
H
10
C. C
10
H
12
; C
11
H
14
D. C
11
H
14
; C
12
H
16

lượng H thì có 24 phần khối lượng C và 35,5 phần khối lượng Cl. Tỷ khối hơi của A so với hiđro bằng 90,75. Số đồng
phân thơm của A là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 18: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C
4
H
8
O
2
đều tác dụng với dung dịch NaOH
là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
(Trích đề tuyển sinh Cao đẳng, 2007)
Câu 19: Este X không no, mạch hở có tỷ khối so với oxi là 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra một
anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
(Trích đề tuyển sinh Cao đẳng, 2007)
Câu 20: Có bao nhiêu ancol bậc 2 no, mạch hở, đơn chức là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có
phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
(Trích đề tuyển sinh Cao đẳng, 2007)
Câu 21: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một
lượng chất X thu được 5,6 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
(Trích đề tuyển sinh Cao đẳng, 2007)
Câu 22: Các đồng phân ứng với CTPT C
8
H

8
O (là dẫn xuất benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
(Trích đề tuyển sinh ĐH – CĐ khối B, 2009)
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau:
C
2
H
6
O
2
(X)

C
2
H
4
O (Y)

C
2
H
6
O (Z)

C
2
H
4
O

Tạp Chí Hóa Học & Tuổi Trẻ
www.hoahoc.org

Mọi sự sao chép và sử dụng tài liệu của hoahoc.org cần ghi rõ nguồn trích dẫn
Trích theo: www.hoahoc.org
Câu 29: Cho các chất sau :
CH
2
=CHC≡CH (1) CH
2
=CHCl (2) CH
3
CH=C(CH
3
)
2
(3) ;
CH
3
CH=CHCH=CH
2
(4) CH
2
=CHCH=CH
2
(5) CH
3
CH=CHBr (6).
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. 2, 4, 5, 6. B. 4, 6. C. 2, 4, 6. D. 1, 3, 4.

CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
Câu 33: Trong công thức C
x
H
y
O
z
N
t
tổng số liên kết  và vòng là:
A. (2x-y + t+2)/2. B. (2x-y + t+2). C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2.
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết  là
A. C
n
H
2n+2-2a
Br
2
. B. C
n
H
2n-2a
Br
2
. C. C
n

n
H
2n+1
OH. D. C
n
H
2n+2-m
(OH)
m
.
Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:
A. C
n
H
2n+1
CHO. B. C
n
H
2n
CHO. C. C
n
H
2n-1
CHO. D. C
n
H
2n-3
CHO.
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát C
n

2
có số lượng liên kết  trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 41: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là:
A. C
n
H
2n-4
O
4
. B. C
n
H
2n-2
O
4
. C. C
n
H
2n-6
O
4
. D. C
n
H
2n
O
4
.
Câu 42: Axit mạch hở C

8
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 48: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C
9
H
12
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C
9
H
10
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
Câu 50: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
3
H
5
Br
3
là:
BỒI DƯỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI - 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƯƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG
Sáng lập: Ngô Xuân Quỳnh - 0979.817.885 – 0936.717.885 – Ym: netthubuon – [email protected]
2012
LUY
ỆN
THI C
ẤP

6
O
2
tác dụng được với NaHCO
3
là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 56: Tổng số liên kết  và vòng ứng với công thức C
5
H
9
O
2
Cl là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 57: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H
2
O
ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư
thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O
2

chiếm 1/5 không khí, còn lại là N
2
.
A. C
2
H
6
. B. C

O. C. C
2
H
4
O
2
. D. C
2
H
4
O.
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O
2
, còn
lại là N
2
) được khí CO
2
, H
2
O và N
2
. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư thấy có 39,4
gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết
2
OX
d < 2.
CTPT của X là:

2
Na. B. CO
2
Na
2
. C. C
3
O
2
Na. D. C
2
O
2
Na.
Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO
2
bằng 2,5 lít O
2
thu được 3,4 lít khí.
Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn
lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hiđrocacbon là:
A. C
4
H
10
. B. C
3
H
8
. C. C

H
7
N.
Câu 63: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H
2
O ; 6,72 lít CO
2
và 0,56 lít N
2
(đkc).
Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%. B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%. D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
Câu 64: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO
2
. Mặt khác, nếu phân tích
0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH
3
rồi dẫn NH
3
vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,4M thì
phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của
X là:
A. CH
5
N. B. C

8
O. D. C
3
H
6
O
2
.
Câu 66: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO
2
; 0,9 gam H
2
O và 112 ml N
2
đo ở 0
o
C và 2 atm. Nếu
hóa hơi cũng 1,5 gam chất Z ở 127
o
C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất Z. CTPT của X là:
A. C
2
H
5
ON. B. C
6
H
5
ON
2

suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO
2
và H
2
O với mCO
2
: mH
2
O = 44 : 9. Biết M
A
< 150. A có công thức phân tử là:
A. C
4
H
6
O. B. C
8
H
8
O. C. C
8
H
8
. D. C
2
H
2
.
Câu 68: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu
được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy

H
6
N
2
. B. C
6
H
7
N. C. C
6
H
9
N. D. C
5
H
7
N.
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO
2
, 0,09 gam H
2
O. Mặt khác khi xác
định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO
3
người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với
hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp chất là:
A. CH
3
Cl. B. C
2

thức phân tử của A là:
A. CH
4
ON
2
. B. C
2
H
7
N. C. C
3
H
9
N. D. CH
4
ON.
Câu 72*: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O
2
. Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp sản
phẩm Y gồm : CO
2
, N
2
và hơi H
2
O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H
2
O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với
H
2

2
. C. C
2
H
4
(OH)
2
. D. C
4
H
8
(OH)
2
.
Câu 74: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO
2
; 2,80 lít N
2
(các thể tích đo ở đktc)
và 20,25 gam H
2
O. CTPT của X là:
A. C
4
H
9
N. B. C
3
H
7

H
7
NH
2
. C. CH
3
NH
2
. D. C
4
H
9
NH
2
.
Câu 76: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O
2
gấp đôi lượng O
2
cần thiết để đốt cháy
hết A ở nhiệt độ 140
o
C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc
này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là:
A. C
2
H
4
O
2

dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92
gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C
2
H
5
O
2
N. B. C
3
H
5
O
2
N. C. C
3
H
7
O
2
N. D. C
2
H
7
O
2
N.
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O
2
(đktc), thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp CO

0,6 mol CO
2
. Công thức phân tử của ancol đó là:
A. C
6
H
14
O
3
. B. C
6
H
12
O
3
. C. C
6
H
10
O
3
. D. C
6
H
8
O
3
.
BỒI DƯỠNG VĂN HÓA NGÀY MỚI - 18A/88 – ĐINH VĂN TẢ - TP.HẢI DƯƠNG
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ © HOAHOC.ORG

9
N. C. C
4
H
11
N. D. C
4
H
9
N.
Câu 81: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO
2
và lượng CuO giảm
1,568 gam. CTĐGN của Y là:
A. CH
3
O. B. CH
2
O. C. C
2
H
3
O. D. C
2
H
3
O
2
.
Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO

A. C
2
H
6
O. B. C
4
H
8
O. C. C
3
H
6
O. D. C
3
H
6
O
2
.
Câu 84: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO
2
. Công thức phân tử của axit
đó là:
A. C
6
H
14
O
4
. B. C

O. B. C
3
H
6
O. C. C
4
H
8
O. D. C
5
H
10
O.
Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam
kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là:
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
2
H
2
.

A. C
6
H
5
O
2
Na. B. C
6
H
5
ONa. C. C
7
H
7
O
2
Na. D. C
7
H
7
ONa.
Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O
2
(đktc), thu được CO
2

H
2
O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Công thức phân tử của Z là:
A. C

2
O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
A. 2. B. A. 1. C. 3. D. 4.
Câu 91: Chất X có công thức cấu tạo như sau : Hãy cho biết, X có tên gọi là gì ?
A. 1-clo-2-brom-2,4-đimetylpentan. B. 2-brom-1-clo-2,4-đimetylpentan
C. 2,4-đimetyl-2-brom-1-clopentan D. 4-brom-5-clo-2,4-đimetyl pentan
Câu 92: Sự so sánh nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính axit ?
A. C
6
H
5
OH < p-CH
3
-C
6
H
4
OH < CH
3
COOH < p-O
2
N-C
6
H
4
OH
B. p-CH

N-C
6
H
4
OH< CH
3
COOH
D. C
6
H
5
OH < p-CH
3
-C
6
H
4
OH< p-O
2
N-C
6
H
4
OH< CH
3
COOH
Câu 93: Cho sơ đồ sau : C
2
H
6

3
CH
2
COOH < CH
3
COOH < Cl-CH
2
COOH < F-CH
2
COOH
B. CH
3
COOH < CH
3
CH
2
COOH < Cl-CH
2
COOH < F-CH
2
COOH
C. CH
3
CH
2
COOH < CH
3
COOH < F-CH
2
COOH < Cl-CH

D. CH
3
COOH< CH
3
CH
2
COOH < F-CH
2
COOH < Cl-CH
2
COOH
Câu 95: Sự so sánh nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính axit ?
A. CH
3
CH
2
OH < H
2
O < C
6
H
5
OH < CH
3
COOH B. H
2
O < CH
3
CH
2

5
OH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status