Bài tập trắc nghiệm hoá hữu cơ - Pdf 18

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10
thu được 4,4g CO
2
và 2,52g
H
2
O, m có giá trị nào trong số các phương án sau?
A. 1,48g B. 2,48 g
C. 14,8g D. 24,7 g
Bài 2. Để tách riêng từng khí tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm propan, propen, propin người ta đã
sử dụng những phản ứng hoá học đặc trưng nào sau đây?
A. Phản ứng thế nguyên tử H của ankin-1.
B. Phản ứng cộng nước có xúc tác axit của anken.
C. Phản ứng tách nước của ancol để tái tạo anken.
D. A, B, C đúng.
Bài 3. Điều kiện để chất hữu cơ tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. hiđrocacbon không no.
B. có liên kết kép trong phân tử.
C. hiđrocacbon không no, mạch hở.
D. hiđrocacbon.
Bài 4. Các rượu bậc 1, 2, 3 được phân biệt bởi nhóm OH liên kết với nguyên tử C có:
A. Số thứ tự trong mạch là 1, 2, 3.

C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Bài 10. Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ là:
A. vì trong hợp chất hữu cơ cacbon luôn có hoá trị 4.
B. cacbon không những liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết với
nhau tạo thành mạch (thẳng, nhánh hoặc vòng).
C. sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. vì một lí do khác.
Bài 11. Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?
A. Hai liên kết δ.
B. Hai liên kết π.
C. Một liên kết δ và một liên kết π.
D. Phương án khác
Bài 12. Liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên?
A. Hai liên kết δ và một liên kết π.
B. Hai liên kết π và một liên kết δ.
C. Một liên kết δ, một liên kết π và một liên kết cho nhận.
D. Phương án khác.
Bài 13. Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá
học với nhau theo cách nào sau đây:
A. đúng hoá trị.
B. một thứ tự nhất định.
C. đúng số oxi hoá.
D. đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.
Bài 14. Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là:
A. Chuyển hoá các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết.
B. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
C. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc cháy.
D. Đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước.
Bài 15. Cho các chất: CaC

=CH-CH
2
CH
3
B. CH
2
=C(CH
3
)CH
3
C. CH
3
CH=CHCH
3
D. cả A, B, C đúng .
Bài 19. Hãy chọn một dãy các chất trong số các dãy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen:
A. C
6
H
6
, ddHNO
3
đặc B. C
6
H
6
, ddHNO
3
đặc, ddH
2

và 4 lít
hơi nước. Biết thể tích các chất khí đo ở cùng điều kiện. X có công thức phân tử là :
A. C
3
H
8
O B. C
3
H
8
C. C
3
H
6
D. C
2
H
6
Bài 22. Phân tích 1,26g chất hữu cơ M thì chỉ thu được 3,3g khí CO
2
và 1,8g H
2
O. công thức đơn
giản nhất của M là :
A. C
5
H
10
B. C
5

-CHCl-CH(CH
3
)-CH
3
D. CH
3
-CHCl-CCl(CH
3
)-CH
3
Bài 24. Đốt cháy hoàn toàn 0.01 hidrocacbon. Sản phẩn cháy cho qua lần lượt 2 bình. Bình 1
đựng CuSO
4
khan thấy khối lượng bình tăng lên 1,44g . bình 2 đựng dd Ca(OH)
2
dư thấy tạo
thành 5g kết tủa. công thức phân tử của HC đó là:
A. C
5
H
16
B. C
5
H
8
C. C
5
H
12
D. C

, dd AgNO
3
/ NH
3
, dd CuCl / NH
3
, Na.
Bài 26. câu trả lời nào sau đây đúng xắp sếp nhiệt độ sôi của các chất theo chiều tăng dần .
A. CH
4
< C
2
H
6
< C
2
H
5
OH < CH
3
COOH < CH
3
COONa
B. CH
4
< C
2
H
6
< < CH

3
COOH < CH
3
COONa< C
3
H
8
Bài 27. cho biết nhiệt độ sôi của các dẫn xuất clometan thay đổi như thế nào ?
A. CH
3
Cl < CH
2
Cl
2
< CHCl
3
< CCl
4
B. CCl
4
< CHCl
3
< CH
2
Cl
2
< CH
3
Cl
C. CHCl

A. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. CH
3
OH

và C
2
H
5
OH D. C
2
H
5
OH và C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status