Đ
LGL-P7/HD.01 Trang 2/31
H
ƯỚ
NG D
Ẫ
N
TÍNH TOÁN CH
Ỉ
NH
ĐỊ
NH ROLEBAOVE
1.
Quy
ñị
nh chung
1.1.
M
ụ
c
ñ
ích, ph
ạ
m vi áp d
ụ
ở
ban hành phi
ế
u ch
ỉ
nh
ñị
nh b
ả
o v
ệ
r
ơ
le
ñố
i v
ớ
i các thi
ế
t b
ị
do
Đ
i
ệ
n l
ự
c
Gia Lai ch
ị
−
−−
−
Tài li
ệ
u này do cán b
ộ
phòng
Đ
i
ề
u
ñộ
biên so
ạ
n, Tr
ưở
ng phòng
Đ
i
ề
u
ñộ
soát xét, Giám
ñố
c
Đ
i
ệ
ủ
các quy
ñị
nh trong Quy trình Ki
ể
m soát tài li
ệ
u-
Đ
LGL-
P3/QT.01
.
1.3.
Trách nhi
ệ
m
−
−−
−
Cán b
ộ
soát xét:
ñả
m b
ả
o h
ướ
ng d
ẫ
CBCNV liên quan: th
ự
c hi
ệ
n
ñ
úng các yêu c
ầ
u quy
ñị
nh.
2.
Đị
nh ngh
ĩ
a, t
ừ
vi
ế
t t
ắ
t và tài li
ệ
u vi
ệ
n d
ẫ
n
2.1.
ng dùng trong b
ả
o v
ệ
r
ơ
le, t
ự
ñộ
ng
hóa, v.v g
ồ
m b
ố
n b
ộ
ph
ậ
n sau: b
ộ
ph
ậ
n ti
ế
p thu, b
ộ
ph
ậ
n th
(I
k
ñ
): là giá tr
ị
dòng
ñ
i
ệ
n ch
ỉ
nh
ñị
nh b
ả
o v
ệ
r
ơ
le
tính
ở
phía s
ơ
c
ấ
p c
ủ
a máy bi
ế
ơ
le,
ñượ
c
quy
ñổ
i t
ừ
dòng ch
ỉ
nh
ñị
nh phía nh
ấ
t th
ứ
I
k
ñ
và ph
ụ
thu
ộ
c vào s
ơ
ñồ
ñấ
ậ
n hành mà khi x
ả
y ra ng
ắ
n m
ạ
ch t
ạ
i
ñ
i
ể
m
ñ
ang xét s
ẽ
cho dòng ng
ắ
n m
ạ
ch có giá tr
ị
l
ớ
n nh
ấ
t so v
ớ
i các ch
ệ
n: là ch
ế
ñộ
v
ậ
n hành mà khi x
ả
y ra ng
ắ
n m
ạ
ch t
ạ
i
ñ
i
ể
m
ñ
ang xét s
ẽ
cho dòng ng
ắ
n m
ạ
ch có giá tr
ị
nh
ñượ
c xét
ñế
n trong quá trình tính toán ng
ắ
n m
ạ
ch
không
ñố
i x
ứ
ng, c
ụ
th
ể
nh
ư
sau: ĐLGL-P7/HD.01 Trang 3/31
+ Đối với dạng ngắn mạch hai pha hoặc hai pha chạm ñất: pha ñặc biệt là
pha không sự cố.
+ Đối với dạng ngắn mạch một pha: pha ñặc biệt là pha sự cố.
+ Đối với dạng ngắn mạch ba pha thì không có pha ñặc biệt.
−
−−
−
Dòng làm việc lớn nhất (I
−
−−
−
Bảo vệ quá dòng: là bảo vệ tác ñộng khi dòng ñiện qua chỗ ñặt bảo vệ
vượt quá giá trị chỉnh ñịnh của rơle, bảo vệ sẽ tác ñộng sau một thời gian ñịnh trước
gọi là thời gian chỉnh ñịnh.
−
−−
−
Bảo vệ quá dòng thứ tự không: là bảo vệ tác ñộng khi dòng ñiện thứ tự
không qua chỗ ñặt bảo vệ vượt quá giá trị chỉnh ñịnh của rơle.
−
−−
−
Bảo vệ phía sau liền kề: là bảo vệ ñặt ngay sau bảo vệ ñang xét (tính theo
chiều ñi từ nguồn ñến phụ tải).
−
−−
−
Hệ số sơ ñồ (k
sd
): là hệ số có giá trị bằng tỷ số giữa dòng ñiện ñi vào rơle
với dòng thứ cấp của TI trong chế ñộ ñối xứng của lưới ñiện.
−
−−
−
Hệ số trở về (k
tv
): là hệ số có giá trị bằng tỷ số giữa giá trị làm cho rơle
ñang ở trạng thái tác ñộng trở lại trạng thái bình thường với giá trị làm cho rơle tác
−
TBA : Trạm biến áp
−
−−
−
TTT : Thứ tự thuận
−
−−
−
TTN : Thứ tự nghịch
−
−−
−
TTK : Thứ tự không
−
−−
−
MC : Máy cắt
−
−−
−
TI : Máy biến dòng ñiện
−
−−
−
TĐL : Tự ñóng lại
−
−−
−
S
Quy trình Kiểm soát tài liệu – ĐLGL-P3/QT.01.
3.
Nội dung
3.1.
Tính toán ngắn mạch
3.1.1.
Thu thập thông số
−
−−
−
Đối với lưới có trung tính cách ñiện:
+ Sơ ñồ nguyên lý của lưới ñiện cần tính ngắn mạch.
+ Thông số của các phần tử thể hiện trong sơ ñồ nguyên lý, cụ thể:
Điện kháng quy về thanh cái 22&35kV tại các TBA 110kV E41,
E42, E43, E44 và E50 - xem Phụ lục IV.
Thông số của máy biến áp tại TBA 110kV, trạm trung gian bao
gồm: S
ñm
, U
ñm
, I
ñm
, u
N
%.
Chiều dài của ñường dây: chiều dài ñường trục, chiều dài ñường
nhánh.
Công thức tính ngắn mạch:
+ Thành phần TTT của dòng ngắn mạch ở pha ñặc biệt:
Thành phần TTT của dòng ngắn mạch ở pha ñặc biệt - ñối với cả lưới
trung tính cách ñiện và trung tính nối ñất, ñược tính theo công thức:
X
X
I
I
k
cb
n
k
c
∆Σ
Σ
+
=
1
)(
1
*
, (kA) (3-1)
Trong ñó:
(n) - dạng ngắn mạch;
X
∆
- ñiện kháng phụ tại ñiểm ngắn mạch - xem Bảng 4 của Phụ lục I;
c - hệ số thay ñổi sức ñiện ñộng nguồn - tra Bảng 3 của Phụ lục I;
I
cb
II
kk
k
kk
ΣΣ
Σ
ΣΣ
+
=
02
2
)1,1(
1
)1,1(
0
*
(kA) (3-3) ĐLGL-P7/HD.01 Trang 6/31
Trong ñó:
I
k
)1(
1 Σ
- thành phần TTT của dòng ngắn mạch ở pha ñặc biệt khi xảy ra
ngắn mạch một pha nối ñất;
I
k
(n)
- hệ số tỷ lệ, xem Bảng 4 của Phụ lục I;
I
n
k
)(
1 Σ
- dòng ngắn mạch TTT của pha ñặc biệt ứng với dạng ngắn mạch
(n) tại ñiểm k.
Sau khi tính ngắn mạch, kết quả tính toán phải ñược tổng hợp theo
bảng trong Phụ lục V.
3.1.3.
Thành lập sơ ñồ thay thế
−
−−
−
Đối với lưới có trung tính nối ñất: phải thành lập sơ ñồ tính toán TTT và
TTK (sơ ñồ thay thế TTN giống như sơ ñồ TTT). Trong sơ ñồ TTK chỉ thể hiện các
phần tử có dòng TTK ñi qua.
−
−−
−
Đối với lưới trung tính cách ñiện: chỉ cần thành lập sơ ñồ tính toán TTT.
Trong sơ ñồ này phải thể hiện ñầy ñủ các phần tử tính từ nguồn ñến ñiểm ngắn
mạch.
3.1.4.
Tính trở kháng của các phần tử (trong hệ ñơn vị tương ñối cơ bản)
−
−−
−
tính toán ngắn mạch sau này;
U
cb
- ñiện áp cơ bản tính ở phía cao áp của máy biến áp - tra Bảng 1
của Phụ lục I;
S
ñm
- dung lượng ñịnh mức của máy biến áp, MVA; ĐLGL-P7/HD.01 Trang 7/31
U
ñm
- ñiện áp ñịnh mức phía cao áp của MBA, kV.
−
−−
−
Đối với máy biến áp ba dây quấn
+ Điện áp ngắn mạch % các cuộn dây của máy biến áp
u
NC
% = 0,5(u
NC-T
% – u
NT-H
% - u
NC-H
%) (3-6)
u
NT
=
U
U
S
Su
X
cb
ñm
ñm
cbNC
C
2
2
**
100
%
(3-9)
=
cb
ñm
ñm
cbNH
H
2
2
**
100
%
(3-11)
Trong ñó:
X
C
- trở kháng của cuộn dây cao áp máy biến áp;
X
T
- trở kháng của cuộn dây trung áp máy biến áp;
X
H
- trở kháng của cuộn dây hạ áp máy biến áp.
−
−−
−
Đối với dây dẫn
Z
x
XX
cb
ñ
cb
- tổng trở cơ bản tính ở cấp ñiện áp ñường dây ñang vận hành - tra
Bảng 1 của Phụ lục I.
−
−−
−
Đối với máy biến áp tạo trung tính
U
S
x
X
cb
cb
TT
2
0
0
*=
(3-14)
Trong ñó:
X
0TT
- trở kháng TTK của máy biến áp tạo trung tính, tính trong hệ ñơn
vị tương ñối cơ bản;
x
0
- ñiện kháng thứ tự không của máy biến áp tạo trung tính cho trong
lý lịch của máy biến áp, Ω;
U
cb
I
I =
;
cb
pu
S
S
S =
;
cb
pu
E
E
E =cb
ohm
pu
Z
Z
Z =
;
cb
ohm
pu
Z
R
R =
;
= 100 MVA.
U
cb
(kV): lấy tuỳ theo cấp ñiện áp.
3.2.2.
Lập file từ ñiển dữ liệu
−
−−
−
Lập từ ñiển dữ liệu của các thiết bị ñiện trên lưới ñiện: File từ ñiển dữ liệu
cho phép người dùng lập các thông số của thiết bị như: tổng trở, giá trị dòng ñịnh
mức, thông số về ñộ tin cậy…của các thiết bị như ñường dây, cáp, MBA, DCL, tụ
ñiện…ñể phục vụ cho việc tính toán của chương trình mà không phải lập lại mỗi khi
tính toán.
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 9/31
3.2.3.
Cấu trúc file từ ñiển dữ liệu
Name R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 (3 phase)
*2,R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 (2 phase)
*1, R1, X1, R0, X0, BC1, BC0 (1 phase)
*,A1,A2,A3,A4 (rating) (ñịnh mức ở ñơn vị pu)
*R,λ, RP,SWT,PSS,Mλ,Sλ (reliability)
R1, X1, R0, X0
Tổng trở thứ tự thuận và thứ tự không ohms/km của ñường
dây/cáp và pu/KVA cơ sở của MBA và tụ ñiện (pu: ñơn vị
File từ ñiển mặc ñịnh của chương trình là: PTI.CON
+ Ví dụ File từ ñiển dữ liệu như sau:
! historical data that has always been in pti.con
SWCH, 0., 0., 0., 0., , ,
*, 100, 120, 140, 120
*R .00000 .00 .50 1.00 .0 .0
AC-185, 1.4071, 0.6685, 2.2054, 2.4353, 6.51, 2.80,
*1, 1.6646, 1.2685, 1.6646, 1.2685, 2.69, 2.69,
*, 180., 180., 180., 180.
BREAKER 0., 0., 0., 0., , ,
*R .00000 .00 .50 1.00 .0 .0
FUSE 0., 0., 0., 0., , ,
*R .00000 .00 .01 1.00 0 0
RECLOSER 0., 0., 0., 0., , ,
*R .00000 .01 .01 1.00 .00000 .00000
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 10/31
3.2.4.
Tính toán thông số ñường dây
−
−−
−
Trước khi tính toán thông số ñường dây người sử dụng phải tạo 1 File dữ
liệu của dây dẫn có dạng như sau:
!NAME TYPE
Hình 3-1 −
−−
−
Cài ñặt các tuỳ chọn cho việc tính thông số ñường dây:
+ Từ thanh Menu chính chọn vào Options -> chọn setup trên màn hình
xuất hiện hình 3-2 như sau:
Hình 3-2
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 11/31
+ Người sử dụng cần cài ñặt ñầy ñủ các tuỳ chọn trước khi tính toán
thông số ñường dây.
+ Đặt tuỳ chọn ñơn vị tính toán:
Sử dụng ñơn vị tính toán của Anh thì: R, X là ohms/mile; ñường
kính là: inches, toạ ñộ của dây dẫn là feet, khoảng cách là: inches. Và kết quả xuất
ra tổng trở, tổng dẫn là: ohms/mile và µs/mile.
Sử dụng ñơn vị tính toán của hệ thống quốc tế SI (International
System) thì: R, X là ohms/km, ñường kính là mm, toạ ñộ của dây dẫn là m, khoảng
cách là cm và kết quả xuất ra tổng trở, tổng dẫn là: ohms/km và µs/km.
+ Đặt file thông số dây dẫn (conductor file): ñặt ñường dẫn ñể lấy thông
số dây dẫn cho việc tính toán ñiện kháng và ñiện dẫn ñường dây. File mặc ñịnh của
chương trình là: *.csv nằm trong ñường dẫn sau: C:\Programfiles\PTI\PSS-
ADEPT5\Example\.
+ Chọn số dây dẫn và dây chống sét mắc trên trụ; tiết diện ngoài của các
dây và khoảng cách của các dây so với toạ ñộ chọn. Chọn loại dây dẫn và dây
chống sét từ file dữ liệu.
+ Xuất kết quả tính toán ra màn hình bằng cách bấm vào biểu tượng hình
3-7 hoặc vào analysis -> chọn impedance: Hình 3-7
+ Kết quả tổng trở, tổng dẫn thứ tự không, thứ tự thuận và tương hỗ xuất
ra bảng ở dạng như hình 3-8 sau: Hình 3-8
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 13/31
+ Sau ñó kích chuột vào nút save results, kết quả ñược lưu vào file có
dạng ñuôi *.csv như hình 3-9. Hình 3-9
+ Sau khi có kết quả tính toán tổng trở, tổng dẫn thứ tự thuận, thứ tự
không và tương hỗ người sử dụng có thể lưu tổng trở vào File từ ñiển dữ liệu ñã có
sẵn hoặc tạo một file từ ñiển mới.
+ Ghi chú: Chức năng file từ ñiển dữ liệu sẽ kích hoạt khi người sử dụng
lưu file kết quả tính toán ở dạng tổng trở thứ tự thuận và thứ tự không(Z0-Z1 per
circuit).
−
−−
−
Để tính toán ngắn mạch trong lưới ñiện ta thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Chọn ñiểm sự cố trên lưới cần tính toán ngắn mạch.
+ Bước 2: Đặc thuộc tính của ñiểm sự cố cần tính toán.
+ Bước 3: Tính toán và xuất kết quả tính toán.
−
−−
−
Trình tự của việc thực hiện tính toán ngắn mạch theo các bước như sau:
+ Để tính toán ngắn mạch ñầu tiên ta phải ñặt các tuỳ chọn của tính toán
ngắn mạch:
+ Từ thanh menu chính của màn hình vào Analysis -> chọn Options trên
màn hình xuất hiện hình 3-11.
Use transient (subtransient) machine impedence: sử dụng kháng
trở quá ñộ hay siêu quá ñộ của máy ñiện ñể tính dòng ngắn mạch. Kháng trở siêu
quá ñộ thì luôn nhỏ hơn kháng trở quá ñộ và ñược dùng ñể xác ñịnh dòng ñiện tức
thời khi xảy ra ngắn mạch (trong khoảng thời gian 2 chu kỳ ñầu). Kháng trở quá ñộ
ñược sử dụng ñể tính dòng ngắn mạch sau thời gian siêu quá ñộ. Hình 3-11
Impedence for phase to ground faults: Tổng trở sự cố hay còn gọi
là tổng trở trung gian, tổng trở chạm. Mặc ñịnh tổng trở sự cố bằng 0 khi ngắn mạch
chạm ñất hoàn toàn. Tổng trở sự cố chỉ ñược dùng khi ngắn mạch 1 pha chạm ñất
qua ñiện trở. ĐLGL-P7/HD.01 Trang 17/31
+ Biểu tượng hình 3-16 có chức năng xoá ñiểm ngắn trên lưới ñiện:
Hình 3-16
+ Biểu tượng hình 3-17 có chức năng tính sự cố tại tất cả các ñiểm trên
lưới ñiện:
Hình 3-17
−
−−
−
Khi chọn ngắn mạch cho tất cả các nút Fault All thì PSS/ADEPT sẽ thực
hiện tính toán một cách liên tục và riêng lẻ tất cả các dạng ngắn mạch (ñược cài ñặt
trong thẻ analysis option) tại mỗi nút trong toàn hệ thống ñiện và nó chỉ tính ñộ lớn
dòng ñiện của mỗi dạng ngắn mạch.
−
−−
−
Ví dụ: một mạng ñiện chỉ có 2 nút (nút 1, nút 2) và ta muốn tính ngắn
mạch 3 pha và ngắn mạch 1 pha chạm ñất. PSS/ADEPT sẽ tính như sau: ñầu tiên sự
cố 3 pha xảy ra tại nút 1 và ta có ñược dòng ngắn mạch 3 pha; kế tiếp, sự cố 1 pha
xảy ra tại nút 1 và dòng ngắn mạch một pha ñược tính; sau ñó ngắn mạch 3 pha và
Các máy biến áp trong trạm trung gian vận hành ñộc lập.
Mục ñích: tính dòng ngắn mạch ñi qua từng máy biến áp ñể chọn dòng
khởi ñộng của bảo vệ quá dòng cắt nhanh ñặt ở phía cao áp máy biến áp. ĐLGL-P7/HD.01 Trang 18/31
+ Tính dòng ngắn mạch I
(2)
min
tại thanh cái hạ áp sau ñó quy ñổi về phía
cao áp của máy biến áp, trong ñó:
Giá trị trở kháng của hệ thống: X
HTmin
Trong chế ñộ bình thường, các máy biến áp vận hành theo phương
thức nào thì tính ngắn mạch ở phương thức ñó.
Mục ñích: tính dòng ngắn mạch ñi qua từng máy biến áp, sau ñó quy
ñổi về phía cao áp ñể kiểm tra ñộ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian ñặt ở phía
cao áp máy biến áp.
+ Tính dòng ngắn mạch I
(2)
min
tại cuối ñường dây dài nhất xuất tuyến từ
trạm trung gian, trong ñó:
Giá trị trở kháng của hệ thống: X
HTmin
với rơle cơ, bằng 0,95 ñối với rơle số);
I
dmBA
- dòng ñiện ñịnh mức của máy biến áp tính ở phía ñặt bảo vệ, A.
Thời gian tác ñộng t =9s.
−
−−
−
Tính chỉnh ñịnh bảo vệ quá dòng có thời gian
+ Dòng chỉnh ñịnh:
Phía nhất thứ: I
kñ
= k
at
*k
mm
*I
ñmBA
/k
v
(A) (3-16)
Trong ñó:
k
at
- hệ số an toàn, lấy bằng 1,2.
Cho phép ñiều chỉnh hệ số k
at
trong phạm vi từ 1,1 ÷ 1,3 cho phù hợp
với tỷ số của TI, nấc ñặt của rơle và yêu cầu về ñộ nhạy của bảo vệ.
k
(3-17)
Trong ñó:
k
sñ
- hệ số sơ ñồ, với sơ ñồ sao ñủ và sao thiếu k
sñ
= 1; sơ ñồ số tám k
sñ
=
3
;
n
I
- tỷ số biến của TI.
+ Độ nhạy của bảo vệ:
I
I
k
k
ñ
nh
)2(
min
=
(3-18)
Trong ñó:
I
(2)
min
- là dòng ngắn mạch hai pha nhỏ nhất khi ngắn mạch cuối vùng
(3)
max
, (A) (3-20)
k
at
- hệ số an toàn, lấy bằng 1,1÷1,15 ñối với rơle tĩnh hoặc rơle số,
bằng 1,2 ñối với rơle cảm ứng hoặc rơ le ñiện từ;
I
(3)
max
– dòng ngắn mạch ba pha lớn nhất trên thanh cái thứ cấp.
Phía nhị thứ: áp dụng công thức (3-17).
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 20/31
+ Độ nhạy của bảo vệ:
I
I
k
k
ñ
N
nh
min
=
(3-21)
Trong ñó:
Trong ñó:
I
kñCNsau
: dòng ñiện khởi ñộng của bảo vệ cắt nhanh phía sau liền kề;
t
CNsau
: thời gian chỉnh ñịnh của bảo vệ cắt nhanh phía sau liền kề;
k
fm
: hệ số phân mạch là tỷ số giữa dòng ngắn mạch ñi qua bảo vệ
trước với bảo vệ phía sau liền kề khi xảy ra ngắn mạch lớn nhất ở cuối vùng bảo vệ
của bảo vệ phía sau.
−
−−
−
Đối với máy biến áp, bảo vệ cắt nhanh chỉ ñặt ở phía cao áp, không ñặt ở
phía hạ áp.
3.3.2.
Trường hợp thiết bị ñược bảo vệ là ñường dây:
−
−−
−
Lựa chọn dạng và ñiểm tính ngắn mạch:
+ Tính dòng ngắn mạch I
(3)
ngmax
tại cuối vùng bảo vệ, trong ñó:
Giá trị trở kháng của hệ thống: X
HTmax
Các máy biến áp ñầu nguồn cấp ñiện cho ñường dây vận hành ñộc
lập, khi ñó chọn máy biến áp có trở kháng lớn nhất là máy biến áp cấp ñiện cho
ñường dây.
Mục ñích: ñể kiểm tra ñộ nhạy bảo vệ quá dòng có thời gian ñặt tại
ñầu ñường dây.
−
−−
−
Tính chỉnh ñịnh bảo vệ quá dòng có thời gian
+ Dòng chỉnh ñịnh:
Phía nhất thứ:
( )
A
I
k
k
k
I
lv
v
mm
at
kñ
,**
max
=
(3-22)
Phía nhị thứ: áp dụng công thức (3-17).
−−
−
Tính chỉnh ñịnh bảo vệ quá dòng cắt nhanh
+ Dòng chỉnh ñịnh bảo vệ quá dòng cắt nhanh của ñường dây tính theo
công thức (3-20), kiểm tra ñộ nhạy tính theo công thức (3-21).
−
−−
−
Tính chỉnh ñịnh bảo vệ cắt chạm ñất theo ñiện áp 3U
0
ĐLGL-P7/HD.01 Trang 22/31
+ Điện áp chỉnh ñịnh:
Trong tính toán, ñiện áp chỉnh ñịnh của rơle ñiện áp 3U
0
ñược chọn theo
công thức:
U
kñ
= k
at
(3U
0
+ U
kcb
) (3-23)
Trong ñó:
thanh cái.
Gọi i là số thứ tự của các lộ ñường dây (i = 1 ÷ n), trong ñó:
i = 1: là ñường dây có thời gian cắt chạm ñất bé nhất, chọn bằng 0,5
hoặc 1,0 giây.
i = n: là ñường dây có thời gian cắt chạm ñất lớn nhất.
Chọn ñường dây có thời gian cắt chạm ñất lớn nhất (i = n) là
ñường dây TĐL ñầu tiên: t
TĐL
= 0,5 giây.
Thời gian TĐL của ñường dây thứ i (với i < n) tính như sau:
t
TĐL(i)
= 2.t
cñ(i+1)
+ t
TĐL(i+1)
- 2.t
cñ(i)
+ 0,5
(giây) (3-24)
−
−−
−
Tính chỉnh ñịnh bảo vệ cắt chạm ñất theo dòng ñiện 3I
0
0
=
(3-26) ĐLGL-P7/HD.01 Trang 23/31
Trong ñó:
U
n
- ñiện áp danh ñịnh của lưới mà ñường dây ñang vận hành, kV;
L
d
- tổng chiều dài ñường dây trên không của lộ cần tính dòng chạm
ñất, km;
L
c
- tổng chiều dài ñường cáp của lộ cần tính dòng chạm ñất, km.
Nếu lộ cần tính dòng chạm ñất có cả ñường dây trên không và cáp
ngầm thì dòng chạm ñất của lộ ñường dây này sẽ bằng tổng dòng chạm ñất của
ñường dây trên không và cáp ngầm.
+ Tính chỉnh ñịnh bảo vệ cắt chạm ñất theo dòng 3I
0
không hướng
Tính chọn dòng chỉnh ñịnh:
I
kñ
= k
at
*k
0
Σ
=
(3-28)
Trong ñó:
3I
0LΣ
- tổng dòng ñiện TTK của các ñường dây ñấu cùng thanh cái (trừ
ñường dây ñược bảo vệ), A;
I
kñ
- dòng chỉnh ñịnh phía nhất thứ của ñường dây ñược bảo vệ, A.
Yêu cầu về ñộ nhạy: tối thiểu bằng 1,25 ñối với ñường dây cáp;
1,5 ñối với ñường dây trên không.
Khi ñộ nhạy không ñạt thì cho phép giảm hệ số k
at
trong công thức
(3-27) - chọn trong phạm vi từ 1,1 ÷ 1,2.
+ Tính chỉnh ñịnh bảo vệ cắt chạm ñất theo dòng 3I
0
có hướng
Tính chọn dòng chỉnh ñịnh: dòng chỉnh ñịnh ñược tính theo công
thức (3-27), trong ñó 3I
0L
là dòng ñiện TTK do ñường dây khác có chiều dài nhỏ
nhất ñấu cùng thanh cái sinh ra.
, trong ñó:
Các máy biến áp ñầu nguồn cấp ñiện cho ñường dây bình thường
vận hành ở phương thức nào thì tính ngắn mạch ở phương thức ñó.
Dạng ngắn mạch:
Dạng I
(1)
nếu như X
0Σ
> X
1Σ
.
Dạng I
(1,1)
nếu như X
0Σ
< X
1Σ
.
Mục ñích: ñể chọn dòng khởi ñộng của bảo vệ quá dòng TTK cắt
nhanh (50N) ñặt tại ñầu ñường dây.
+ Tính dòng TTK khi xảy ra ngắn mạch tại ñầu ñường dây ñược bảo vệ
3I
0mindau
, trong ñó:
Các máy biến áp ñầu nguồn cấp ñiện cho ñường dây bình thường
(1,1)
nếu X
0Σ
> X
1Σ
.
Dạng I
(1)
nếu X
0Σ
< X
1Σ
. ĐLGL-P7/HD.01 Trang 25/31
Mục ñích: ñể kiểm tra ñộ nhạy của bảo vệ quá dòng TTK có thời gian
(51N) ñặt tại ñầu ñường dây.
−
−−
−
Đối với bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N)
+ Dòng chỉnh ñịnh:
Phía nhất thứ: I
0kñ
= k
at
*3I
Yêu cầu: k
nh
≥ 1,1
+ Thời gian chỉnh ñịnh: t
cñ
= 0
−
−−
−
Đối với bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N)
+ Dòng chỉnh ñịnh:
Trong hai giá trị tính ñược sau ñây, giá trị nào lớn hơn sẽ ñược chọn
làm giá trị chỉnh ñịnh.
Tính theo ñiều kiện làm việc bình thường:
( )
A
k
I
k
I
v
lv
at
kñ
,
*)1,008,0(
*
max
0kcb
= k
kcb
*I
kngmax
– là dòng không cân bằng lớn nhất lúc ñường dây
mang tải.
I
kngmax
- dòng ñiện ngắn mạch ba pha lớn nhất tại cuối vùng bảo vệ
của ñường dây - tính theo công thức (3-4).
k
kcb
– hệ số không cân bằng, ñược chọn như sau:
- Nếu I
kngmax
/I
lvmax
= 2÷3 thì k
kcb
= 0,05;
- Nếu I
kngmax
/I
lvmax
> 3 thì k
kcb
= 0,05÷0,1.
+ Độ nhạy của bảo vệ:
Độ nhạy của bảo vệ phải thỏa mãn cả hai ñiều kiện:
sau
- thời gian cắt lớn nhất của bảo vệ quá dòng TTK có thời gian
(51N) ñặt ở phía sau liền kề.
3.4.3.
Tính chỉnh ñịnh rơle cho tụ bù tĩnh
−
−−
−
Dòng chỉnh ñịnh:
Phía nhất thứ: I
kñ
= k
at
*I
ñmTu
, (A) (3-35)
Phía nhị thứ: áp dụng công thức (3-17).
Trong ñó:
k
at
- hệ số an toàn, chọn trong phạm vi từ 1,2 ÷ 1,3.
I
ñmTu
- dòng ñiện ñịnh mức của tụ (bộ tụ) ñiện, A.
4. Phụ lục
−
−−
−
Phụ lục I: Các bảng tra phục vụ tính toán ngắn mạch
−