MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................2
I. Đặc điểm hình thái vòng đời phân loại của sán lá:..................................3
II. Các bệnh do sán lá gây ra.........................................................................4
II.1. Bệnh sán lá dạ cỏ ở động vật dạ cỏ..........................................................4
II.2. Bệnh sán lá phổi.......................................................................................7
II.2.1. Bệnh sán lá phổi ở gia súc........................................................................7
II.2.2. Bệnh sán lá phổi ở gia cầm......................................................................10
II.3. Bệnh sán lá gan........................................................................................11
2.3.1 Bệnh sán lá gan ở động vật ăn thịt...........................................................11
2.3.2 Bệnh sán lá gan ở gia súc nhai lại............................................................13
KẾT BÀI.................................................................................................................17
1
MỞ ĐẦU
Cơ thể vật nuôi thường xuyên phải đối mặt với nhiều loại bệnh khác nhau, trong
đó một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi như bệnh dịch tả, bệnh phó thương
hàn, một số bệnh do kí sinh trùng như bệnh sán dây, bệnh sán lá…Mỗi loại bệnh
có mức độ nguy hại khác nhau đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vật
nuôi . Khi mắc phải bệnh vật nuôi thường mắc phải những triệu chứng như bỏ ăn,
gầy gò, khả năng miễn dịch kém…làm giảm sức sống và sức sản xuất của vật
nuôi từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cùa người chăn nuôi. Vì vậy để chăn
nuôi đạt hiệu quà cao thì trước hết người chăn nuôi cần phài nắm vững các kiến
thức cơ bản về kĩ thuật chăn nuôi bên cạnh đó cần phải biết được một số loại bệnh
thường gặp ở vật nuôi để có phương pháp phòng trị kịp thời.
Nội dung sau đây sẽ giúp chúng ta tìm hiểu đại cương về 3 loại bệnh thường gặp
ở vật nuôi:
Bệnh sán lá gan
Bệnh sán lá dạ cỏ
Bệnh sán lá phổi
2
SÁN LÁ VÀ NHỮNG BỆNH DO SÁN LÁ GÂY RA
3
* Phân loại
-Sán lá bao gồm 3 lớp phụ : Bucephalidae, Aspidogastridae, Prosostomidae
- Ở nước ta sán lá kí sinh ở vật nuôi chim thú chỉ gặp ở các loài thuộc sán phân
lớp Prosostomidae phân lớp này có 2 bộ, 9 phân bộ và nhiều họ.
II. CÁC BỆNH DO SÁN LÁ GÂY RA.
2.1. BỆNH SÁN LÁ DẠ CỎ Ở ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
*Căn bệnh
Bệnh sán lá dạ cỏ thuộc họ Paramphistomatidae do nhiều loài giun sán gây
ra thuộc các giống: Paramphistomum, Gigantocotyle, Calicophoron,
Ceylonocotyle, Gastrothylax, Fischoederius, Carmyerius, Homalogaster,
Ogmocotyle. Loài được nghiên cứu nhiều nhất là Paramphistomum cervi.
Sán này thường ký sinh ở dạ cỏ, thời kỳ di hành thấy sán nhiều ở khí quản
như dạ lá lách, dạ muối khế, ruột non, ruột già, ống mật, túi mật, xoang bụng đôi
khi thấy ở bể thận.
Phân loại
Phân bộ: Paramphistomata Szidat, 1936.
Họ: Paramphistomatidae Fischoeder, 1901.
Phân họ: Paramphistomatinae choeder, 1901.
Giống: Paramphistomum Fischoeder, 1901.
Giống: Fischoederius Stiles et Goldberger, 1910.
Loài Paramphistomum cervi ( chrank 1790 )
Sán dài từ 5 - 15 mm. và rộng 2 - 3 mm. Thân hình nón, rất dày, thót phía
trước, mở rộng và tù phía sau. Màu đỏ nhạt, phần trước thấp hơn, phần sau càng
thẩm hơn. Lổ sinh dục ở gần khoảng một phần ba đoạn trước thân. Các manh
tràng kết thúc về phía lưng; giác bụng cuối thân, rộng và sâu. Tinh hoàn chia
thành nhiều thùy không rõ và cái rõ và cái nọ ở sau cái kia, các tuyến noãn hoàn
hai bên thân, hình thành những nhóm dày đặc, sát nhau, kéo dài dài từ hầu sau
giác bụng, cả về phía lưng và phía bụng.
4
0
C, micracidium bơi lội trong nước tìm ký chủ trung gian là các loài ốc. Sau
đó xâm nhập vào và phát triển thành sporocysts. Sporocysts sinh sản vô tính cho ra
5
9 redia, mỗi redia sinh sản vô tính cho ra 16-20 cercaria. Quá trình tiến hành
trong ký chủ trung gian cần 52-60 ngày. Sau đó Cercaria chui ra khỏi ký chủ trung
gian bơi lội trong nước một thời gian rụng đuôi tạo thành kén metacercaria bám
vào cây cỏ thủy sinh. Nếu súc vật ăn cỏ có lẫn cercaria hoặc nang ấu
metacercaria, ấu trùng vào đường tiêu hóa, ấu trùng sẽ trải qua các quá trình di
hành phức tạp cuối cùng đến dạ cỏ phát triển thành sán trưởng thành sau một thời
gian 7-14 tuần. Sán có thể sống trong cơ thể một năm và có thể ký sinh ở động vật
hoang dã khác.
*Dịch tễ
Phân bố hầu như khắp nơi trên thế giới.
Tỷ lệ nhiễm ở trâu cao hơn ở bò ( trâu 100%; bò: 90,4%; dê: 20%)
Biến động nhiễm sán tăng dần theo lứa tuổi.
*Cơ chế sinh bệnh
Sán trưởng thành có giác miệng, giác bụng rất khỏe nên ký sinh thường làm
tổn thương niêm mạc.
Ấu trùng thường làm tổn thương niêm mạc ruột và các cơ quan khác.
Đồng thời đem theo vi trùng gây bệnh, xâm nhập vào cơ quan có khi làm
con vật chết.
Độc tố tiết ra có thể gây sưng, viêm, loét, xuất huyết, thủy thủng, thiếu
máu.
*Triệu chứng
Ấu trùng sau khi xâm nhập vào cơ thể, chúng tiếp tục di hành và cư trú
trong các cơ quan, sau vài ngày xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, mệt mỏi, gầy
còm, niêm mạc mắt, mũi nhợt nhạt.Sau 7-10 ngày nhiễm bệnh có khi nhiệt độ cơ
thể tăng tới 40-40,5
0
tình trạng nhiễm trùng trừ trường hợp bội nhiễm, cơ thể ít suy sụp khác với bệnh
lao và các bệnh phổi khác. Có hội chứng 3 giảm ở đáy phổi, nếu sán ở trong màng
phổi có thể gây tràn dịch màng phổi.
- Ca bệnh xác định: xét nghiệm có trứng sán lá phổi trong đờm hoặc trong phân
(do bệnh nhân nuốt đờm) hoặc trong dịch màng phổi.
*Chuẩn đoán:
+ Loại mẫu bệnh phẩm: chủ yếu là đờm hoặc dịch màng phổi hoặc phân nếu
bệnh nhân nuốt đờm.
+ Phương pháp xét nghiệm: soi tươi tìm trứng trong đờm hoặc ly tâm lắng cặn
đờm, dịch màng phổi để tìm trứng sán lá phổi.
*Tác nhân gây bệnh:
Trong 40 loài sán lá phổi, có trên 10 loài gây bệnh chủ yếu là Paragonimus
westermani; ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy loài Paragonimus heterotremus ở
miền Bắc.
7