Thế nào là sự kết hợp từ tự nhiên? - Pdf 20



Thế nào là sự kết hợp từ tự
nhiên? (What are collocations?)
Collocations là sự kết hợp các từ theo tập quán, qui ước
(conventional word combinations), hay gọi cách khác là sự kết
hợp từ tự nhiên.
Chúng ta có thể nói: "a burning desire" (một khao khát cuồng
nhiệt) hay "a blazing row" (một chuỗi, hàng sáng rực) nhưng
ta không nói: "a blazing desire" hay "a burning row". Một ai đó
có thể là "a heavy smoker" (một tay nghiện thuốc lá nặng) hoặc
"a devoted friend" (một bằng hữu tận tụy) nhưng không thể nói,
"a devoted smoker" hoặc "a heavy friend". Theo ngữ nghĩa thì
những cách dùng từ như trên cũng được xem là những cấu trúc
đặc biệt của Anh ngữ.
Những cách diễn đạt như thế khá dễ hiểu, nhưng thật không dễ
dàng cho người học tiếng Anh sử dụng cho đúng. Làm thế nào
để kết hợp các từ lại cho chính xác, cho "giống như người bản
xứ sử dụng"? Chẳng hạn để diễn tả một người hút thuốc lá
nhiều, ta có thể nghĩ đến một loạt các tĩnh từ để kết hợp với
danh từ smoker như: strong, hard, big, mad, fierce, devoted
nhưng sự việc đã được người Anh "chọn sẵn" từ lâu rồi. Đó là
tĩnh từ: heavy, và chỉ những người biết được từ này thì diễn đạt
"người hút thuốc lá nhiều, hay người ghiền thuốc lá" là heavy
smoker mới chính xác thôi. Một người mới học tiếng Anh có thể
dùng các tĩnh từ liệt kê ở trên để đặt trước smoker như "strong
smoker" chẳng hạn để nói thì người nghe vẫn hiểu, nhưng câu
nói sẽ không được tự nhiên.
Cách kết hợp từ theo quy ước như trên trong Anh ngữ gọi là
collocations và bất cứ ngôn ngữ nào cũng có một số rất lớn
những collocations này. Thí dụ trong Việt ngữ, con chó đen ta


B. Danh từ + Động Từ hoặc Động Từ + Danh từ (Nouns and
Verbs)
Ta hãy để ý cách kết hợp danh từ và động từ trong câu. Tất cả
các ví dụ sau đây đều liên quan đến kinh tế học và thương mãi.
e.g.
The economy boomed in the 1990s. (the economy was very
strong)
(Nền kinh kế này rất mạnh vào thập niên 90)
The company has grown and now employs 50 more people
than last year.
(Công ty phát triển và giờ thì có thể tuyển dụng nhiều hơn 50
công nhân so với năm rồi)
The company has expanded and now has branches in most
major cities.
(Công ty được bành trướng (về quy mô và hiện thời có
chi nhánh rộng khắp các thành phố trọng điểm)
The company launched the product in 2002. (introduced the
product)
(Công ty giới thiệu sản phẩm này hồi năm 2002)
The price increase poses a problem for us. (is a problem)
(Sự tăng giá thành là một khó khăn cho chúng ta)

C. Giữa các danh từ (a + Noun + of + Noun)
Có rất nhiều sự kết hợp tự nhiên dựa trên mẫu: a of
e.g.
As Sam read the lies about him, he felt a surge of anger. (nói
một cách văn chương: a sudden angry feeling)
(Khi Sam đọc được những lời nói láo về nó, nó bỗng nổi cơn
giận dữ)

(Nàng nắm chặt không buông sợ dây thừng để cứu chàng
đến nơi an toàn)
He placed the beautiful vase gently on the window ledge.
(Hắn đặt nhẹ nhàng cái bình hoa đẹp trên cái tủ dưới cửa sổ)
"I love you and want to marry you," Derek whispered softly to
Marsha.
("Ta yêu nàng và muốn cưới nàng làm vợ," Derek thì thầm
nhẹ nhàng vào tai Marsha)
She smiled proudly as she looked at the photos of her new
grandson.
(Bà ta mỉm cười hãnh diện khi ngắm nhìn những tấm hình
chụp thằng cháu mới ra đời)

F. Phó từ + Tĩnh từ (Adverbs and Adjectives)
They are happily married.
(Họ kết hôn (và chung sống) trong hạnh phúc)
I am fully aware that there are serious problems. (I know well)
(Tôi biết rõ rằng đang có những vấn đề nghiêm trọng)
Harry was blissfully unaware that he was in danger. (Harry
had no idea at all)
(Thằng Harry hoàn toàn không nhận thức được rằng nó
đang bị nguy hiểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status