Ứng dụng công nghệ Gis trong điều chế rừng - Pdf 20

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHỆP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tên Đề Tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐIỀU CHẾ RỪNG
Thử nghiệm tại khu rừng tự nhiên huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông Họ và tên tác giả: Hoàng Trọng Khánh
Ngành học: Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường
Khoá học: 2003 - 2007
Dăk Lăk, tháng 9 năm 2007

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
ii


Tập thể lớp Quản lý tài nguyên rừng và môi trường K2003 đã gắn bó và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Lâm trường Quảng Tân đã giúp tôi trong
qúa trình thu thập số liệu ở cơ sở, và hướng dẫn tôi những kinh nghiêm thực tế.
Cộng đồng người dân trong buôn Bon Bu Nơ,xã Quảng Tân đã giúp tôi trong
quá trình trong điều tra rừng.
Gia đình và những người thân của tôi
đã giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có thể
hoàn thành được luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn
Buôn Ma Thuột, tháng 9 năm 2007
Sinh viên Hoàng Trọng Khánh

MỤC LỤC
1
 
Đặt vấn đề ..................................................................................................... 7
 
2
 
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 9
 
2.1
 
Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) ................................................. 9
 

 
Điều kiện kính tế - xã hội khu vực nghiên cứu........................................... 21
 
4
 
Mục tiêu - nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 24
 
4.1
 
Mục tiêu nghiên cứu và giói hạn của đề tài .................................................. 24
 
4.1.1
 
Về mặt lý luận ............................................................................................ 24
 
4.1.2
 
Về mặt thực tiễn ......................................................................................... 24
 
4.2
 
Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 24
 
4.3
 
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 25
 
4.3.1
 
Phương pháp luận tổng quát ..................................................................... 25

 
Kết quả phân tích - xử lý số liệu ........................ Error! Bookmark not defined.
 
5.2.1
 
Quan hệ tăng trưởng ZD/ 5 năm theo D1.3: Error! Bookmark not defined.
 
5.2.2
 
Kết quả mô hình N/ D và N- 5 năm / D của rừng thường xanh ......... Error!
Bookmark not defined.
 
5.2.3
 
Kết quả xây dựng mô hình ZM/D và ZM - 5 năm/ DError! Bookmark not
defined.
 
5.2.4
 
Kết quả phân cấp- mã hoá các nhóm nhân tố địa hình, đất đai, khí hậu,
nhân tác ................................................................... Error! Bookmark not defined.
 
5.3
 
Xây dựng bản đô chuyên đề khu vực phục vụ công tác điều chế rừng
Error! Bookmark not defined.
 
5.3.1
 
Xây dựng bản đồ trạng thái khu vực nghiên cứu::Error! Bookmark not

6.2
 
Kiến nghị: ......................................................................................................... 55
 
Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 56
 
Phụ lục ................................................................................................................. 56
 
Phụ lục1: Mẫu biểu điều tra ngoài thực địa .......................................................... 56
 
Phụ lục 2: Kết quả xư lý số liệu bằng phần mềm Stẩtgphacs Plus ..................... 58
 
Phụ lục 3: Bảng số liệu ............................................................................................ 61
  v

vi

Danh mục từ viết tắt:
FAO ( Food and Agriculture Organizatin): Tổ chức Nông lương thế giới
GIS


Bảng 5.5: Giá trị số liệu hàm hồi qui quan hệ G và các nhân tố sinh thái ............ Error!
Bookmark not defined.
 
Bảng 5.6: Giá trị số liệu hàm hồi qui quan hệ Zm và các nhân tố sinh thái: ........ Error!
Bookmark not defined.
 
Bảng 5.7: Giá trị số liệu hàm hồi qui quan hệ M và các nhân tố sinh thái ................... 41
 

Danh sách các hình:
Hình 4.1: Phân loại tự động ảnh vệ tinh SPOT trong ENVI .......................................... 27
 
Hình 4.2: Phân tích gộp các điểm ảnh trong ENVI ....................................................... 28
 
Hình 5.1: Phân loại ảnh SPOT tự động trong ENVI ...................................................... 35
 
Hình 5.2: Chồng ghép điểm điều tra trạng thái với bản đồ phân loại rừng tự động từ
ảnh vệ tinh trong Mpinfo ........................................................................................ 38
 
Hình 5.3: Bản đồ trạng thái rừng trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh SPOT ..................... 40
 
Hình 5.4: Tương quan Zd/5 năm -D .............................. Error! Bookmark not defined.
 
Hình 5.5: Tương quan N-D ............................................ Error! Bookmark not defined.
 
Hinh 5.6: Bản đồ kết hợp giải đoán ảnh vệ tinh và dữ liệu điều tra hiện trường ... Error!
Bookmark not defined.
 
Hình 5.7: Bản đồ chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh tại khu vực nghiên cứu: Error! Bookmark
not defined.

mới đã và đang được áp dụng đó là ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác
phân loại trạng thái rừng và quản lý rừng.
Theo phương pháp truyền thống, việc cập nhập và điều chế rừng dựa chủ yếu vào
các quá trình điều tra, quan sát, trắc địa, tổng hợp phân tích thông tin thu thập được
ngoài thực địa thành bảng tổng hợp, hay chỉ ở dạng các b
ản đồ mô tả địa hình, ranh
giới hiện trạng rừng, hay chỉ là các văn bản lưu trữ, các số liệu thống kê, hay là sự kết
hợp giữa chúng. Do đó, phương pháp này tiêu tốn nhiều thời gian và kinh phí, đồng
thời độ tin cậy không cao, hơn nữa, việc cập nhập quản lý những biến đổi là khó khăn
và không mang được những thông tin về sự thay đổi trên một phạm vi rộng như rừ
ng.
9

Đồng thời các hệ thống phân loại trạng thái trên thế giới cũng như các hệ thống
phân loại trạng thái rừng Việt Nam đã xây dựng hiện nay không còn thích hợp với tình
trạng các khu rừng đang cang ngày càng bị thu hẹp. Rừng của chúng ta hiện nay đang
suy giảm nhiều cả về số lượng và chất lượng. Do đó, hệ thống phân loại sử dụng rừng
đang dần không còn phù hợp với quá trình phát tri
ển, đòi hỏi có những hỗ trợ trong
việc phân loại, quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng hợp lý hơn, và các công cụ hỗ trợ cho
quá trình điều chế rừng được áp dụng vào quá trình quản lý mang lại hiệu quả cao về
các mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
Ngày nay, việc nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám và các kỹ thuật GIS đối với
việc thu thập và quản lý các đối t
ượng đang được quan tâm và xu hướng hiện nay trong
quản lý môi trường- tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tối đa khả năng cho phép của GIS
đang được phát triển mạnh mẽ. Đó cũng là tiền đề để áp dụng công nghệ GIS cùng với
công nghệ phân loại sử dụng và quản lý trước đây sẽ khắc phục nhiều hạn chế của
phương pháp truyền thống và hiệu quả trong xử lý số liệu nh
ằm hình thành bản đồ
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Có rất nhiều định nghĩa về “Hệ thống thông tin địa lý” mà chúng ta có thể tham
khảo như sau:
Theo Ducker định nghĩa, GIS là trường hợp đặc biệt cảu hệ thống thông tin ở
đớ cơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động
sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường, điểm, vùng. [3],[5]
Theo Goodchild : GIS là một hệ thống sử dụng c
ơ sở dữ liệu để trả lời các câu
hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý.
Theo Aronoff định nghĩa, GIS là một hệ thống gồm các chức năng: Nhập dữ
liệu , quản lý và lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu.
Hệ thống thông tin địa lý - GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian
được phát triển dựa trên cơ sở
công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhập,
quản lý, hợp nhất, mô hình hoá, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu.
Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System, GIS) được
định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác
11

phân tích, cơ sở dữ liệ đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu
nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới
thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt
ra, chẳng hạn như: Để hỗ trợ việc ra các quyết đinh cho vệic quy hoạch và quản lý sử
d
ụng đat, tài nguyên thiên nhiên, nôi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch
phát triển đo thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính. [5]
2.2 Định nghĩa về điều chế rừng

đất, núi lửa, cũng như hậu quả có thể có.
Cơ quan kiểm soát sự cố địa chấn của Portland, bang Oregon, Hoa Kỳ đã sử
dụng các phần mềm ARC/INFO, AIC View GIS và Map Objects để trợ giúp dự báo và
chuN
n bị đối phó với các sự cố.

Tại đảo Jekyll: vì là đảo chắn bão nên đảo Jekyll luôn phải chịu các cơn bão
nhiệt đới. Các bản đồ của đảo, đường xá, thảm thực vật đã được số hoá bằng phần mềm
ARC/IN FO. Thiết bị hệ thống định vị toàn cầu (GIS) được sử dụng để định vị chính
xác các thảm thực vật. Các bản đồ bão và vùng ngập lụt cũng được số hoá cùng các dữ

liệu về bão trong quá khứ và thêm cả điều kiện chính trị của địa phương. Kết hợp các
loại bản đồ này sẽ là phương tiện đánh giá các cấp độ bão, cũng như các tổn thất và các
dự đoán trước.
Ô nhiễm không khí: ô nhiễm không khí có thể phát tán rất xa từ nguồn thải,
gây tác hại đối với sức khoẻ và môi trường trong phạm vi toàn cầu. Công nghệ GIS đã
hỗ tr
ợ rất nhiều trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí. Cơ quan bảo vệ môi trường
Mỹ (EPA) đã sử dụng phần mềm ARC/IN FO để nghiên cứu những ảnh hưởng của ô
nhiễm không khí đối với sự phát triển của cây con và hậu quả lâu dài của khói đối với
rừng.
Kiểm soát ô nhiễm không khí từ khói: đầu tiên, miền Đông nước Mỹ được
phân thành các vùng khác nhau và ARC/IN FO được dùng để tạo thành m
ột lưới ô
nhiễm bao phủ toàn bộ vùng này, mỗi ô có diện tích 20 km2. Các dữ liệu về chất lượng
không khí được thu thập từ các trạm quan trắc vùng và được lưu vào cơ sở dữ liệu. Dựa
vào các cơ sở dữ liệu này, với công cụ GIS, các nhà khoa học có thể tạo ra các bản đồ
về phát tán N Ox, mây, nhiệt độ hàng ngày, hướng gió, độ cao và khoảng cách khói từ
13


Tài nguyên Thế giới (WRI) đã sử dụng GIS để đánh giá ảnh hưởng của phá rừng với
các quốc gia và người dân trên toàn Thế giới.
14

Thu hẹp diện tích rừng trên toàn cầu: WRI để kiểm soát diện tích rừng trên
toàn cầu. N goài ra GIS còn hỗ trợ phân tích so sánh diện tích rừng hiện nay với diện
tích rừng trong quá khứ, cho thấy xu hướng thu hẹp ngày càng nhanh của các diện tích
này và tốc độ thu hẹp ở các vùng khác nhau, từ đó dự báo tốc độ mất rừng của những
nơi mà biên giới rừng vẫn còn tồn tại. Với phần mềm GIS, các dự báo có thể
được
phân tích dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ.
Dự báo ảnh hưởng ô nhiễm không khí đối với sự phát triển của thực vật: Với
GIS, các nhà khoa học có thể phủ dữ liệu cho các vùng (các dữ liệu về sự tăng trưởng,
phân bố loài thực vật...) theo thời gian, tạo nên các bản đồ đánh giá sự biến đổi sinh
trưởng của từng loài cây. N hững phân tích này rất h
ữu ích trong dự báo ảnh hưởng lâu
dài của ô nhiễm không khí không chỉ đối với thực vật, mà còn đối với động vật và cả
con
Với những ứng dụng rộng rãi, GIS đã trở thành công nghệ quan trọng. N ó tham
gia vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống con người và ngày càng được quảng bá
rộng rãi. Hơn nữa với xu thế phát triển hiện nay, GIS không chỉ dừng lại ở một quốc
gia đơn lẻ mà ngày càng mang tính toàn cầu hóa.
Việc thành lập một hệ thống thông tin địa lý (GIS) toàn cầu hiện là một trong
những vấn đề đang được đề cập nhiều và cũng là các chủ đề nóng bỏng trên nhiều diễn
đàn quốc tế. Tại các hội nghị được tổ chức gần đây, các đại biểu đã thảo luận về việc tổ
chức và chuyển đổi các xã hộ
i hiện tại thành xã hội thông tin. Họ cũng đã nêu ra vấn đề
liệu xã hội thông tin toàn cầu có thực sự nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân loại
hay không? cũng như làm sao để tránh việc hình thành các xã hội 2 tầng – (1) tầng lớp
được tiếp cận tới các thiết bị, dịch vụ và mạng lưới thông tin mới, (2) tầng lớp không

và Công nghệ Việt N
am trong vài năm. Vào những năm 90, Việt N am đã thu hút một
số lớn các dự án quốc tế trong lĩnh vực nâng cao năng lực quản lý môi trường và tài
nguyên trong đó GIS luôn là hợp phần quan trọng
.
N goài các dự án được đầu tư của nước ngoài, trong những năm gần đây các
nhà khoa học Việt N am cũng đã có những đề tài nghiên cứu ứng dụng GIS:
Sử dụng ảnh Landsat TM để thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/250.000
Đánh giá ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với tài nguyên rừng trong chiến tranh
Việt N am.
Tham gia dự án Theo dõi diễn bi
ến rừng vùng lưu vực sông Mê Công do GTZ tài
trợ.
Thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/100.000 vùng Tây N guyên bằng ảnh
SPOT 1,2 do FAO tài trợ.
16

Theo dõi, đánh giá rừng ngập mặn bán đảo Cà Mau bằng ảnh máy bay.
Bắt đầu áp dụng phương pháp phân loại ảnh số trong việc thành lập bản đồ hiện
trạng rừng sử dụng trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ rừng.
Sử dụng ảnh SPOT để thành lập bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/100.000
Tiếp tục thực hiện Chương trình đánh giá ảnh hưởng c
ủa chất độc hóa học đối với
tài nguyên rừng trong chiến tranh Việt N am. [6]
2.4 Thảo luận về vấn đề nghiên cứu
Tóm lại, tổng quan của vấn đề nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong điều
chế rừng ở trên thế giới và ở Việt N am đã khẳng định rằng:
- N ghiên cứu và ứng dụng công nghệ GIS trong điều chế rừng đòi hỏi việc thu
thập số liệu thường xuyên, liên tục và đòi hỏi thông tin cập nhập nhanh chóng. N ên các
nghiên cứu về đề

18

3 Đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu cụ thể
Đề tài nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng GIS trong điều chế rừng trên một khu
vực cụ thể, do đó đối tượng nghiên cứu là:
- Kiểu rừng tại khu vực nghiên cứu: Rừng lá rộng thường xanh với các
trạng thái khác nhau
- Ảnh về tinh: Sử dụng ảnh vệ tinh SPOT năm 2006 để giải đoán trạng
thái rừng
- Phân mềm GIS: Khai thác chức năng của một s
ố phân mềm phục vụ
cho điều chế rừng như: EN VI để phân loại rừng, Mapinffo: Để đưa ra
giải pháp quản lý, điều chế rừng
3.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu tập trung ở xã Quảng tâm thuộc huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk
N ông nằm dọc theo quốc lộ 14B cách trung tâm huyện khoảng 20 km về phía Bắc.
Ranh giới xã: Phía Bắc giáp với xã Đăk Bukso
Phía N am giáp với xã Quảng Tân
Phía Tây giáp với xã Quảng Tín
Phía Đông giáp với Đăk Rung huyện Đăk Song.

Địa hình, đất đai
Địa hình có dạng đồi lượn sóng, đất đai phân bố chủ yếu trên sườn dốc với độ
dốc phổ biến từ 15-20
0
, nhìn chung địa hình của xã có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống

0
C. Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 (266 giờ), tháng có giờ nắng thấp nhất là
tháng 8 và 9 (128 giờ).
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 05 đến tháng 10 trong năm.
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau
Lượng mưa:
+ Lượng mưa phân bổ trung bình hàng năm là 2 330 mm.
+ Lượng mưa tập trung chủ yếu vào 03 tháng giữa mùa mưa là tháng 7 -
8 - 9 và chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm.
N hiệt độ:
+ N hiệt độ bình quân hàng nă
m là 24,5
o
C.
20

+ N hiệt độ tuyệt đối tối thiểu là 15
o
C.
+ N hiệt độ tối đa là 34
oC
.
+ Biên độ giao động nhiệt nhỏ nhưng biên độ giao động nhiệt giữa ngày
và đêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô.
Độ Nm:
+ Độ Nm trung bình hàng năm là 84,5%.
+ Độ Nm cao nhất là vào khoảng tháng 09, đạt khoảng 91%.
+ Độ Nm thấp nhất là vào mùa khô khoảng tháng 03, đạt khoảng 82%.
+ Lượng bốc hơi bình quân hàng năm 900 mm/năm.
+ Tháng 03 là tháng có lượng bốc hơI cao nhất khoảng 133 mm.

Diện tích (ha)
Tổng 11.244
1 Tổng diện tích đất nơng nghiệp 10.283,4
1.1 Đất sản xuất nơng nghiệp 4.791,83
1.2 Đất lâm nghiệp 5.483,24
1.3 Đất ni trồng thuỷ sản 8,33
2 Đất phi nơng nghiệp 623,05
2.1 Đất ở 26,8
2.2 Đất chun dùng 306,58
2.3 Đất tơn giáo, tín ngưỡng
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 12
2.5 Đất sơng suối và mặt nứơc chun dùng 277,67
3 Đất chưa sử dụng 337,55
N guồn: Số liệu thứ cấp tại lâm trường Quảng Tân, Đăk R’Til, Đăk Nơng

Rừng tự nhiên
Rừng ở đây thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng Nm thường xanh với tổ thành lồi cây
hết sức phong phú và đa dạng.
Có 3 dạng rừng: rừng gỗ, rừng hỗn giao gỗ - lồ ơ, rừng lồ ơ thuần loại
Đối với rừng gỗ thì có các trạng thái: rừng trung bình, rừng nghèo và rừng
phục hồi sau nương rẫy. Trong đó, diện tích rừng có cấp trữ lượ
ng III chiếm một tỷ lệ
khá lớn (có diện tích 3.121,1 ha chiếm 41,4%).
Đối với rừng lồ ơ thuần loại có 2 trạng thái: rừng lồ ơ thành thục và rừng lồ ơ
tái sinh sau nương rấy.
Còn lại rừng hỗn giao gỗ lồ ơ thường gặp các trạng thái IIIa1 - lồ ơ, Iib- lồ ơ,
IIa- lồ ơ non.

Bảng 3.2: Hiện trạng rừng và đất rừng phân chia theo trạng thái và chức năng
(đây là hiện trạng và diện tích tính ở thời điểm 2005)

khác là 6 hộ với 21 khNu, dân tộc Kinh có 20 h
ộ với 108 khNu.
• Đất đai và canh tác
Canh tác chủ yếu là lúa nước: 18 ha và nương rẫy 283 ha cùng với vườn trồng
cà phê, điều. N gồi ra cộng đồng còn canh tác nương rẫy ở khu vực truyền thống.
Rừng được giao cho 8 nhóm hộ quản lý từ năm 2000 với tổng diện tích 1.016 ha
bao gồm rừng tự nhiên, đất rẫy, đất vườn và đất bỏ hố sau nương rẫy.
• Kinh tế:
23

Xã Quảng Tâm là vùng sâu vùng xa được tách ra từ xã Dak R’Tih và thuộc
huyện mới là huyện Tuy Đức từ năm 2006, thành phần dân tộc chủ yếu là người
M’nông, tình trạng đói nghèo vẫn còn phổ biến, đời sống người dân vẫn phụ thuộc
nhiều vào rừng, canh tác nương rẫy vẫn là phương thức canh tác chủ yếu để đảm bảo
an toàn lương thực cho cuộc sống. Từ năm 1993 đến nay xã có thêm một số hộ m
ới
đến nhập cư buôn bán và dân di cư tự do từ các tỉnh phía bắc vào.
Diện tích đất canh tác ở đây thì nhiều nhưng diện tích đất đưa vào sử dụng trong
nông nghiệp thì vẫn còn ít, người dân chủ yếu làm nương rẫy, đất sau khi khai phá chỉ
sử dụng 2-3 năm và sau đó bỏ đi làm chỗ mới, nên gây ra hiện tượng bạc màu và xói
mòn đất.
Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, gà, ngoài ra còn có một số hộ nuôi voi
(không nhiều), việc sử dụng sức kéo vào sản xuất còn rất hạn chế, nhìn chung chăn
nuôi còn kém phát triển.
Thu nhập chính của hộ vẫn là cây sản xuất hàng năm nên thường không có tiền
tiết kiệm, thu nhập từ rừng là khá lớn chiếm từ 30-40% trong nguồn thu gia đình, bao
gồm các sản phNm làm lương thực, để bán, một số hộ còn thu nhập nhiều lâm sản ngoài
gỗ để tạo thu nhập. N
hư vậy có thể nói rừng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế hộ, tuy nhiên hiện tại chưa được tổ chức và quy hoạch nên có nguy cơ khai thác cạn

đường vận xuất phục vụ sản xuất kinh doanh rừng khá nhiều và phân bố tương đối hợp
lý.
Hệ thống giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
vận chuyển sản ph
Nm, hàng hoá, nguyên vật liệu trong quá trình tổ chức sản xuất kinh
doanh của đơn vị; nhưng mặt trái sẽ bị bọn lâm tặc lợi dụng để thực hiện các hành vi vi
phạm lâm luật (khai thác lâm sản, chặt phá rừng, lấn chiếm đất rừng, săn bắt thú rừng
trái phép...). Do vậy sau khi khảo sát hệ thống giao thông (đường vận xuất và đường
vận chuyển) trong lâm phần, đã thiết lập 2 trạm QLBVR tạ
i các vị trí trung tâm nhằm
ngăn chặn kịp thời các đối tượng các hành vi xâm hại đến rừng.
N hìn chung bộ mặt hạ tầng nông thôn đã có nhiều thay đổi đáng kể trong năm
năm trở lại đây, đời sống của nhân dân có nhiều cải thiện, một số hộ đã thoát nghèo.
Tuy nhiên để tạo sinh kế bền vững và phát triển cộng đồng ngoài cơ sở hạ tầng
đòi hỏi
phải có nhiều giải pháp đồng bộ như tiếp cận sử dụng tài nguyên đất rừng bền vững,
nâng cao năng lực cộng đồng trong sản xuất, tiếp cận thị trường, tài chính có hiệu quả.
Đây là các vấn đề cần được quan tâm, trong đó đặc biệt là lam thế nào quản lý sử dụng
rừng có hiệu quả
.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status