Báo cáo " ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TỈNH BÌNH PHƯỚC " potx - Pdf 12

HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

244

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO CÁC NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ngô Minh Thụy
Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh

Abstract: Geographic Information System (GIS) is defined as an information system that is
used to input, store, retrieve, manipulate, analyse and output geographically referenced data
or geospatial data, in order to support decision making for planning and management of land
use, natural resources, environment, transportation, urban facilities, and other administrative
records. Recently, GIS has been widely used in the field of agricultural development planning.
Because of it being as a powerful tool, this study aims at applying GIS in modelling spatial
planning to identify suitable areas of growing cashew nut in order to provide material for
cashew nut processing factories located in Binh Phuoc province. This spatial planning model
is developed through five major steps as follows: Identifying suitability factors, scoring
factors, weighting factors, creating data, developing a suitable model, and output evaluation.
The result of this study has developed a spatial planning model to support identifying suitable
areas as well as producing land use planning for cashew nut plantation in Binh Phuoc
province. More importantly, the developed spatial planning model is not only applicable for
cashew nut – grown land use planning within the study area but also for other regions.
Keywords: GIS, cashew nut processing factory, land use planning, Binh Phuoc province.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội. Việc mở
rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các đô thị, xây dựng kết cấu hạ

2.1. Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã được xác định, nội dung nghiên cứu tập trung vào
các vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết: tìm hiểu nghiên cứu công nghệ GIS, hệ hỗ trợ ra quyết
định (DSS, SDSS);
- Tìm hiểu, đánh giá các thực thể và hệ thống các tiêu chuẩn tham gia vào bài toán quy
hoạch: yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội;
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, phương pháp tính toán trọng số cho từng tiêu chuẩn,
hình thành các mức đánh giá để lựa chọn vị trí bố trí đất trồng điều;
- Mô hình hóa bài toán quy hoạch vùng nguyên liệu trong GIS.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô hình hóa;
- Phương pháp phân tích không gian;
- Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn kết hợp phương pháp chuyên gia để lượng hóa
các tiêu chuẩn, xác định bộ trọng số cho các tiêu chuẩn;
- Phương pháp nghiên cứu theo tài liệu;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO;
- Phương pháp phân tích thống kê.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Phân tích thiết kế mô hình
3.1.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Trên cơ sở đánh giá về yếu tố sinh lý của cây điều và điều kiện về kinh tế xã hội của đị
a
bàn nghiên cứu, chúng tôi đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến bài toán quy hoạch cụ thể
như sau:
- Yếu tố tự nhiên: thổ nhưỡng, độ dày tầng đất (tầng dày), độ dốc, độ cao;
- Yếu tố kinh tế - xã hội: hiện trạng sử dụng đất, khoảng cách từ vùng nguyên liệu đến
trung tâm, quy hoạch ngành (quy hoạch giao thông, quy hoạch đường điện, quy hoạch vùng
chuyên canh nông nghiệp khác điều, quy hoạch đất phi nông nghiệp).

hiện theo phương pháp chồng lớp có trọng số dữ liệu raster, do đó chúng ta cần phải xác định
trọng số cho các yêu tố và mã hóa dữ liệu cho các lớp dữ liệu raster:
- Mã hóa dữ liệu raster: thực hiện việc mã hóa dữ liệu theo cách phân loại cấp thích nghi
cụ thể:
+ Rất thích nghi (S1): mã hóa là 3
+ Thích nghi (S2): mã hóa là 2
+ Ít thích nghi (S3): mã hóa là 1
+ Không thích nghi (N): mã hóa là 0
- Mã hóa dữ liệu raster đối với lớp quy hoạch ngành:
+ Khu vực quy hoạch: mã hóa 0
+ Khu vực không quy hoạch: mã hóa 1
- Cách xác định trọng số cho các yếu tố: dựa trên 03 phương pháp (phân tích thống kê
tổng hợp, phân tích thứ bậc 9 mức độ và phân tích thứ bậc 9 mức độ) đã được xác định trong
mục 3.1.1.
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

247
Mô hình ý niệm được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hình 2: Chồng lớp số học giữa vùng thích nghi và quy hoạch ngành

A
i
= ∑
i
w
i
* x
ij


*

Chồng lớp
6 lớp thông tin đơn tính
(x
ij
= 3: phân cấp S
1;
x
ij
= 2: phân cấp S
2;
x
ij
= 1: phân cấp S
3;

vùng nguyên liệu
1 1 1 2
1 2 2 2
0 0 3 2
0 0 3 3

0 0 0 0
1 0 0 0
1 1 1 1
1 1 1 1
*
=
0 0 0 0
1 0 0 0
0 0 3 2
0 0 3 3
Vùng thích nghi Quy hoạch ngành
Vùng nguyên liệu
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

248
Qua hình 2 nhận thấy việc mã hóa dữ liệu của lớp thông tin quy hoạch ngành theo giá trị
0 đối với khu vực quy hoạch, giá trị 1 đối với khu vực không quy hoạch để loại bỏ những khu
vực đã có quy hoạch của các ngành khác khi xác định vùng nguyên liệu điều.
b. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho các lớp thông tin đơn tính
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho các lớp thông tin đơn tính được thực hiện trên cơ sở của yêu
cầu của mô hình được thiết kế. Các lớp thông tin đơn tính được xây dựng theo mô hình dữ
liệu raster bao gồm: lớp thông tin thổ nhưỡng, độ dày tầng đất, độ dốc, độ cao, hiện trạng sử
dụng đất, khoảng cách từ vùng nguyên liệu đến trung tâm, quy hoạch ngành.
3.1.3. Xây dựng mô hình

8.Chơn Thành 7.449,50 7.340,75 7.337,75
Tổng cộng 168.267,25 161.300,75 161.328,25
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

249 Hình 3: Phương án quy hoạch vùng nguyên liệu điều


Hình 3 (tiếp theo): Phương án quy hoạch vùng nguyên liệu điều

3.2.2. Đánh giá lựa chọn phương án quy hoạch vùng nguyên liệu
Qua bảng 2, chúng ta thấy rằng phương án 2 và phương án 3 không có sự khác biệt lớn
cụ thể diện tích của 02 phương án chênh lệch nhau (phương án 2 – phương án 2) là 27,50 ha.

- Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm khác và đất lâm nghiệp thì phương
án 1 chu chuyển sang trồng điều nhiều hơn so với phương án 2 và 3. Đây là hạn chế của
phương án 1 so với phương án 2 và 3, bởi vì hiện nay cây trồng cạnh tranh mạnh và có ưu thế
hơn cây điều là cây cao su; do đó, người sử dụng đất có khuynh hướng chuyển đổi từ các mục
đích khác sang trồng cao su. Tuy nhiên, để trồng cao su cần phải có vốn đầu tư cao, có kỹ
thuật canh tác, đòi hỏi nhân công lao động nhiều hơn trồng điều; đây chính là lợi thế cho việc
phát triển cây đ
iều không cần vốn đầu tư cao, công lao động bỏ ra ít, kỹ thuật canh tác đơn
giản. Từ những phân tích đó, ta thấy phương án chu chuyển đất đai ở phương án 2 và 3 là
tương đối phù hợp với điều kiện tỉnh Bình Phước hiện nay.
- Phương án 2 và phương án 3 tận dụng đất chưa sử dụng tốt hơn so với phương án 1.
Từ những phân tích nêu trên chúng ta có thể thấy rằng ph
ương án 2 và phương án 3 có
ưu thế hơn trong việc lựa chọn phương án chọn và đề tài đề xuất chọn phương án 2 với bộ
trọng số được xây dựng theo phương pháp phân cấp thứ bậc 9 mức độ (
ϖ
=
(0.307,0.072,0.038,0.028, 0.437,0.118)).
3.2.3. So sánh phương án chọn với dự án quy hoạch có liên quan
Trong mục 3.2.2 chúng ta đã xác định được phương án quy hoạch bố trí khu vực trồng
điều, chúng ta tiến hành so sánh phương án chọn với phương án quy hoạch của dự án rà soát,
bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp. Hình 4 là bản đồ quy hoạch vùng nguyên liệu điều
theo phương án chọn của đề tài và bản đồ quy hoạch vùng trồng điều của dự án rà soát, bổ
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

251
sung quy hoạch phát triển nông nghiệp. Để so sánh 02 phương án, chúng ta tiến hành xác định
các điểm giống và khác nhau của hai phương án
a. Những điểm giống nhau giữa 02 phương án
Về diện tích quy hoạch, phương án được xây dựng theo mô hình của đề tài diện tích đất

và Đồng Phú.
- Sự phân bố của 02 phương án khá tương đồng nhau về vị trí bố trí.
b. Những điểm khác nhau giữa 02 phương án
- Khu vực hồ Thác Mơ (điểm 2,3 trên hình 4): nhằm bảo vệ hồ Thác Mơ do đó khu vực
này trong phương án chọn của mô hình không bố trí đất trồng điều mà bố trí đất lâm nghiệp
theo quy hoạch của ngành lâm nghiệp.
- Khu vực
đất lâm nghiệp huyện Đồng Phú (điểm 1 trên hình 4): do ngành lâm nghiệp
chuyển một phần diện tích đất này sang đất sản xuất nông nghiệp, cùng với khả năng thích
nghi của cây điều với khu vực này nên phương án chọn đã bố trí trồng điều.

1
2
3
6
4
5
1
2
3
6
4
5
CAMPUCHIA
Tỉnh
Đắk Nông
Tỉnh
Lâm Đồng
Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Bình Dương

trên phần mềm Mapinfo, phương pháp xây dựng bản đồ quy hoạch là chồng xếp các bản đồ
đơn tính (sử
dụng mô hình dữ liệu vector) theo từng cặp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai,
kết hợp với yêu cầu sử dụng đất để xác định khả năng thích nghi của cây trồng. Trên cơ sở đó
tiến hành bố trí sử dụng cho các loại đất trong đó có đất trồng điều. Với phương pháp nêu
trên, dự án chủ yếu sử dụng chức năng chồng xếp thủ công.
Tóm lại, từ những phân tích và đánh giá nêu trên chúng ta cũng có thể nhận thấy rằng
phương án quy hoạch vùng nguyên liệu điều của mô hình được xây dựng trong nghiên cứu
này mang lại kết quả khả quan, kết quả của phương án phù hợp.
4. KẾT LUẬN
Công nghệ thông tin địa lý được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới nhằm mục
đích quản lý tài nguyên thiên nhiên. Ứng dụng GIS trong lĩnh vực này đã mang lại hiệu quả
cao, cung cấp các thông tin kịp thời đầy đủ, chính xác cho các nhà quản lý ra quyết định phục
vụ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp quyết định đa tiêu chuẩn được ứng dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực
như: thương mại, dự báo, phân bổ tài nguyên đất đai. Trong đề tài cũng đã sử d
ụng phương
pháp này cùng với công nghệ thông tin địa lý để xây dựng mô hình bài toán quy hoạch vùng
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đề tài đã xây dựng được mô hình bài toán quy hoạch vùng nguyên liệu điều có thể nhân
rộng trên các địa bàn khác có điều kiện tương tự. Ngoài ra mô hình, cho phép thay đổi các
trọng số ảnh hưởng của các tiêu chuẩn tham gia vào bài toán quy hoạch, do đó người dùng có
thể sử dụng mô hình này ở các điều kiện khác nhau để xây dựng các phương án quy hoạch
khác nhau.

Tài liệu tham khảo

[1]. Ngô An. 2003. Ứng dụng GIS và MODSS quy hoạch sử dụng đất rừng ngập mặn vùng cửa sông
Cửu Long theo hướng phát triển bền vững. Bài báo Hội thảo khoa học công nghệ thông tin địa
lý lần thứ 9, Trung tâm Công nghệ thông tin địa lý, Đại học Bách Khoa TP.HCM, trang 45 – 61.

Assessment. Clarendon Press Oxford.
[16]. Sharifi and Herwijnen. 2003. Spatial Decision Support Systems. Enschede, ITC.
[17]. Stan Aronoff. 1991. Geographic Information System: A managerment perspective. WDL
Publications Ottawa, Canada.
[18]. Supan Karnchanasutham and Virchan amarakul. 2004. Using Geographic Information System
for agricultural planning in ThaiLand.
[19]. Xu, Z. 1999. Urban Environment Planning. Wuhan, Wuhan Technical University of Surveying
and Mapping Press, Chinese
[20]. Yang Manlun. 2003. Suitability analysis of urban green space system based on GIS. Master
thesis, Internaional insttitute for geo-information science and earth observation enschede, the
Netherlands.
[21]. Yue - Hong Chou (1997), Exploring spatial analysis in Geographic information system.
Onword, USA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status