Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Mở đầu
Tiềm năng sản xuất Rau quả, nông sản là một trong các mảng tài nguyên sinh
thái nông nghiệp Việt Nam- phát triển rau, hoa, quả là khai thác một nguồn lợi có giá
trị cuả đất nớc và đáp ứng nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng của đời sống nhân dân
Phát triển sản xuất rau quả gắn với công nghiệp chế biến, phục vụ tiêu dùng và
xuất khẩu đã trở thành một trong các mục tiêu của chơng trình công nghiệp hoá -
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nớc ta. Thời gian qua, ngành rau quả tuy đã có
bớc phát triển, nhng tốc độ còn chậm, cha tơng xứng với tiềm năng của đất nớc; trình
độ sản xuất , năng suất, sản lợng, chất lợng còn thấp cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị
trờng trong và ngoài nớc.
Hiện nay sản phẩm trong ngành nông nghiệp rất đa dạng và phong phú, quá
trình sản xuất ra sản phẩm trong thời gian dài (Sớm thì 2-3 tháng, lâu thì 3-5 năm và
hơn thế nữa). Có những sản phẩm sản xuất ra để dùng, đa số sản phẩm sản xuất ra để
thị trờng tiêu thụ, không những thị trong nớc mà cả thị trờng ngoài nớc. Có những sản
phẩm ăn tơi, có những sản phẩm phải thông qua chế biến, để tiện bảo quản lâu dài
vận chuyển, vận chuyển đi xa đến ngời tiêu dùng. Nh vậy, từ sản xuất nguyên liệu,
chế biến công nghiệp đến ngời tiêu dùng là cả một quá trình khép kín, đòi hỏi phải rất
khoa học, rất cụ thể và tơng đối phức tạp. Là một đơn vị chuyên sản xuất, chế biến và
kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả ở Vịêt nam, Tổng công ty Rau quả, nông sản đã
không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong toàn ngành, sớm khẳng định
đợc vai trò và vị thế của mình cả trong và ngoài nớc. Trong các mặt hàng rau quả thì
dứa chế biến đợc xem là một mặt hàng chủ lực của Tổng công ty, Dứa là một loại quả
nhiệt đới thích hợp với khí hậu Việt nam, phần lớn dứa đợc chế biến để xuất khẩu, và
chiếm kim ngạch xuất khẩu rất cao. Nhận thức đợc vai trò và thế mạnh của mặt hàng
này nên trong các chiến lợc phát triển của Tổng công ty thì vấn đề đẩy mạnh công tác
xuất khẩu sản phẩm dứa chế biến của Tổng công ty luôn đợc chú trọng đúng mực.
Tuy nhiên, hiện nay tình trạng thiếu trầm trọng nguyên liệu dứa cung cấp cho
các nhà máy chế biến đang là vấn đề bất cập của Tổng công ty. Mặc dù việc quy
1
TCCB ngày 11/06/2003 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở sáp
nhập Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công
ty Rau quả Việt Nam
Tổng công ty xuất nhập khẩu nông sản và chế biến thực phẩm đợc thành lập
vào ngày 30 tháng 12 năm 1995 theo quyết định số 409/BNN-TCCB/QĐ của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Vì thời gian sáp nhập của 2 công ty cha dài nên giai
đoạn trớc năm 2003 tôi chỉ đi phân tích sâu tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty Rau quả Việt Nam.
Tổng công ty Rau quả Việt Nam là một tổ chức kinh tế lớn của Nhà nớc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm rau quả, nông sản và liên doanh với
các tổ chức nớc ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghiệp và
xuất khẩu gia vị, rau quả. Cho tới nay Tổng công ty đã có quan hệ với hơn 50 nớc
trên thế giới.
Trớc năm 1988, việc sản xuất, chế biến kinh doanh và kinh doanh xuất khẩu
rau quả đợc hình thành và phát triển theo ba khối:
- Sản xuất rau quả (do Công ty rau quả Trung ơng thuộc Bộ nông nghiệp quản lí)
(1) Tên gọi : Tổng công ty Rau quả, nông sản
Tên giao dịch : Vietnam national vegtabal, fruit and agricultural product
corporation
Tên viết tắt : Vegetexco Vietnam
Trụ sở giao dịch: Số 2- Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa- Hà Nội
Văn phòng đại diện tại nớc ngoài: Moscow (nga), Philadenphia (Hoa Kỳ)
- Chế biến rau quả Việt Nam (do Liên hiệp xí nghiệp đồ hộp một và hai thuộc Bộ
công nghiệp thực phẩm quản lý).
3
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
- Khối kinh doanh xuất khẩu rau quả (do Tổng công ty xuất khẩu rau quả thuộc Bộ
ngoại thơng quản lý).
Do bị chia cắt thành 3 khối độc lập nh trên nên đã hạn chế rất nhiều khả năng thích
dần, nhng Tổng công ty đã chủ trơng tập trung chăm sóc và trồng mới cây trồng để
đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến và xuất khẩu tơi. Kết quả lớn nhất
thời kỳ này là đã bớc đầu tạo ra vùng nguyên liệu Dứa có qui mô diên tích và sản l-
ợng lớn nhất so với những năm trớc đó: sản lợng Dứa năm 1990 đã đạt 21.709 tấn,
tăng 77% so với năm 1987.
1.1.1.2 Thời kỳ 1991-1995:
Đây là thời kỳ cả nớc bớc vào hoạt động theo cơ chế thị trờng, hàng loạt chính
sách mới của Nhà nớc ra đời và tiếp tục đợc hoàn thiện. Nền kinh tế của nớc ta bắt
đầu tăng trởng từ nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu t phát
triển, đã tạo cơ hội và môi trờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Các doanh nghiệp nớc ngoài cũng đợc phép đầu t và đã đầu t vào sản xuất kinh doanh
rau quả ở Việt Nam tạo ra môi trờng cạnh tranh quyết liệt, chơng trình hợp tác Việt-
Xô giai đoạn này không còn nữa do hoạt động kém hiệu quả, việc chuyển đổi hoạt
động từ bao cấp sang cơ chế thị trờng đã gây cho Tổng công ty nhiều bỡ ngỡ lúng
túng. Trong bối cảnh đó toàn bộ Tổng công ty đã trăn trở dồn tâm sức tìm những giải
pháp, nhứng bớc đi thích hợp để trụ lại, ổn định và từng bớc thích ứng dần với cơ chế
thị trờng, cụ thể:
Về nông nghiệp: Liên Xô tan vỡ, thị trờng xuất khẩu của Tổng công ty đột
ngột giảm sút, ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, dứa không có đầu ra
buộc các nông trờng phải giảm nhanh về sản lợng. Các nông trờng đã đẩy mạnh việc
trồng cây ăn qủa và cây công nghiệp dài ngày ( nh càfê, cao su ) thực hiện giao
khoán đất đai, vờn cây cho hộ gia đình cán bộ công nhân viên. Bằng các giải pháp
trên nông trờng đã từng bớc vợt qua thời kỳ khó khăn.
Về chế biến công nghiệp: Gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng thị trờng xuất
khẩu, thiết bị cũ kỹ lạc hậu nên chất lợng sản phẩm, mẫu mã, giá thành cha đủ sức
cạnh tranh trên thế giới. Khối lợng sản xuất thời kỳ này giảm mạnh chỉ còn 61.712
tấn; bình quân 12.340 tấn / năm (bằng 43,7% thời kỳ 1988-1990), có năm chỉ đạt
5
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
nhập khẩu.
Trong đó:
+Xuất khẩu
+Nhập khẩu
20.098.091
19.030.364
22.431.70
22.609.706
25.176.378
35.302.396
25.800.000
44.200.000
69.900.000
62.100.000
2.Giá trị TSL NN Tr.đồng 33.557 35.000 38.000 41.000 61.000
3.Giá trị TSL CN Tr. đồng 199.547 240.938 327.455 424.000 613.000
4.Tổng doanh số Tr. đồng 682.000 719.000 1.023.538 1.149.000 2.670.000
5.Nộp ngân sách Tr. đồng 37.000 22.000 45.095 103.000 180..000
6.Lợi nhuận trớc thuế Tr.đồng 9.200 10.700 7.348 25.500 20.800
7.Tổng vốn đầu t Tr.đồng 157.981 129.450 51.698 78.200 12.945
+Vốn ngân sách Tr.đồng 10.293 6.000 - 1.000 -
+Vốn tín dụng Tr.đồng 147.000 116.800 - 77.200 -
+Vốn tự có Tr.đồng - 6.650 - - -
8.Thu nhập bình quân
một đầu ngòi
Đ/ tháng 525.187 509.000 624.000 703.000 830.000
(Nguồn: Tổng công ty rau quả, nông sản)
1.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty
Trong hơn 15 năm qua với nhiều thử thách và sự biến đổi của xã hội nói chung
Ngoài những nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh trên, Tổng công ty cũng phải thực
hiện việc quản lý kinh doanh, quản lý tài sản: thiết bị, vốn lực lợng lao động của
Tổng công ty theo đúng chế độ quy định của Nhà n ớc, không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh tế trong kinh doanh, thực hiện tốt viẹc bảo toàn và phát triển vốn mà Nhà n-
ớc giao cho. Thực hiện tốt, nghiêm túc các chính sách, pháp luật của Nhà nớc. Không
ngừng nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên. Bảo vệ
môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh và đảm bảo an toàn trong lao động.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Tổng công ty
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đợc chia làm nhiếu phòng ban và các bộ phận nhỏ
đợc quản lý bởi hội đồng quản trị và đợc điều hành bởi Tổng giám đốc. Cụ thể đợc
phản ánh qua sơ đồ sau:
8
Hội đồng quản trị
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Phòng
KH-TH
Phòng
TCCB
Văn
phòng
Phòng
KH-TH
Phòng
KT
Phòng
KT-TC
Phòng
XT-TM
Phòng
quan hệ kinh doanh và trớc Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Các phó tổng giám đốc là ngời giúp việc Tổng giám đốc điều hành một hoặch
một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao.
1.1.3.4 Phòng KH- TH.
Phòng KH - TH của Tổng công ty Rau quả, nông sản có chức năng tham mu t vấn
cho lãnh đạo Tổng công ty trong các lĩnh vực: Quản lý hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, kinh doanh xuất nhập khẩu, hợp tác đầu t, liên kết liên doanh,
nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tiêu chuẩn đo lờng chất lợng sản phẩm .Trên cơ sở
các quyết định đầu t của lãnh đạo, phòng thừa lệnh quản lý các đơn vị thành viên và
điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty trong các quyết địmh nói trên
1.1.3.5 Phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổ chức cán bộ có chức năng tham mu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng
công ty trong các lĩnh vực tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, và các chính sách chế
độ và thanh tra
1.1.3.6 Phòng kế toán tài chính.
Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý tài chính, kế toán trong toàn bộ
Tổng công ty. Phản ánh và giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh của Tổng công ty,
đảm bảo phân phối và tuần hoàn chu chuyển vốn.
1.1.3.7 Phòng kỹ thuật.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Phòng kỹ thuật có chức năng tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh
vực khoa học, kỹ thuật về sản xuất, chế biến những sản phẩm của Tổng công ty. Xây
dựng quy trình trồng, chăm sóc cụ thể cho từng loại cây trồng
1.1.3.8 Phòng t vấn đầu t phát triển.
Phòng có chức năng tham mu giúp việc cho lãnh đạo Tổng công ty trong việc xác
định chiến lợc đầu t phát triển của toàn Tổng công ty. Chủ trì xây dựng các dự án
tổng thể mang tính định hớng, các dự án khả thi, tiền khả thi. Triển khai các dự án đã
Bảng 2: Công suất và quy mô các nhà máy chế biến vầ các dự án của Tổng công ty
TT Tên nhà máy và dự án C/S thiết kế
(tấn/năm)
Vốn đầu t theo dự án (triệu đồng) Vốn đầu t đã thực hiện (triệu đồng) Tổng
dự
Vốn
NS
Vốn quỹ
HTPT
Vay
NH
Tự có Tổng Vốn
NS
Vốn
quỹ
HTPT
Vay
NH
Tự
có
Tổng
I Cty TPXK Đồng Giao 15000 68072 12155 80227 67629 7539 75168 77026
1 D/A nớc dứa cô đặc 5000 44872 11986 56858 44872 6615 51487 53528
2 D/A dây chuyền đồ hộp 10000 23200 169 23369 22757 924 23681 23498
II Cty TPXK Bắc Giang 3000 9650 9000 1964 12514 9650 894 1990 12534 12514
1 NMCBTPXK Bắc
Giang
3000 9000 883 1783 894 715 1609 1783
2 D/A dây chuyền IQF 1000kg/h 9650 1081 10731 9650 1275 10925 10731
III Cty Rau quả Hà Tĩnh 3000 5000 7270 63247 7687 85364 7519 14940 5030 1500 31989 85364
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Trớc đây công nghệ của các nhà máy chế biến nhìn chung là lạc hậu và chậm
phát triển so với khu vực và thế giới. Điều này dẫn đến chất lợng sản phẩm cha ổn
định, giá thành cao, sức cạnh tranh kém. Hệ thống thiết bị của các nhà máy có nhiều
nguồn gốc xuất xứ, nhiều kiểu và đa dạng. Nhng đại bộ phận máy móc thiết bị đều
lạc hậu, phần lớn dây chuyền không đồng bộ. Trong thời gian qua các nhà máy chế
biến đã từng bớc đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ công nghệ. Nhiều nhà máy
đợc trang bị hiện đại nên đã sản xuất đợc những sản phẩm có chất lợng cao.Mời năm
qua Tổng công ty đã xây dựng đợc các nhà máy chế biến hiện đại, mặt bằng xây
dựng, độ thông thoáng, vệ sinh an toàn đều đáp ứng đợc với công nghệ thiết bị sản
xuất và với thao tác của ngời lao động.
1.2.2 Chủng loại các mặt hàng cuả Tổng công ty
Với công suất sản xuất và quy mô của các nhà máy nh trên, hiện nay Tổng
công ty thực hiện sản xuất rất nhiều mặt hàng rau quả, nông sản khác nhau. Mỗi đơn
vị thực hiện sản xuất một số mặt hàng phù hợp, quy trình sản xuất từng mặt hàng
cũng khác nhau nhng tập hợp lại thì sản phẩm rau quả, nông sản chế biến thực phẩm
đợc chia thành 5 loại chính:
- Sản phẩm đóng hộp
- Sản phẩm sấy khô và gia vị các loại
- Sản phẩm nớc quả cô đặc
- Sản phẩm muối dầm dấm
- Sản phẩm đông lạnh
Mỗi một loại sản phẩm có quy trình sản xuất riêng.
Nhìn chung sản phẩm của Tổng công ty tơng đối phong phú về chủng loại vâ
nhiều sản phẩm đạt đợc tiêu chuẩn xuất khẩu nh dứa hộp, dứa đông lạnh, chuối sấy,
da chuột muối, xoài cô đặc và pure Có thể tổng kết sản phẩm của Tổng công ty nh
sau:
14
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Lan, măng tre, nấm rau, gia vị khác
- Rau quả đông lạnh khác
- Pure quả khác
3.Rau
quả
sấy,
muối
- Chuối sấy, nhân hạt điều
- Da chuột, nấm muối
- Các loại hoa quả sấy khác
- Các loại rau quả muối khác
4. Gia
vị
- Hạt tiêu, tỏi, ớt, gừng - Nghệ, quế, hồi, riềng
5Giống
rau
- Hạt rau giống, cải các loại, tỏi củ - Các hạt giống rau, đậu, gia vị nhiệt đới
khác
6.Nông
sản
khác
- Cao su, cà phê, gạo, lạc,vừng - Nông sản khác
(Nguồn Tổng công ty Rau quả, nông sản)
Mặc dù đã có những bớc cải biến rõ rệt nhng Tổng công ty còn phải cải tiến
mặt hàng, nỗ lực nâng cao chất lợng sản phẩm, cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị tr-
ờng trong và ngoài nớc trong tơng lai
15
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Dứa là một sản phẩm nông nghiệp có nguồn dinh dỡng cao, có hơng vị đậm đà,
Phát triển sản xuất rau quả, nông sản gắn với chế biến công nghiệp phục vụ
tiêu dùng và xuất khẩu trở thành một trong những mục tiêu của chơng trình CNH-
HĐH nông thôn ở nớc ta. Hoà mình vào xu thế chung của cả nớc Tổng công ty đã có
nhiều đóng góp cho ngành. Tuy nhiên để đứng vững và phát triển trong cơ chế mới
đặc biệt là để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra, Tổng
công ty phải không ngừng nâng cao công tác quản lý chất lợng nói chung và chất l-
ợng sản phẩm nói riêng nhằm thoả mãn với nhu cầu của khách hàng đồng thời mở
rộng thị trờng trong và ngoài nớc. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản
lý chất lợng, hiện nay Tổng công ty đã xây dựng và ban hành 10 tiêu chuẩn cấp
ngành, đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000-
2000 và hệ thông HACCP. Hiện nay Tổng công ty có 6 đơn vị nhận chứng chỉ ISO
9000- 2000 là TOVECAN, Quảng Ngãi, Đồng Giao, Tân Bình, Kiên Giang. Với sự
nỗ lực, quyết tâm cao Tổng công ty đã có nhiều chuyển biến và đạt đợc những kết
quả trong công tác chất lợng đặc biệt là: Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm trong cơ chế thị trờng thoả mãn ngày càng cao hơn nhu cầu của khách
hàng, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trờng
Tuy nhiên, một vấn đề đang đặt ra là: Hoa quả của Tổng công ty nhìn chung
khi đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm thì giá của sản phẩm lại cao, còn trong trờng
hợp ngợc lại khi có mức giá ngang bằng với đối thủ thì chất lợng lại không đợc đảm
bảo đúng tiêu chuẩn. Chất lợng của hoa quả tơi và chất lợng của sản phẩm hoa quả đã
qua chế biến nói chung còn nhiều yếu điểm. Hoa quả không đảm bảo đợc độ tơi
sống, đẹp, đồng đều về kích thớc, màu sắc và hình dạng do công nghệ bảo quản
còn lạc hậu. Trong quá trình sản xuất Tổng công ty cha thực sự quan tâm đúng mức
trong công tác kiểm định chất lợng sản phẩm. Việc kiểm tra chất lợng chủ yếu chỉ đ-
ợc diễn ra ở khâu đầu và khâu cuối. Thêm vào đó là việc tiêu chuẩn hoá chất lợng cha
đợc hoàn thiện vì vậy sản phẩm có chất lợng thấp vẫn còn tồn tại. Đội ngũ chuyên
viên làm công tác kiểm định còn mỏng lại thêm sự bó hẹp về tài chính đã không trang
bị đợc các máy móc, thiết bị cần thiết cho công tác kiểm định mà chủ yếu diễn ra với
các công đoạn và biện pháp hết sức thô sơ.
Năm 2002
Năm 2003
So sánh
G.trị
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
G.trị
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
G.trị
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%)
G.trị
(Tr.đ)
Cơ
cấu
(%) 01/00 02/01 03/02 BQ
1.Vốn
SXKD 429627 100 573463 100 733863 100 990715 100 133,5 127,8 135,0 132,1
Vốn cố
định 215323 50,12 219881 38,3
phải có thêm nhiều nguồn vốn ngoài vốn ngân sách cấp bằng các hình thức nh: Liên
doanh, liên kết, tự bổ sung bằng lợi nhuận.
Phần 2:Thực trạng cung cấp nguyên liệu dứa cho các nhà
máy chế biến của Tổng công ty rau quả, nông sản
2.1 Tình hình chế biến dứa của Tổng công ty
Trong 5 năm thực hiện dự án đầu t phát triển của Tổng công ty(1998-2002)
khối công nghiệp đã đợc đầu t khôi phục và tăng năng lc sản xuất chế biến thêm
62.500 tấn/ năm, nâng tổng năng lực thực tế lên hơn 10.000 tấn/ năm. Nhờ đó công
nghiệp chế biến đẫ có bớc đầu tăng trởng cao trong 4 năm qua, thể hiện ở bảng sau:
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Ph¹m ThÞ Ph¬ng Thuû - CN 42A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Bảng 6 :Tình hình chế biến dứa của Tổng công ty thời kỳ 2000- 2003
T
TChỉ tiêuĐơn
vị Năm 2000
Năm 2001
TH
2002 KH
1 Dứa hộp Tấn 4.217.73 89,36 70,3 4.104.858 97,3 26,7 5146361 125,4 49,1 5757122 112 96
Trong đó:
Bắc Giang 222000 300000
Đồng Giao 2.397.275 1374409 1142320
Kiên Giang 698000 1420020 976640
Tân Bình 94906 1683937 1814610
Công ty I 22204 289995 1160900
Công ty RQ Hà Tĩnh 38333 156000 75052
2 Dứa cô đặc Tấn
270606
1503770
Đồng Giao 865320 1700000
Kiên Giang 638450 462890
Agrexport Đà
Nẵng 56000
3 Dứa đông lạnh Tấn
299130
387880
566000
Đồng Giao 43620 243730 500000
Dứa là một trong những loại quả nhiệt đới đợc a chuộng trên thị trờng thế giới
và là một loại sản phẩm quả chủ lực cho công nghiệp chế biến. Theo FAO, năm
1997 tổng sản lợng dứa trên thế giới đạt 12,8 triệu tấn. Nhu cầu tiêu thụ dứa hộp, dứa
cô đặc, dứa đông lạnh ngày càng tăng, thị trờng nhập khẩu lớn nhất là Châu Âu và
22
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm Thị Phơng Thuỷ - CN 42A
Bắc Mỹ. Hiện nay khu vực sản xuất dứa lớn nhất thế giới là Châu á, chiếm gân 60%
tổng sản lợng và 80% tổng khối lợng dứa xuất khẩu, đứng đầu là Thái Lan sau đó là
Inđônêxia và Philippin.
Việt nam là một nớc có tiềm năng phát triển dứa nhng tới nay vẫn cha phát
huy đợc một cách tơng xứng. Trớc đây năm 1990 là đỉnh cao của thời kỳ xuất nhập
khẩu Rau quả, tổng diện tích dứa của cả nớc đạt 4,4 vạn ha với sản lợng gần
4.468.000 tấn nhng đến năm 1995 chỉ còn 4,4 vạn với sản lợng 185.000 ( chủ yếu là
giống Queen). Các vùng da lớn cuả nớc ta hiện nay là: Ninh Bình, Hà Tĩnh, Đà
Nẵng, Bắc Giang, Bình Phớc và các tỉnh Tây nam bộ. Dứa của ta đ ợc trồng từ rất
lâu, chủ yếu theo phơng thức tập quán nên giá thành nguyên liệu cho chế biến còn
cao.
Từ kỳ đầu khi mới thành lập các vờn cây lâu năm của nông trờng đã ở giai
đoạn cuối của chu kỳ kinh tế, cùng với những ảnh hởng tiêu cực cuối thời kỳ bao cấp
làm cho ngời công nhân không còn gắn bó với vờn cây, vốn đầu t của nhà nớc lại
hạn chế và giảm dần, làm cho diện tích và sản lợng của nhiều loại cây trồng có xu
hóng giảm sút, Tổng công ty đã có chủ trơng chăm sóc và trồng mới cây trồng chính
đặc biệt là dứa để đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến và xuất khẩu tơi.
Kết quả lớn nhất của Tổng công ty trong thời kỳ này là đã bớc đầu tạo ra vùng
nguyên liệu dứa có quy mô và sản lợng lớn nhất so với những năm trớc đó: sản lợng
dứa năm 1990 đã đạt 21.709 tấn tăng 77% so với năm 1987 (trớc khi thành lập Tổng
công ty).
Bớc sang thời kỳ 1991-1995 Liên Xô tan vỡ thị trờng xuất khẩu của Tổng
công ty đột ngột giảm sút đã ảnh hởng trực tiếp đến tình hình trồng dứa của Tổng
công ty. Dứa không có đầu ra buộc các nông trờng phải giảm nhanh về diện tích và
Vùng liên kết
Ha
614,79 936 1832,0 1629
A Trồng mới
Ha 1075,4 1219,8 1629,3 100
Trong công ty
Ha
833,4 763,8 849,3 49
Vùng liên kết
Ha
242 456 780 51
B Chăm sóc
Ha
757,55 599,6 969,1 1408,2
Trong công ty
Ha
389,76 423,6 519,1 725,2
Vùng liên kết
Ha
367,79 176 450 683
c Kinh doanh
Ha
725,24 1123,1 1675,9 2263,8
Trong công ty
Ha
Trong công ty
Ha
220,3 287,2 35,8 380
Vùng liên kết
Ha
304 137 250 505
c Kinh doanh
Ha
640,7 822 1036,0 1364
Trong công ty
Ha
640,7 586 645 734
Vùng liên kết
Ha
236 382 630
2 Dứa Cayenne
Ha
493,19 1254,3 1749,9 1500,9
Trong công ty
Ha
385,4 821,3 1194,9 1021,9
Vùng liên kết
Ha
Vùng liên kết
Ha
63,79 39 200 180
C Kinh doanh
Ha
84,54 301,1 639,9 899,2
Trong công ty
Ha
74,54 233,1 419,9 634,7
Vùng liên kết
Ha
5 68 220 265
II Sản lợng
Tấn 10255 19775 27583 3875
Trong công ty Tấn 9950 16825 20830 2925
Vùng liên kết Tấn 175 2950 6753 950
1 Queen
Tấn 7975 15295 19620 2050
Trong công ty Tấn 7975 13795 14920 1380
Vùng liên kết Tấn
1500 4700 670
2 Cayenne