ANHCONG.NET LAM NGHIEP
Chương 1: Bệnh cây rừng và các nguyên nhân gây bệnh cây rừng
Chương 1: Bệnh cây rừng và các nguyên nhân gây bệnh cây rừng
I. Những khái niệm cơ bản
I. Những khái niệm cơ bản
1. Định nghĩa bệnh cây
1. Định nghĩa bệnh cây
Bệnh :
Bệnh :
Phấn trắng, bồ hóng, gỉ sắt
Phấn trắng, bồ hóng, gỉ sắt
Thối hạt, thối mầm
Thối hạt, thối mầm
Cháy lá
Cháy lá
…
…
Héo ngọn
Héo ngọn
Nứt vỏ
Nứt vỏ
trong kinh doanh.
trong kinh doanh.
2. Triệu chứng bệnh cây
2. Triệu chứng bệnh cây
a) Khái niệm
a) Khái niệm
:
:
là những biểu hiện ra bên ngoài của cây khi bị bệnh. Như: mục thân, xoăn lá, đốm lá,
là những biểu hiện ra bên ngoài của cây khi bị bệnh. Như: mục thân, xoăn lá, đốm lá,khô cành, gỉ sắt, cây ký sinh, chảy nhựa...
khô cành, gỉ sắt, cây ký sinh, chảy nhựa...
b) Một số loại triệu chứng bệnh điển hình
b) Một số loại triệu chứng bệnh điển hình
* Khô héo: cháy lá, khô ngọn, khô cành, héo
* Khô héo: cháy lá, khô ngọn, khô cành, héo
…
…
do ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ và do vi khuẩn,
do ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ và do vi khuẩn,nấm.
nấm.
Khảm lá: như keo tai tượng do vi rút và Mycoplasima gây nên.
Khảm lá: như keo tai tượng do vi rút và Mycoplasima gây nên.
Hoa lá: do vi nhện hay vi rút gây nên (hoa lá cây kháo, cây trúc cảnh)
Hoa lá: do vi nhện hay vi rút gây nên (hoa lá cây kháo, cây trúc cảnh)
* Biến dạng lá: xoăn lá, do vi nhện, nấm, vi rút gây nên.
* Biến dạng lá: xoăn lá, do vi nhện, nấm, vi rút gây nên.
* Tăng sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng tăng lên đột ngột tạo thành u bướu, u
* Tăng sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng tăng lên đột ngột tạo thành u bướu, uthân, u rễ, bướu lá.
thân, u rễ, bướu lá.
* Giảm sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng giảm TB giảm đột ngột tạo thành u
* Giảm sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng giảm TB giảm đột ngột tạo thành ubướu, u thân, u rễ, bướu lá => chổi sể, nhỏ lá, lùn thân, còi cọc.
bướu, u thân, u rễ, bướu lá => chổi sể, nhỏ lá, lùn thân, còi cọc.
Dựa vào triệu chứng bệnh: thối loét, u bướu, phấn trắng, gỉ sắt, bồ hóng...
Dựa vào triệu chứng bệnh: thối loét, u bướu, phấn trắng, gỉ sắt, bồ hóng...
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh: Do nấm, vi khuẩn, vi rút, cây ký sinh...
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh: Do nấm, vi khuẩn, vi rút, cây ký sinh...
Dựa vào tuổi cây: Bệnh hại cây mầm, rừng non...
Dựa vào tuổi cây: Bệnh hại cây mầm, rừng non...
b) Nguyên tắc đặt tên
b) Nguyên tắc đặt tên
- Do điều kiện ngoại cảnh gây nên: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
- Do điều kiện ngoại cảnh gây nên: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
…
…
gọi là tác nhân gây bệnh.
gọi là tác nhân gây bệnh.
- Cây bị bệnh gọi là cây chủ.
- Cây bị bệnh gọi là cây chủ.
- Do các sinh vật, vi sinh vật gây nên gọi là vật gây bệnh (VGB)
- Do các sinh vật, vi sinh vật gây nên gọi là vật gây bệnh (VGB)
TC BPBB Tên CC NNGB
TC BPBB Tên CC NNGB
VD: B.
VD: B.
phấn trắng
phấn trắnglá
lákeo
keo
do
do
nấm Oidium acacia
nấm Oidium acacia TC - BPBB - TCC - NNGB
TC - BPBB - TCC - NNGB
Trong văn viết phải ghi đầy đủ, trong cách nói thì lược bỏ bớt phần nguyên nhân gây bệnh.
Trong văn viết phải ghi đầy đủ, trong cách nói thì lược bỏ bớt phần nguyên nhân gây bệnh.
II. Các nguyên nhân gây bệnh cây rừng
II. Các nguyên nhân gây bệnh cây rừng
N, P, K
N, P, K
Thiếu N: vàng lá, sinh trưởng kém.
Thiếu N: vàng lá, sinh trưởng kém.
Thiếu P: cây yếu, lá đốm nâu.
Thiếu P: cây yếu, lá đốm nâu.
Thiếu K: cây yếu, khả năng hóa gỗ kém, quả, hạt lép.
Thiếu K: cây yếu, khả năng hóa gỗ kém, quả, hạt lép.
-
-
Thiếu nguyên tố vi lượng, siêu vi lượng
Thiếu nguyên tố vi lượng, siêu vi lượng
cũng sẽ làm cho cây có biểu hiện không bình thường:
cũng sẽ làm cho cây có biểu hiện không bình thường:Fe, Mg, Mn, siêu vi lượng Bo.
Fe, Mg, Mn, siêu vi lượng Bo.
2. Các nguyên nhân sinh vật =>
2. Các nguyên nhân sinh vật =>
gây nên bệnh truyền nhiễm
gây nên bệnh truyền nhiễm
*
*
Thể sinh sản:
Thể sinh sản:
là bào tử, bào tử nấm được hình thành từ mũ nấm.
là bào tử, bào tử nấm được hình thành từ mũ nấm.
Bào tử nấm vô cùng nhỏ nhẹ nên được gió phát tán đi khắp mọi nơi
Bào tử nấm vô cùng nhỏ nhẹ nên được gió phát tán đi khắp mọi nơi
Trong quá trình sinh trưởng phát triển để hoàn thành vòng đời nấm phải trải qua 2 giai đoạn
Trong quá trình sinh trưởng phát triển để hoàn thành vòng đời nấm phải trải qua 2 giai đoạnsinh trưởng: Giai đoạn sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
sinh trưởng: Giai đoạn sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
2
ANHCONG.NET LAM NGHIEP
+ Giai đoạn sinh sản vô tính: bảo tử vô tính được hình thành mà không qua sự giao phối
+ Giai đoạn sinh sản vô tính: bảo tử vô tính được hình thành mà không qua sự giao phối(không có sự tham gia nhân và chất phối hay tính đực và tính cái của nấm). Các bào tử vô tính vẫn có
(không có sự tham gia nhân và chất phối hay tính đực và tính cái của nấm). Các bào tử vô tính vẫn có
Bảo tử hữu tính là cơ sở để phân loại nấm có tên: bào tử noãn (bào tử lông roi), bào tử túi, bào
Bảo tử hữu tính là cơ sở để phân loại nấm có tên: bào tử noãn (bào tử lông roi), bào tử túi, bàotử tiếp hợp, bảo tử đảm...
tử tiếp hợp, bảo tử đảm...
a3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến đời sống của nấm
a3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến đời sống của nấm
* ẩm độ:
* ẩm độ:
là nhân tố tiên quyết đến đời sống của nấm
là nhân tố tiên quyết đến đời sống của nấm
- Bào tử nấm chỉ có thể này mầm trong điều kiện ẩm độ trên 90% hay trạng thái bão hòa hơi nước. ẩm
- Bào tử nấm chỉ có thể này mầm trong điều kiện ẩm độ trên 90% hay trạng thái bão hòa hơi nước. ẩmđộ thích hợp cho phần lớn các loại nấm là 80%-90%. Riêng nấm phấn trắng, ngay trong điều kiện
độ thích hợp cho phần lớn các loại nấm là 80%-90%. Riêng nấm phấn trắng, ngay trong điều kiệnẩm độ thấp nó vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường.
ẩm độ thấp nó vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường.
ẩm độ thấp nấm chuyển sang giai đoạn biến thái để nó tồn tại như hạch nấm, màng nấm, bó
ẩm độ thấp nấm chuyển sang giai đoạn biến thái để nó tồn tại như hạch nấm, màng nấm, bó
0
0
C phần lớn nấm chết.
C phần lớn nấm chết.
* Ánh sáng:
* Ánh sáng:
Nấm không chứa Diệp lục nên không có khả năng quang hợp vì thế không cần á/sáng trực xạ
Nấm không chứa Diệp lục nên không có khả năng quang hợp vì thế không cần á/sáng trực xạmà ngược lại á/sáng trực xạ lại có khả năng kìm hãm sự sinh trưởng của nấm, ức chế, tiêu diệt sự nảy
mà ngược lại á/sáng trực xạ lại có khả năng kìm hãm sự sinh trưởng của nấm, ức chế, tiêu diệt sự nảymầm của bào tử,
mầm của bào tử,
vì vậy trong phòng trừ bệnh hại rừng người ta tỉa thưa, phát quang (mở tán rừng).
vì vậy trong phòng trừ bệnh hại rừng người ta tỉa thưa, phát quang (mở tán rừng).
-
-
Trong quá trình bảo quản hạt giống người ta phơi dưới ánh sáng trực xạ. ánh sáng mà nấm
Trong quá trình bảo quản hạt giống người ta phơi dưới ánh sáng trực xạ. ánh sáng mà nấmcần là ánh sáng tán xạ.
cần là ánh sáng tán xạ.
vitamin: B1, B12, D, A, E, K và các khoáng chất khác
vitamin: B1, B12, D, A, E, K và các khoáng chất khác
a4.
a4.
Đặc điểm lây lan xâm nhập và qua đông qua hạ của nấm
Đặc điểm lây lan xâm nhập và qua đông qua hạ của nấm
*) Đường lây lan:
*) Đường lây lan:
+ Lây lan nhờ gió: là nhờ gió phát tán bào tử
+ Lây lan nhờ gió: là nhờ gió phát tán bào tử
+ Nhờ nước : nước mưa và dòng chảy đưa nấm từ vùng cao đến vùng thấp, từ vùng này sang vùng
+ Nhờ nước : nước mưa và dòng chảy đưa nấm từ vùng cao đến vùng thấp, từ vùng này sang vùngkhác.
khác.
+ Nhờ côn trùng và động vật khác.
+ Nhờ côn trùng và động vật khác.
+ Lây lan chủ động do sự bò lan của sợi nấm
+ Lây lan chủ động do sự bò lan của sợi nấm
+ Do hoạt động của con người: khai thác, chặt phá.
+ Do hoạt động của con người: khai thác, chặt phá.
*
*
Đường xâm nhập:
Đường xâm nhập:
Xâm nhập trực tiếp: Sợi nấm chủ động bò lan và xâm nhập trực tiếp.
Xâm nhập trực tiếp: Sợi nấm chủ động bò lan và xâm nhập trực tiếp.
Nấm qua đông qua hạ ngay trên vết bệnh của cây chủ, vật chủ.
Nấm qua đông qua hạ ngay trên vết bệnh của cây chủ, vật chủ.
Trong đất, cành khô, lá rụng, hoa quả rụng (nguồn sơ xâm nhiễm)
Trong đất, cành khô, lá rụng, hoa quả rụng (nguồn sơ xâm nhiễm)
Qua đông ở Côn trùng, động vật khác, khắp mọi nơi trừ nước.
Qua đông ở Côn trùng, động vật khác, khắp mọi nơi trừ nước.
Qua đông bằng các dạng biến thái, qua đông ngay tại vết bệnh của cây.
Qua đông bằng các dạng biến thái, qua đông ngay tại vết bệnh của cây.
Nấm qua đông bằng các loài b.tử vô tính và h.tính
Nấm qua đông bằng các loài b.tử vô tính và h.tính
b) Vi khuẩn
b) Vi khuẩn
b1
b1
: Đặc điểm chung của vi khuẩn
: Đặc điểm chung của vi khuẩn
Vi khuẩn là một sinh vật có kích thước rất nhỏ bé: kích thước từ 1 - 3
Vi khuẩn là một sinh vật có kích thước rất nhỏ bé: kích thước từ 1 - 3
µ
µ
* Hình thái
* Hình thái
: Vi khuẩn có 3 loại hình dạng phổ biến là hình cầu, hình xoắn, hình que mà người ta gọi
: Vi khuẩn có 3 loại hình dạng phổ biến là hình cầu, hình xoắn, hình que mà người ta gọilà: cầu khuẩn, xoắn khuẩn, trực khuẩn.
là: cầu khuẩn, xoắn khuẩn, trực khuẩn.
Có loại thì chùm lông roi một đầu, chùm rông roi 4 xung quanh.
Có loại thì chùm lông roi một đầu, chùm rông roi 4 xung quanh.
- Vi khuẩn gây bệnh thực vật chủ yếu là dạng hình que.
- Vi khuẩn gây bệnh thực vật chủ yếu là dạng hình que.
- Tế bào vi khuẩn được bao bọc bởi một lớp màng nhầy, di chuyển trong môi trường cây chủ,
- Tế bào vi khuẩn được bao bọc bởi một lớp màng nhầy, di chuyển trong môi trường cây chủ,trong nước bằng lông roi và lớp màng nhầy.
trong nước bằng lông roi và lớp màng nhầy.
* Đặc điểm về sinh trưởng - sinh sản
* Đặc điểm về sinh trưởng - sinh sản
Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào môi trường cây chủ thì khoảng 3 - 4h nó bắt đầu sinh trưởng
Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào môi trường cây chủ thì khoảng 3 - 4h nó bắt đầu sinh trưởng
Nhiệt độ > 50
Nhiệt độ > 50
0
0
C phần lớn tế bào vi khuẩn chết sau 10 phút.
C phần lớn tế bào vi khuẩn chết sau 10 phút.
Tuy nhiên một số loài ngay cả nhiệt độ là 100
Tuy nhiên một số loài ngay cả nhiệt độ là 100
0
0
C nó sinh ra bao xác (bào mầm) tồn tại trong
C nó sinh ra bao xác (bào mầm) tồn tại trong10 - 15 phút.
10 - 15 phút.
Mạch nước nóng sống 50 - 60
Mạch nước nóng sống 50 - 60
0
0
C vẫn có thể có vi khuẩn sống và sinh trưởng bình thường.
C vẫn có thể có vi khuẩn sống và sinh trưởng bình thường.
Độ pH phần lớn vi khuẩn thích hợp môi trường trung tính và kiềm yếu: pH (6,5 -> 7,2) thích
Độ pH phần lớn vi khuẩn thích hợp môi trường trung tính và kiềm yếu: pH (6,5 -> 7,2) thích
Do hoạt động của con người: chiết ghép cây, vận chuyển hạt giống, cây con từ nơi này đến
Do hoạt động của con người: chiết ghép cây, vận chuyển hạt giống, cây con từ nơi này đếnnơi khác
nơi khác
* Đường xâm nhập của vi khuẩn
* Đường xâm nhập của vi khuẩn
4
ANHCONG.NET LAM NGHIEP
- Vi khuẩn không có khả năng xâm nhập trực tiếp (xâm nhập bị động)
- Vi khuẩn không có khả năng xâm nhập trực tiếp (xâm nhập bị động)
- Lợi dụng lỗ tự nhiên ở thực vật.
- Lợi dụng lỗ tự nhiên ở thực vật.
- Lợi dụng các vết thương cơ giới
- Lợi dụng các vết thương cơ giới
- Xâm nhập nhờ hoạt động lai ghép của con người.
- Xâm nhập nhờ hoạt động lai ghép của con người.
B4: Một số triệu chứng bệnh điển hình do vi khuẩn
B4: Một số triệu chứng bệnh điển hình do vi khuẩn
Chọn giống tốt có k/năng kháng bệnh để gieo ươm
Chọn giống tốt có k/năng kháng bệnh để gieo ươm
Trước khi gieo ươm ta xử lý đất: vôi bột 60-70kg/sào, cày bừa kỹ.
Trước khi gieo ươm ta xử lý đất: vôi bột 60-70kg/sào, cày bừa kỹ.
Xử lý bằng một số chất hóa học như bột S, không thấm nước hoặc Zinet không thấm nước.
Xử lý bằng một số chất hóa học như bột S, không thấm nước hoặc Zinet không thấm nước.
Xử lý hạt trước khi gieo ươm:
Xử lý hạt trước khi gieo ươm:
Dung dịch KMnO4 0,4%, Nước vôi trong ngâm hạt 20-30 phút, Dung dịch Benlat 0,2-0,4%
Dung dịch KMnO4 0,4%, Nước vôi trong ngâm hạt 20-30 phút, Dung dịch Benlat 0,2-0,4%
Dung dịch kháng sinh penicilin hoặc steptomycin
Dung dịch kháng sinh penicilin hoặc steptomycin
Người ta dùng một số hợp chất chứa đồng để phun phòng trừ bệnh : Dung dịch Boocđo 1%,
Người ta dùng một số hợp chất chứa đồng để phun phòng trừ bệnh : Dung dịch Boocđo 1%,dung dịch CuSO4 1,5%.
dung dịch CuSO4 1,5%.
Nó kí sinh trong dịch tế bào
Nó kí sinh trong dịch tế bào
Chỉ có thể hoàn thành vòng đời trong cây chủ hoặc vật chủ nhiễm bệnh (không thể mọc trong
Chỉ có thể hoàn thành vòng đời trong cây chủ hoặc vật chủ nhiễm bệnh (không thể mọc trongmôi trường nhân tạo)
môi trường nhân tạo)
Rất dễ biến đổi hình dạng và khả năng gây bệnh
Rất dễ biến đổi hình dạng và khả năng gây bệnh
c2. Đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển của virut
c2. Đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển của virut
* Hình thái:
* Hình thái:
Vi rút có 2 loại hình thái:
Vi rút có 2 loại hình thái:
- Loại đẳng trục: các hạt protêin xếp cùng trên một trục
- Loại đẳng trục: các hạt protêin xếp cùng trên một trục
-
-
Loại không đẳng trục: Không xếp trên cùng một trục
Loại không đẳng trục: Không xếp trên cùng một trục
* Đặc điểm sinh trưởng, phát triển:
* Đặc điểm sinh trưởng, phát triển:
- Vi rút sinh sản bằng cách tái tạo, sao chép bằng hệ thống ARN, Riboxom từ 1 vi rút ban đầu
- Vi rút sinh sản bằng cách tái tạo, sao chép bằng hệ thống ARN, Riboxom từ 1 vi rút ban đầusẽ tổng hợp thành vi rút mới giống hệ vi rút ban đầu nhờ hệ thống ARN trong TB cây chủ.
sẽ tổng hợp thành vi rút mới giống hệ vi rút ban đầu nhờ hệ thống ARN trong TB cây chủ.
c3.
c3.
Đặc điểm lây lan xâm nhập của vi rút
Đặc điểm lây lan xâm nhập của vi rút
Đường lây lan:
Đường lây lan:
+ Nhờ các loài côn trùng có miệng chích hút (ve sầu, bọ xít
+ Nhờ các loài côn trùng có miệng chích hút (ve sầu, bọ xít
…
…
)
)
+ Lây lan nhờ cây ký sinh: tầm gửi, tơ hồng.
+ Lây lan nhờ cây ký sinh: tầm gửi, tơ hồng.
+ Nhờ các động của con người: vận chuyển hạt giống, cây con nhiễm bệnh từ vùng này sang vùng
+ Nhờ các động của con người: vận chuyển hạt giống, cây con nhiễm bệnh từ vùng này sang vùngkhác và các hoạt động lai ghép.
khác và các hoạt động lai ghép.
+ Nhờ gió: gió to mang cành, lá cây bị bệnh từ nơi này sang nơi khác, gió cọ sát cây bệnh và cây
+ Nhờ gió: gió to mang cành, lá cây bị bệnh từ nơi này sang nơi khác, gió cọ sát cây bệnh và cây
Khảm lá (tạo thành vệt có màu sắc khác nhau như lá keo tai tượng)
Khảm lá (tạo thành vệt có màu sắc khác nhau như lá keo tai tượng)
Hoa lá (tạo thành nhiều vết hoặc đốm có màu sắc ở trên lá)
Hoa lá (tạo thành nhiều vết hoặc đốm có màu sắc ở trên lá)
Vàng lá: Do Mycoplasma hoặc VR gây nên
Vàng lá: Do Mycoplasma hoặc VR gây nên
Biến dạng lá: Xoăn phồng lá, chổi xể, lùn thân, nhỏ lá (xoăn ngọn keo, xoăn lá keo, chổi sể tre
Biến dạng lá: Xoăn phồng lá, chổi xể, lùn thân, nhỏ lá (xoăn ngọn keo, xoăn lá keo, chổi sể treluồng, chùm lá nhãn, lá vải).
luồng, chùm lá nhãn, lá vải).
U bướu: Bướu thân cành, bướu rễ.
U bướu: Bướu thân cành, bướu rễ.
c5. Các biện pháp phòng trừ vi rút
c5. Các biện pháp phòng trừ vi rút
Phòng là chính. áp dụng các biện pháp giống như phòng trừ VK, ngoài ra cần đặc biệt lưu ý:
Phòng là chính. áp dụng các biện pháp giống như phòng trừ VK, ngoài ra cần đặc biệt lưu ý:
+ Chọn giống có tính kháng bệnh cao.
+ Chọn giống có tính kháng bệnh cao.
Trực tiếp lấy chất dinh dưỡng từ cây chủ làm cây sinh trưởng kém, lệch tâm, lệch tán hoặc
Trực tiếp lấy chất dinh dưỡng từ cây chủ làm cây sinh trưởng kém, lệch tâm, lệch tán hoặcchết khô.
chết khô.
d1. Họ tầm gửi (loranthaceae)
d1. Họ tầm gửi (loranthaceae)
* Đặc điểm chung:
* Đặc điểm chung:
tầm gửi có khoảng 54 loài thuộc 5 chi ký sinh trên cây gỗ và cây ăn quả. Trong
tầm gửi có khoảng 54 loài thuộc 5 chi ký sinh trên cây gỗ và cây ăn quả. Trongđó các loài bị hại là cây keo, bồ kết, xoan, sau sau, trẩu, mỡ, mít, na, bưởi, vải, nhãn, khế.
đó các loài bị hại là cây keo, bồ kết, xoan, sau sau, trẩu, mỡ, mít, na, bưởi, vải, nhãn, khế.
Nó thuộc cây bụi gỗ hoặc nửa bụi
Nó thuộc cây bụi gỗ hoặc nửa bụi
Có lá xanh có thể quang hợp để tổng hợp một phần dinh dưỡng cho cây, có lá đơn mọc cách
Có lá xanh có thể quang hợp để tổng hợp một phần dinh dưỡng cho cây, có lá đơn mọc cáchhoặc mọc đôi, hoa lưỡng tính
hoặc mọc đôi, hoa lưỡng tính
* Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp phòng trừ
Cần theo dõi và phát hiện sớm để nhổ bỏ tầm gửi trên cây chủ
Cần theo dõi và phát hiện sớm để nhổ bỏ tầm gửi trên cây chủ
Phun thuốc hoá học loại diệt cỏ (Star) vào giai đoạn trước khi tầm gửi ra hoa và khi mới xuất
Phun thuốc hoá học loại diệt cỏ (Star) vào giai đoạn trước khi tầm gửi ra hoa và khi mới xuấthiện trên cây.
hiện trên cây.
Hạn chế các loại chim thú ăn quả tầm gửi
Hạn chế các loại chim thú ăn quả tầm gửi
Chặt bỏ kịp thời những cây bị tầm gửi hại nặng
Chặt bỏ kịp thời những cây bị tầm gửi hại nặng
d2. Họ tơ hồng (cuscutaceae)
d2. Họ tơ hồng (cuscutaceae)
+ Đặc điểm chung:
+ Đặc điểm chung:
Tơ hồng cũng có nhiều loại, thuộc loại dây leo, không phân biệt thân, cành, lá.
Tơ hồng cũng có nhiều loại, thuộc loại dây leo, không phân biệt thân, cành, lá.
Số còn lại thì rơi rụng trong đất, mùa xuân năm sau khi gặp ĐK thuận lợi thì hạt tơ hồng nảy
Số còn lại thì rơi rụng trong đất, mùa xuân năm sau khi gặp ĐK thuận lợi thì hạt tơ hồng nảymầm, lúc đầu dùng rễ mầm cắm xuống đất lan vào cây bụi rồi lan sang cây chủ
mầm, lúc đầu dùng rễ mầm cắm xuống đất lan vào cây bụi rồi lan sang cây chủ
Khi gặp cây chủ tơ hồng xuất hiện rễ mới, xâm nhập trực tiếp và thiết lập quan hệ ký sinh ổn
Khi gặp cây chủ tơ hồng xuất hiện rễ mới, xâm nhập trực tiếp và thiết lập quan hệ ký sinh ổnđinh trên cây chủ, rễ trong đất dần dần thối đi.
đinh trên cây chủ, rễ trong đất dần dần thối đi.
* Biện pháp phòng trừ
* Biện pháp phòng trừ
Theo dõi và kịp thời nhổ bỏ khi tơ hồng mới xuất hiện trên cây
Theo dõi và kịp thời nhổ bỏ khi tơ hồng mới xuất hiện trên cây
Phun thuốc diệt cỏ, giai đoạn tơ hồng mới xuất hiện hoặc trước khi ra hoa kết quả
Phun thuốc diệt cỏ, giai đoạn tơ hồng mới xuất hiện hoặc trước khi ra hoa kết quả
Chặt bỏ kịp thời những cây đã bị tơ hồng hại nặng.
Chặt bỏ kịp thời những cây đã bị tơ hồng hại nặng.
a. Những thay đổi về sinh lý, sinh hoá
a. Những thay đổi về sinh lý, sinh hoá
* Sự thay đổi về chế độ nước:
* Sự thay đổi về chế độ nước:
Bình thường cây biểu hiện cân bằng về nước còn khi cây bị bệnh sự cân bằng về nước trong
Bình thường cây biểu hiện cân bằng về nước còn khi cây bị bệnh sự cân bằng về nước trongcây bị phá vỡ, phần lớn thì hàm lượng nước giảm (khô héo, cháy lá) đặc biệt đối với các bệnh hại lá
cây bị phá vỡ, phần lớn thì hàm lượng nước giảm (khô héo, cháy lá) đặc biệt đối với các bệnh hại lá(Do ở lá có nhiều lỗ khí khổng, mở to khí khổng, cây bị bệnh thì hô hấp nhiều hơn => khô héo lá)
(Do ở lá có nhiều lỗ khí khổng, mở to khí khổng, cây bị bệnh thì hô hấp nhiều hơn => khô héo lá)
Một số bệnh vi khuẩn xâm nhập vào mô bệnh=> tắc ống mạch dẫn => giảm khả năng dẫn
Một số bệnh vi khuẩn xâm nhập vào mô bệnh=> tắc ống mạch dẫn => giảm khả năng dẫnnước.
nước.
7
ANHCONG.NET LAM NGHIEP
Một số ít bệnh A0 đất cao, nhiệt độ không khí cao => thối rễ, làm cho cây bị sũng nước =>
Một số ít bệnh A0 đất cao, nhiệt độ không khí cao => thối rễ, làm cho cây bị sũng nước =>
* Thay đổi về khả năng quang hợp
* Thay đổi về khả năng quang hợp
Phần lớn khi cây bị bệnh thì k/năng quang hợp giảm
Phần lớn khi cây bị bệnh thì k/năng quang hợp giảm
Đối với các bệnh hại lá: Phấn trắng lá keo, gỉ sắt bạch đàn, rơm lá thông, cây kí sinh. Khi cây
Đối với các bệnh hại lá: Phấn trắng lá keo, gỉ sắt bạch đàn, rơm lá thông, cây kí sinh. Khi câybị bệnh thì hàm lượng diệp lục giảm từ 24-36%, khả năng quang hợp giảm 40%.
bị bệnh thì hàm lượng diệp lục giảm từ 24-36%, khả năng quang hợp giảm 40%.
Đối với bệnh hại thân cành: loét thân cành, mục thân cành, giảm ít hơn (Cây kí sinh do cạnh
Đối với bệnh hại thân cành: loét thân cành, mục thân cành, giảm ít hơn (Cây kí sinh do cạnhtranh không gian dinh dưỡng với cây chủ làm giảm k.năng QH của cây)
tranh không gian dinh dưỡng với cây chủ làm giảm k.năng QH của cây)
Sinh thái và biến động bệnh cây
Sinh thái và biến động bệnh cây
* Thay đổi về khả năng hô hấp
* Thay đổi về khả năng hô hấp
Khi cây bị bệnh thì cường độ hô hấp tăng đặc biệt các bệnh hại lá, ng.nhân do VGB ức chế
Khi cây bị bệnh thì cường độ hô hấp tăng đặc biệt các bệnh hại lá, ng.nhân do VGB ức chế
Là kết quả của hàng loạt quá trình thay đổi về các hoạt động sinh lý, sinh hoá trong cây chủ.
Là kết quả của hàng loạt quá trình thay đổi về các hoạt động sinh lý, sinh hoá trong cây chủ.
Đối với bệnh thối cổ rễ cây con, loét thân cành
Đối với bệnh thối cổ rễ cây con, loét thân cành
…
…
Tại mô bệnh các tế bào bị thuỷ phân hoàn
Tại mô bệnh các tế bào bị thuỷ phân hoàntoàn (thối)
toàn (thối)
Bệnh mục thân cành (hình thái), giải phẫu: tại mô bệnh linin và hemixenlulo bị phá huỷ.
Bệnh mục thân cành (hình thái), giải phẫu: tại mô bệnh linin và hemixenlulo bị phá huỷ.
Bệnh u bướu (hình thái) nổi lên, giải phẫu: Tại mô bệnh thể tích và số lượng tế bào tăng đột
Bệnh u bướu (hình thái) nổi lên, giải phẫu: Tại mô bệnh thể tích và số lượng tế bào tăng độtbiến.
biến.
Bệnh xoăn phồng lá: tại mô bệnh TB bị biến dạng...
Bệnh xoăn phồng lá: tại mô bệnh TB bị biến dạng...
8
ANHCONG.NET LAM NGHIEP
Bao gồm các vật gây bệnh chủ yếu là sống theo phương thức ký sinh, nhưng khi cây chủ chết
Bao gồm các vật gây bệnh chủ yếu là sống theo phương thức ký sinh, nhưng khi cây chủ chếtchúng lại chuyển sang sống hoại sinh trong một thời gian nhất định
chúng lại chuyển sang sống hoại sinh trong một thời gian nhất định
Một số loài nấm gây bệnh đốm lá, thối cổ rễ cây con và một số loài nấm mục thân cành, một
Một số loài nấm gây bệnh đốm lá, thối cổ rễ cây con và một số loài nấm mục thân cành, mộtsố loài vi khuẩn thuộc loại này
số loài vi khuẩn thuộc loại nàySinh thái và biến động bệnh cây
Sinh thái và biến động bệnh cây
* Hoại sinh kiêm ký sinh (
* Hoại sinh kiêm ký sinh (
ký sinh điều kiện
ký sinh điều kiện
)
)
-
-
Loại vật gây bệnh
Loại vật gây bệnh
-
-
Cây chủ
Cây chủ
-
-
Môi trường
Môi trường
+
+
Loại vật gây bệnh:
Loại vật gây bệnh:
Khả năng tiêu hao dinh dưỡng của VGB (VGB có khả năng tiêu hao dinh dưỡng
Khả năng tiêu hao dinh dưỡng của VGB (VGB có khả năng tiêu hao dinh dưỡngcàng cao thì mức độ gây hại càng nặng)
càng cao thì mức độ gây hại càng nặng)
Sinh thái và biến động bệnh cây
Sinh thái và biến động bệnh cây
Khả năng tiết ra độc tố của VGB
Khả năng tiết ra độc tố của VGB
(Một số nấm mốc khi xâm nhập vào cây chủ, nó tiết ra chất
(Một số nấm mốc khi xâm nhập vào cây chủ, nó tiết ra chất
…
…
(nếu phù hợp cho VGB
(nếu phù hợp cho VGBthì bệnh nặng...)
thì bệnh nặng...)
Sinh thái và biến động bệnh cây
Sinh thái và biến động bệnh cây
c. Tính chuyên hoá
c. Tính chuyên hoá
* Khái niệm:
* Khái niệm:
Là khả năng lựa chọn cây chủ của VGB.
Là khả năng lựa chọn cây chủ của VGB.
- Những VGB chỉ gây bệnh được ở một số loài cây nhất định đó là các VGB có tính chuyên hoá
- Những VGB chỉ gây bệnh được ở một số loài cây nhất định đó là các VGB có tính chuyên hoácao
cao
VD: Nấm gây bệnh phấn trắng lá keo (Oidium ocacia) nó chỉ gây bệnh được ở chi keo.
VD: Nấm gây bệnh phấn trắng lá keo (Oidium ocacia) nó chỉ gây bệnh được ở chi keo.
Nấm gây bệnh rơm lá thông chỉ gây bệnh được ở chi thông. - Những loài VGB có khả năng
Nấm gây bệnh rơm lá thông chỉ gây bệnh được ở chi thông. - Những loài VGB có khả năng
Tính chống chịu:
Tính chống chịu:
Cây tuy có bị bệnh nhưng ở mức độ nhẹ vẫn cho năng suất và chất lượng
Cây tuy có bị bệnh nhưng ở mức độ nhẹ vẫn cho năng suất và chất lượngtrung bình.
trung bình.
Tính cảm bệnh:
Tính cảm bệnh:
Cây rất dễ bị nhiễm bệnh và nhiễm bệnh nặng ngay trong điều kiện bình
Cây rất dễ bị nhiễm bệnh và nhiễm bệnh nặng ngay trong điều kiện bìnhthường.
thường.
9