BI T P GINH CHO HC SINH GII 2009
Mụn HO HC 10
Cõu 1/
a) Ion AB
4
+
cú tng s electron l 10 ht
- Xỏc nh A , B , Cho bit v trớ ca A , B trong bng tun hon ?
- Vit cụng thc cu to , cụng thc lp th ca AB
4
+
- Cho bit trng thỏi lai hoỏ ca A trong AB
4
+
b) Vit phng trỡnh phn ng biu din dóy chuyn hoỏ sau :
A
1)1(NaOH
A
2)2(HCl
A
3
+ 2O
A
2HI
(k)
c thit lp vi cỏc nng sau :
[H
2
] = 0,025 M ; [I
2
] = 0,005 M ; [HI] = 0,09M
Khi h t trng thỏi cõn bng p sut ca h bin i nh th no ?
Tớnh hng s cõn bng K
cb
v nng ban u ca I
2
v H
2
?
Cõu 3/
Cú 200 ml dd A gm H
2
SO
4
, FeSO
4
v mui sunfat ca kim loi M hoỏ tr 2 . Cho 20 ml dd B gm
BaCl
2
0,4M v NaOH 0,5M vo dung dch A thỡ dd A va ht H
2
SO
4
và SO
2
c. CO
2
trong hỗn hợp H
2
và CO
2
d. HCl trong hỗn hợp HCl và CO
2
e. HCl trong hỗn hợp HCl và H
2
S
f. HCl trong hỗn hợp HCl và Cl
2
g. O
3
trong hỗn hợp O
3
và O
2
h. O
2
trong hỗn hợp O
2
và CO
2
Cõu 6. Kim loi A phn ng vi phi kim B to hp cht C mu vng cam. Cho 0,1 mol hp cht C phn
ng vi CO
2
CrO
4
+ KIO
4
+
HgS + HCl + HNO
3
H
2
HgCl
4
+ NO + S +
3/ Tớnh hiu ng nhit ca 2 phn ng sau:
2NH
3
+ 3/2 O
2
N
2
+ 3 H
2
O (1)
2NH
3
+ 5/2 O
2
2NO + 3H
2
O (2)
So sánh khả năng của 2 phản ứng, giải thích vì sao phản ứng (2) cần có xúc tác.
và O
2
; HBr và Cl
2
; CO
2
và HCl ; H
2
S và NO
2
;
H
2
S và F
2
.
Bài 9:
Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch axít H
2
SO
4
đặc, nóng
(lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X và hỗn hợp sản phẩm Y. Dẫn khí X qua
dung dịch Pb(NO
3
)
2
thu được 23,9 (g) kết tủa mầu đen. Làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản
phẩm Y thu được 171,2 (g) chất rắn A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được muối duy nhất B
có khối lượng 69,6(g). Nếu cho dung dịch BaCl
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g.
1-Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp.
2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H
+-
, OH
-
) trong dung dịch A.
Bài 12: (Luật/01)
Cho hỗn hợp X gồm FeS
2
và MS có số mol bằng nhau (M là kim loại có hoá trị không đổi). Lấy 6,
51g X cho tác dụng hết với dung dịch HNO
3
dư thu được 13,216 lit (đktc) hỗn hợp khí A gồm NO và
NO
2
với khối lượng hỗn hợp A bằng 26, 34g. Tìm M?
Bài 13:
Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (gam) Fe
2
O
3
nung nóng một thời gian thu được 6, 72
gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 4 chất rắn này vào dung dịch HNO
3
dư thu
được 0, 448 lit khí B duy nhất có tỉ khối hơi so với H
2
là 15. Tìm m?
Bài 14: (HH/98)
bị phân li thành NO
2
ở 27
0
C và 1atm. Cho khối lượng riêng hỗn hợp N
2
O
4
và
NO
2
ở điều kiện trên là 3,272 gam/lít.
2/ ở 63
0
C có cân bằng :
N
2
O
4
2NO
2
Kp = 1,27.
Biết Kp là hằng số cân bằng được tính bằng biểu thức : K =
42
2
P
)(P
2
ON
NO
2/ Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết :
- Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với ô xi gấp 7 lần hoá trị của
X với hiđrô .
- Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron np
1
a) Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố .
b) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có
giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1,77. Khối lượng phân tử của M là 267.
3/ Cho 2 nguyên tố
16
A và
29
B. Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích
thích và trạng thái kích thích. Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức ô xi hoá nào của
nguyên tố ?
Bài 19 (Đề 93III): Một hỗn hợp A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl (M là kim loại kiềm).
Cho 43, 71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dịch HCl 10,52% (d= 1,05 g/ ml) thu được dung dịch
B và 17, 6g khí C. Chia B làm 2 phần bằng nhau
- Phần I: phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0, 8M. Cô cạn dung dịch thu được m(gam)
muối khan.
- Phần II: tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
dư thu được 68, 88g kết tủa trắng.
1.a. Tính khối lượng nguyên tử của M?
)
3
.18H
2
O b. 1, 2 và 1,6 lit c. 0, 36M và 1,16M
Bài 21: Hoà tan hoàn toàn 9, 6g kim loại R bằng H
2
SO
4
đăc, nóng được dung dịch A và 3,36 lit SO
2
.
a. Xác định R? biết các khí đo ở đktc.
b. Hấp thụ toàn bộ SO
2
ở trên vào 400 ml dung dịch NaOH thu được 16, 7g muối. Xác định nồng độ
dung dịch NaOH?
c. Trộn oxit kim loại R với oxit kim loại M (hoá trị II) theo tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 được hỗn hợp
B. Cho dòng CO dư đi qua 4, 8 gam B nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn
hợp chất rắn D. Biết D tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HNO
3
1, 25M tạo ra V lit khí NO
(đktc). Xác định kim loại M và tìm V?
ĐS: a.Cu b. 0,5M c.Mg; 0,448lit
Bài 22: Hoà tan hết 16, 2g một kim loại chưa rõ hoá trị bằng 5 lit dung dịch HNO
3
0,5M
(d= 1,25g/ml). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp A nặng 7, 2g gồm NO và N
2
.
NaCl, H
2
SO
4
, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH. Viết phương trình phản ứng .
Bài 25 :Nung FeS
2
trong không khí, kết thúc phản ứng thu được một hỗn hợp khí có thành phần: 7%
SO
2
; 10% O
2
; 83% N
2
theo số mol. Đun hỗn hợp khí trong bình kín (có xúc tác) ở 800K, xảy ra phản
ứng:
2SO
2
+ O
2
2SO
3
K
p
= 1,21.10
5
+5
. Tính thể tích tối thiểu dung
dịch HNO
3
đã phản ứng.
ĐS: a. H
2
S (bảo toàn e)
Bài 27 :
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi
0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A, chứa 2 muối và có xút dư. Cho khí Cl
2
(dư) sục vào
dung dịch A, sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch
BaCl
2
dư thu được a gam kết tủa, nếu hoà tan lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư còn lại 3,495 gam
chất rắn.
1-Tính % khối lượng C; S trong mẫu than, tính a.
2-Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl
2
(đktc) đã tham gia phản ứng.
Bài 28:
Cho 3,78 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch (X) chứa HCl 1M và H
2
SO
4
0,5M được
dung dịch B và 4,368 lít H
2
.
Bài 30:
Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại Fe và Mg vào 2,5 lít dung dịch HNO
3
loãng (vừa đủ), thu được
5,824lít hỗn hợp 2 khí(đktc) trong đó có một khí hoá nâu trong không khí và dung dịch A. Hỗn hợp 2
khí có khối lượng 7,68g.
1-Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
2-Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
3-Tính nồng độ dung dịch HNO
3
đã dùng.
Bài 31:
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO
3
bằng dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được hỗn hợp (B)
gồm 2 khí X và Y có tỷ khối đối với H
2
là 22,8.
1.Tính tỷ lệ số mol các muối Fe
2+
trong hỗn hợp ban đầu.
2.Làm lạnh hỗn hợp khí (B) xuống nhiệt độ thấp hơn được hỗn hợp (B′) gồm 3 khí X,Y,Z có tỷ khối so
với H
2
bằng 28,5. Tính phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí (B′).
3. ở -11
o
4
]
–
+ …
2/ Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho những thí nghiệm sau:
- Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO
4
vào dung dịch chứa NaAlO
2
và Na
2
CO
3
.
- Cho từ từ đến dư dung dịch NH
3
vào dung dịch chứa FeCl
3
và CuSO
4
.
- Nhỏ vài giọt dung dịch NH
3
đậm đặc vào AlCl
3
khan.
Bài 33:
Hoà tan 0,6472 gam một kim loại vào dung dịch axít HNO
3
tạo ra 1,0192 gam muối khan. Thêm
O (2)
Hỗn hợp A gồm FeCO
3
và FeS
2
. A tác dụng với dung dịch axit HNO
3
63 % (khối lượng riêng 1,44 g/ml)
theo các phản ứng (1), (2) thu được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỷ khối của B đối với oxi bằng
1,425. Để phản ứng vừa hết với các chất trong dung dịch C cần dùng 540 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2 M.
Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được 7,568 gam chất rắn (BaSO
4
coi như không bị
nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1. X là muối gì ? Hoàn thành các phương trình phản ứng (1) và (2).
2. Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
3. Xác định thể tích dung dịch HNO
3
đã dùng (Bỏ qua sự bay hơi của các chất).
Bài 35:Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Cr
3+
+ Br
2
+ OH
–
→ CrO
4
3
tác dụng hết với dung dịch HCl, toàn bộ lượng khí
CO
2
sinh ra cho vào dung dịch có 0,05 mol Ba(OH)
2
sinh ra a mol kết tủa. Tìm khoảng xác định của a.
Bài 37:( 5 điểm)
1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
K
2
Cr
2
O
7
+ KI + H
2
SO
4
→ I
3
-
+ Cr
3+
MnO(OH)
2
+ PbO
2
+ HNO
→ Mn
2+
+ CO
2
2/ Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng cho các trường hợp sau:
- Cho Ca vào dung dịch Na
2
CO
3
.
- Cho Na vào dung dịch NH
4
Cl .
- Cho dung dịch có ion Fe
3+
, H
+
vào dung dịch KI trộn với hồ tinh bột.
Bài 38
1- Nêu mối liên hệ giữa số lớp electron của nguyên tử 1 nguyên tố với số thứ tự chu kì trong bảng hệ
thống tuần hoàn. Có trường hợp nào không theo quy luật chung không? nếu có cho ví dụ và giải thích.
2- Viết công thức các axit có oxi của clo. Nêu quy luật về sự biến thiên tính axit và tính oxi hoá của các
axit cho ví dụ bằng phương trình phản ứng.
Bài 39.Cho sơ đồ các phản ứng:
(A) (B) + (C) + (D)
(C) +(E) (G) + (H) + (I)
(A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H)
(K) + (H) (L) + (I) + (M)
Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
3
bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng được dung dịch B. cho vào dung dịch B
một lượng m gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe, thấy thoát ra 2,24 lít H
2
(đktc) sau phản ứng thu
được dung dịch C và chất rắn D có khối lượng bằng 10% so với khối lượng m. Cho dung dịch NaOH
dư vào dung dịch C , lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi
được 40 gam chất rắn.
1- Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2- Tính khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp.
Bài 43: Cho hỗn hợp bột G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu
Hòa tan 23, 4 gam G bằng lượng dư dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 15, 12 lít khí SO
2
Cho 23, 4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H
2
SO
4
1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được khí B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B qua ống chứa bột CuO dư đun nóng, thấy khối lượng
chất rắn trong ống giảm 7, 2 gam so với ban đầu.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp G
b) Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO
3
vào bình A sau phản ứng giữa G với dung dịch H
2