NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ pot - Pdf 20

MỆNH ĐỀ
QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ có khi được gọi là mệnh đề tính từ, có lẽ vì nó bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên,
mệnh đề quan hệ không đơn giản như một tính từ và vị trí của nó cũng không như vị trí của tính
từ.
Có tất cả 3 loại mệnh đề quan hệ: hạn định, phi hạn định và liên kết.
* Mệnh đề quan hệ hạn định:
- Không có dấu phẩy(,) đứng trước
- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò quan trọng trong việc làm rõ
nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
The cup which is on the table is full of sugar. (Cái tách trên bàn có đầy đường trong đó)
* Mệnh đề quan hệ phi hạn định:
- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước
- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò KHÔNG quan trọng trong
việc làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
John, WHO is going to marry Jill soon, is an engineer. (John, người sửa soạn cưới Jill, là một kỹ
sư)
* Mệnh đề quan hệ liên kết:
- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước
- Đứng ở cuối câu để nói tiếp thêm ý cho cả câu hoặc bổ nghĩa cho cả câu.
They asked me to go away, WHICH was very rude. (Họ bảo tôi đi chỗ khác, điều này thật thô lỗ!)
* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: mệnh đề quan hệ thường đứng sau một trong những đại từ quan hệ
sau: WHICH, WHOM, WHO, WHOSE, WHEN, WHERE, WHY, THAT.
WHICH dùng cho danh từ là đồ vật, sự vật, hoặc con vật
The novel which you talked ABOUT is very good.
WHOM dùng cho người nhưng người này không phải là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
This is Dr. Perkins, whom we met at a conference in Canada last year.
WHO dùng cho người và người này là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. WHO hoàn toàn có thể
được dùng thay cho WHOM, nhất là trong văn nói.
A clown is someone who makes you laugh
WHOSE dùng cho người hoặc con vật để nói về vật sở hữu của danh từ đứng trước WHOSE.

của ARE KIDNAPPED là CHILDREN, không phải A MAN)
The cup which I bought in Venice is on the table.(KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của
BOUGHT IN VENICE là I, không phải THE CUP).
- Nếu mệnh đề quan hệ có ý chủ động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), LẤY ĐỘNG TỪ
CHÍNH ĐƯA VỀ NGUYÊN MẪU RỒI THÊM ING.
Thí dụ:
The man who reported the crime has been given a reward. = THE MAN REPORTING THE
CRIME HAS BEEN GIVEN A REWARD.
- Nếu mệnh đề quan hệ có ý bị động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), BỎ BIẾN THỂ
CỦA TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN TỪ QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PP)TRỞ ĐI.
Thí dụ:
The man who was killed in the accident was a foreigner. = THE MAN KILLED IN THE
ACCIDENT WAS A FOREIGNER.
- Nếu mệnh đề quan hệ là TO BE (được chia theo thì) + một danh từ hoặc 1 giới từ, TA BỎ ĐẠI
TỪ QUAN HỆ VÀ PHẦN TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN SAU TO BE:
Thí dụ:
The cup which is on the table is full of sugar. = THE CUP ON THE TABLE IS FULL OF
SUGAR.
Bill Clinton, who is a former American president, is still politically active. = BILL CLINTON, A
FORMER AMERICAN PRESIDENT, IS STILL POLITICALLY ACTIVE.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status