Nghiên cứu đa dạng sinh học các quần xã thực vật tại vườn quốc gia Núi Chuẩn - Pdf 20


1
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Tỉnh Ninh Thuận nằm ở phía Nam vùng Duyên hải Nam Trung bộ, ở vị trí trung
điểm giao thông dọc theo QL 1A, đường sắt Thống Nhất và QL27 lên Tây nguyên. Toàn
tỉnh có 5 huyện và 1 thị xã với 62 xã, phường, thị trấn; diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là
335.799,87 ha, chiếm 1,02% diện tích toàn quốc; dân số 520.000 người. Theo Quyết
định số 345/QĐ/BNN-KL ngày 11/4/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về việc công bố diện tích rừng và đất chưa sử dụng toàn quốc năm 2006, diện tích đất
rừng của tỉnh Ninh Thuận là 151.541 ha và tỉ lệ độ che phủ của rừng là 44,3%.
Vườn Quốc gia Núi Chúa được chuyển hạng từ Khu bảo tồn Thiên nhiên thành
Vườn Quốc gia theo Quyết định số 134/2003/QĐ-TTg ngày 09/7/2003 của Thủ tướng
Chính phủ. Vườn Quốc gia Núi Chúa nằm trên địa bàn huyện Ninh Hải và một phần
huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Diện tích 29.865 ha, gồm diện tích trên đất liền
22.513 ha, diện tích phần trên biển 7.352 ha; là khu rừng chứa đựng nhiều giá trị cao về
cảnh quan tự nhiên, đa dạng sinh học, với nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm của
hệ sinh thái rừng nhiệt đới với 2 nhóm hệ sinh thái rừng chính là: Rừng thưa và trảng
cây bụi rụng lá; rừng rậm thường xanh nhiệt đới.
Vườn Quốc gia Núi Chúa là nơi bảo tồn những sinh cảnh rừng tự nhiên tiêu biểu,
độc đáo của hệ sinh thái rừng vùng núi cao. Cùng với Vườn Quốc gia Phước Bình,
Vườn Quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận có nhiệm vụ duy trì và phát triển các loài
thực vật và động vật hoang dã, đồng thời góp phần nâng cao năng lực phòng hộ khu vực
đầu nguồn, phía Đông bắc và phía Tây của tỉnh Ninh Thuận.
Tuy nhiên, các hoạt động của con người như phá rừng làm rẫy, khai thác lâm sản,
săn bắt động vật rừng trái phép... đã và đang làm cho tài nguyên rừng Vườn Quốc gia
suy giảm nghiêm trọng. Nhiều loài động thực vật trong đó có những loài quý hiếm hoặc
có thể có những loài mà khoa học chưa biết đang đứng trước nguy cơ bị diệt vong.
Để giúp công tác bảo tồn đa dạng sinh học có hiệu quả cần thiết có những nghiên
Hình 1: Giới thiệu về trạng thái rừng khu vực nghiên cứu

3
Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Đa dạng sinh học
Ngày nay nghiên cứu về đa dạng sinh học được thế giới rất quan tâm, những
quan niệm về đa dạng sinh học đã đi đến một nhận thức chung được nêu trong Công ước
về Bảo tồn đa dạng sinh học đã thông qua Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de
Janeiro năm 1992 như sau: “Đa dạng sinh học là sự phong phú và tính muôn mầu muôn
vẻ của thế giới sinh vật ở tất cả mọi nơi trên đất liền và trên biển. Sự đa dạng đó được
thể hiện trong từng loài, giữa các loài và hệ sinh thái”.

Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phong phú và đa
dạng của giới tự nhiên. Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi
nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, dưới biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi
tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa
dạng di truyền hay đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài) và các hệ sinh thái (đa
dạng hệ sinh thái); bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần
của cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang có
giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người. Thuật ngữ Đa dạng sinh học
được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và sau khi Công ước Đa dạng sinh
học được ký kết (1993) đã được dùng phổ biến trên thế giới.

2.2. Một số kết quả nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới
Vấn đề đa dạng sinh vật và bảo tồn đã trở thành một chiến lược trên toàn thế giới.
Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và

16 Chim 99.060
8 Hạt trần 750 17 Động vật có vú 4.170
9 Hạt kín 250.000
*

*
Theo Walters and Hamilton
Các loài tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới đã nói như trên cho đến nay đã có
90.000 loài đã được xác định, trong lúc toàn bộ vùng ôn đới Bắc Mỹ và Châu Âu chỉ có
50.000 loài.
Vùng nhiệt đới Nam Mỹ là nơi giàu nhất có thể chứa 30% số loài trên toàn thế
giới và cũng là nơi ít được nghiên cứu về thực vật. Nơi đa dạng nhất là vùng nhiệt đới
nằm trên dãy Ang Đơ về phía Tây. Ở Brazil có thể có tới 55.000 loài cây có hoa,
Côlômbia 35.000 loài và Vênêzuêla 15.000- 25.000 loài.
Sự đa dạng ở Châu Phi thấp hơn có thể do sự biến đổi khí hậu trong quá khứ. Các
vùng giàu loài nhất: Tanzania 10.000 loài, Camơrun 8.000 loài, Gabon 6.000- 7.000
loài.
Đông Nam châu Á là vùng trung gian giữa Châu Phi và Châu Mỹ: vùng Malaisia
có ít nhất 40.000 loài trong đó 15.000- 20.000 ở Niu Ghinêa, Inđônêxia 20.000,
Malaysia và Thái Lan 12.000 loài, Đông Dương sẽ đạt tới con số 15.000 loài.
Tuy nhiên cũng còn rất nhiều loài chưa được biết đến, nhiều môi trường sống chưa
được nghiên cứu điều tra như vùng biển sâu, vùng san hô, đất vùng nhiệt đới và vùng savan...
Dựa vào số lượng các loài đã có, có thể suy đoán rằng thế giới động thực vật của Trái Đất

5
phải bao gồm từ 5 triệu đến 10 triệu loài thậm chí có thể tới 30 triệu loài. Như vậy có thể nói
rằng những bí ấn về thế giới sinh vật mà con người còn phải nghiên cứu là vô tận.
Để phát triển kinh tế con người vô tình đã huỷ hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên vô
giá của chính mình. Những cố gắng khắc phục hậu quả đó, trong những năm gần đây đã xây
dựng được 1.500 vườn thực vật thế giới hiện lưu giữ ít nhất 35.000 loài thực vật (15% số loài

kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật vẫn còn phong phú về chủng loại. Cho đến nay đã

6
thống kê được 10.484 thực vật bậc cao có mạch (Phạm Hoàng Hộ, 1991- 1993), khoảng
800 loài rêu và 600 loài nấm. Theo dự đoán của các nhà thực vật học, số loài thực vật
bậc cao ít nhất lên đến 12.000 loài, trong đó có khoảng 2.300 loài đã được nhân dân
dùng làm nguồn lương thực, thực phẩm thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ,
tinh dầu và nhiều nguyên vật liệu khác.
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2000) đã thống kê được 11.373 loài thuộc 2524 chi,
378 họ của 7 ngành, các nhà phân loại thực vật dự đoán rằng, nếu điều tra tỷ mỉ thì
thành phần thực vật Việt Nam có thể lên đến 15.000 loài.
Hệ thực vật của Việt Nam có mức độ đặc hữu cao. Tuy rằng hệ thực vật không có
các họ đặc hữu và chỉ có khoảng 3% chi đặc hữu, nhưng số loài đặc hữu chiếm khoảng
33% số loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam (Pocs Tamas, 1965) và hơn 40 % tổng số loài
thực vật toàn quốc.
Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú. Hiện nay đã thống kê được 275
loài thú, 828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 472 loài cá nước ngọt, khoảng
2.000 loài cá biển và thêm vào đó hàng chục ngàn loài động vật không xương sống ở
cạn, ở biển và nước ngọt (Đào Văn Tiến, 1985; Võ Quý 1997; Đặng Huy Huỳnh, 1978).
Hệ động vật Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc
đáo, đại diện cho vùng Đông Nam Á.
Công tác bảo tồn từ năm 1986 đến nay hệ thống các khu bảo tồn được mở rộng
thêm và hiện nay danh sách các khu bảo tồn đã lên đến 105 khu, trong đó có 12 Vườn
Quốc gia. Trong thời gian tới sẽ mở rộng thêm khu bảo tồn hoặc mở rộng thêm một số
khu đã có thể đạt diện tích khoảng 2,373 triệu ha.

Bảng 2.3.1: Đa dạng các loài sinh vật ở Việt Nam

TT Nhóm sinh vật Số loài TT Nhóm sinh vật Số loài
1


TT Ngành Loài Chi Họ
1 Bryophyta 793 182 60
2 Psilotophyta 2 1 1
3 Lycopodiophyta 57 5 3
4 Equisetophyta 2 1 1
5 Polypodiophyta 669 137 25
6 Gymnospermae 63 23 8
7 Angiospermae 9.812 2175 299
Tổng 11.373 2524 378

Bảng 2.3.3 Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Việt Nam

TT Họ Số loài TT Họ Số loài
1 Orchidaceae 800 13 Moraceae 140
2 Euphorbiaceae 422 14 Rosaceae 140
3 Leguminosae 400 15 Fagaceae 120
4 Poaceae 400 16 Scrophulariaceae 120
5 Rubiaceae 400 17 Verbenaceae 120
6 Asteraceae 336 18 Polypodiaceae 113
7 Cyperaceae 300 19 Araliaceae 110
8 Acanthaceae 175 20 Araceae 100
9 Apocynaceae 171 21 Asclepiadaceae 100
10 Lauraceae 160 22 Myrsinaceae 100
11 Annonaceae 149 23 Rutaceae 100
12 Lamiaceae 144 24 Uticaceae 100


+ Từ 108
0
43
'
00
"
đến 108
0
48
'
06
"
kinh độ Đông.
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Đông giáp Biển Đông.
+ Phía Tây giáp xã Lợi Hải.
+ Phía Nam giáp xã Xuân Hải và Vĩnh Hải.
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp xã Cam Lập, tỉnh Khánh Hòa.
- Địa hình: Vườn Quốc gia Núi Chúa nằm trong khu vực thuộc dạng địa hình núi
trung bình và núi cao, đỉnh cao nhất 1.100m (đỉnh núi Cô Ty). Địa hình cao, chia cắt
mạnh, dốc bình quân của Vườn Quốc gia Núi Chúa khoảng 20
0
, nhiều nơi dốc đứng 40
0
-
45
0
, độ dốc đổ về trung tâm Vườn Quốc gia Núi Chúa.
- Khí hậu, thủy văn:
Vườn Quốc gia Núi Chúa nằm trên vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu khô hạn của

chỉ khám và điều trị được các bệnh thông thường cho nhân dân. Tham gia thực hiện
chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét. Tuy nhiên công
tác vệ sinh môi trường phòng dịch chưa được thực hiện thường xuyên; cơ sở, thuốc để
điều trị không đủ, thiếu kinh phí để hoạt động, thiếu thầy thuốc trực để cứu chữa kịp
thời cho bệnh nhân.
- Về giáo dục: Thực hiện chương trình phổ cập cho trẻ em ở độ tuổi đi học. Mở
các lớp xóa mù chữ cho thanh niên quá độ tuổi đi học và người lớn. 10
Chương 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Nội dung nghiên cứu
- Lập các bảng danh sách các loài dựa trên cơ sở của các ô điều tra, đo đếm.
- Định lượng đa dạng sinh học cho quần xã. Tính toán các chỉ số đa dạng sinh
học, so sánh đa dạng sinh học của các ô tiêu chuẩn, loài.
- Phân tích mối quan hệ giữa các loài trong quần xã thực vật.
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học cho khu vực nghiên cứu và
Vườn Quốc gia.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Điều tra thực địa
- Áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn điển hình.
- Trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng của khu vực nghiên cứu, tiến hành mở các
tuyến điều tra. Ngoài thực địa, dựa vào đặc điểm địa hình và kế thừa những thông tin
của các cuộc điều tra trước đây, mở tuyến điều tra theo hướng đường dông chính. Trên
các tuyến điều tra của mỗi Tiểu khu tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (mỗi Tiểu khu có 4 ô
tiêu chuẩn). Trong đó: Tiểu khu 14 gồm các ô tiêu chuẩn: OTC1, OTC2, OTC3, và
OTC4; Tiểu khu 17 gồm các ô tiêu chuẩn: OTC5, OTC6, OTC7, và OTC8.
- Tổng số lượng ô tiêu chuẩn là 8; kích thức ô tiêu chuẩn 400m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status