ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - Pdf 20

Hóa học đại cương 1 Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang
CHƯƠNG VI: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
8 (4 lí thuyết, 4 bài tập)
Ngày soạn: 24/10/2010
Ngày giảng: 29/11/2010 - 3/12/2010
I. Mục tiêu bài giảng
Sau khi học xong chương này SV cần nắm được:
1. Kiến thức
- Nguyên tắc xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì, nhóm
- Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học với vị trí của
chúng trong bảng HTTH
- Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và hợp chất của theo chu kì, nhóm
- Các vấn đề về phản ứng hạt nhân: phóng xạ tự nhiên, nhân tạo , bài toán năng lượng hạt
nhân, động học của phản ứng phóng xạ …
2. Kĩ năng
- Từ cấu tạo nguyên tử biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại từ vị trí
của nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho suy ra cấu tạo và tính chất của nguyên tố đó
- So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
- Tính được chu kì bán huỷ, sự chuyển dời trong phóng xạ….
3. Thái độ tình cảm
- Tin tưởng vào khoa học, chân lí khoa học
- Tinh thần làm việcnghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chịu khó
- Lòng ham mê khoa học, yêu thích bộ môn hoá học
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, giáo trình, bảng HTTH
- SV: bài chuẩn bị, giáo trình
III. Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề

nguyên tố trong bảng HTTH
Bài 1: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. Nội dung
Tính chất các đơn chất, thành phần và tính chât các hợp
chất của các nguyên tố hoá học đều biến thiên tuần
hoàn theo chiều tăng của số đơn vị điện tích hạt nhân Z
của các nguyên tố.
II. Ý nghĩa định luật tuần hoàn
- Tìm ra nguyên nhân của hiện tượng biến đổi tuần
hoàn tính chất các nguyên tố
- Giải thích sự phụ thuộc tuần hoàn với các tính chất
khác nhau của các nguyên tố và hợp chất của chúng
- Khám phá ra những tính chất mới biến đổi tuần hoàn
- Hoàn chỉnh bảng HTTH và làm cho nó phù hợp với
những thành tựu mới nhất trong lĩnh vực cấu tạo chất
Bài 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
I. Nguyên tắc sắp xếp
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được
xếp thành một hàng
Khoa Tự Nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
Hóa học đại cương 1 Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang
? Nêu cấu tạo bảng HTTH
? ô nguyên tố cho biết những gì
- Chu kì? Số nguyên tố trong
mỗi chu kì?
- Nguyên tố Fe ở chu kì mấy?
- Có mấy loại chu kì?

cột.
- Nguyên tử các nguyên tố cùng một nhóm có cùng số e
hoá trị và bằng số thứ tự của nhóm.
Khoa Tự Nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
Hóa học đại cương 1 Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang
- Xác định vị trí nguyên tố sau
trong bảng HTTH:
29
A,
20
M,
27
X,
10
Y?
- Có những dạng bảng HTTH
nào?
- Nêu cấu tạo dạng bảng này?
Số hàng ngang, cột dọc?
- Nêu cấu tạo dạng bảng này?
Số hàng ngang, cột dọc?
- Nhóm chia ra 2 loại: nhóm A và nhóm B
+ Nhóm A: các nguyên tố s, p ( phân nhóm chính)
+ Nhóm B: các nguyên tố d, f (phân nhóm phụ)
- Bảng HTTH có 8 nhóm, từ 1- 8
4. Phần ngoài bảng
- Gồm 2 họ nguyên tố là Lantan và Actini
III. Các dạng bảng HTTH
Có 5 dạng chính:
- Dạng ngắn (kiểu ô cờ)

dụ?
- Họ nguyên tố f là gì? Cho ví
dụ?
- Các tính chất biến đổi tuần
hoàn?
- Cho biết đặc trưng của tính
kim loại, phi kim?
- Nêu quy luật biến thiên của
tính kim loai, phi kim trong một
+ Bộ 3 nguyên tố : Fe, Co, Ni; Ru, Rh, Pd; Os, Ir, Pt;
được xếp vào nhóm VIIIB, còn các khí trơ xếp vào
nhóm VIIIA
+ Số nhóm ứng với số e hoá trị của các nguyên tố
trong nhóm.
IV. Các họ nguyên tố
- Electron cuối cùng của nguyên tố điền vào phân lớp
nào (s,p, d, f) thì được gọi là nguyên tố họ đó (s, p, d, f)
a. Họ s
- Là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng
điền vào phân lớp s
b. Họ p
- Là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng
điền vào phân lớp p
c. Họ d
- Là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng
điền vào phân lớp d
d. Họ f
- Là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng
điền vào phân lớp f
- Nguyên tố họ lantan và actini, các nguyên tử này có

tương ứng của các nguyên tố
chu kì 2, 3.
- Từ bảng rút ra quy luật biến
đổi của các oxit và hiđroxit?
- Bán kính cộng hoá trị?
- Quy luật biến đổi của bán kính
cộng hoá trị trong một chu kì,
phân nhóm?
- Giải thích ?
Sự biến thiên tính chất:
- Trong một chu kì: Theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng dần.
- Trong một phân nhóm chính: Tính kim loại tăng, tính
phi kim giảm
II. Sự biến đổi về hoá trị của các nguyên tố
- Trong một chu kì đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất
của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn
hoá trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
III. Sự biến đổi tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm
dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt
nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng
dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần
IV. Bán kính cộng hoá trị
- Bán kính cộng hoá trị của một nguyên tử bằng nửa
độ dài khoảng cách giữa hai hạt nhân trong phân tử hai
nguyên tử của cùng một nguyên tố.
- Trong một chu kì bán kính cộng hoá trị của nguyên tử

4. Bán kính nguyên tử
R= (0,7+ A
1/3
).1,2.10
-13
cm (A>1)
Trong đó A là số khối của nguyên tử
5. Độ hụt khối. Năng lượng liên kết hạt nhân
- Khối lượng 1 proton là m
p
, 1 nơtron là m
n
- Một hạt nhân có Z hạt proton, n hạt nơtron. Khối
lượng hạt nhân đó bằng: Zm
p
+ Nm
n
- Thực nghiệm cho biết khối lượng của hạt nhân đó, kí
hiệu: Zm
A
- So sánh hai khối lượng đo được của một hạt nhân
luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon của
chính hạt nhân đó


m = Zm
p
– Nm
n
– Zm

thành hạt nhân kèm theo độ hụt khối,

E đặc trưng cho
sự ổn định của hạt nhân còn được gọi là năng lượng
liên kết hạt nhân.
Với hạt nhân có A nucleon, năng lượng liên kết hạt
nhân ứng với 1 nucleon là:

A
E
E

=
δ
Đó là năng lượng liên kết hạt nhân riêng
II. Sơ lược về sự phóng xạ hạt nhân
1. Tính phóng xạ tự nhiên
- Tính phóng xạ tự nhiên là khả năng của các chất chứa
các nguyên tố xác định, không cần tác động bên ngoài,
tự phát ra bức xạ không nhìn thấy với thành phần phức
tạp
2. Thành phần của tia phóng xạ
- Các hạt mang điện dương (+) gọi là hạt
α
, thực chất
hạt
α
là hạt nhân
2
4

Hóa học đại cương 1 Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

9 1
4 0
37 4
17 2
Be n A
Cl He X
→ +
→ +
Dựa vào biểu thức tính t
1/2
?
VD: Đồng vị phóng xạ
131
I được
dùng trong nghiên cứu y học và
chữa bệnh bướu cổ. Một mẫu
thử ban đầu có 1,00mg đồng vị
đó. Sau 13,3 ngày lượng iot đó
còn lại là 0,32g mg. Tìm chu kì
bán huỷ của I?
GV: Thế nào là phóng xạ nhân
tạo
GV: Thế nào là phản ứng hạt
nhân, sự khác nhau cơ bản giữa
phản ứng hoá học thông thường
và phản ứng hạt nhân.
nhưng có sự thay đổi trạng thái năng lượng của hạt
nhân.

.e
-kt
= N
o
.e
-
t
λ
Một đại lượng quan trọng đối với sự phân rã phóng
xạ là chu kì bán huỷ. Thời gian để lượng ban đầu của
chất phản ứng mất đi một nửa được gọi là chu kì bán
huỷ.
Kí hiệu : t
1/2;
t
1/2
= 0,693/k
5. Phóng xạ nhân tạo
- Phóng xạ nhân tạo là hiện tượng dùng một loại hạt
làm đạn bắn vào hạt nhân làm bia tạo ra hạt nhân mới
cùng với tia phóng xạ
- Như vậy phóng xạ nhân tạo thường bao gồm quá trình
sơ cấp và quá trình thứ cấp, quá trình sơ cấp tạo ra
nguyên tố mới kém bền, nó trở thành nguyên tố mẹ để
tạo ra hiện tượng thứ cấp.
III. Phản ứng hạt nhân
1. Phản ứng hạt nhân
Là sự tương tác giữa hạt nhân nguyên tử với các hạt tạo
ra nguyên tố mới được gọi là phản ứng hạt nhân
2. Một số loại phản ứng hạt nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status