1
GIÁO ÁN
Tiết ppct: 40 Ngày soạn: 08/02/2011
Ngày dạy: 25/02/2011
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Mỹ Giang MSSV: DSB071097
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Tú
BÀI 39 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ỏ ĐỘNG VẬT ( Tiếp theo )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh cần phải biết được:
1. Kiến thức:
- Liệt kê và phân tích được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật.
- Chỉ ra những ứng dụng của yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
trong chăn nuôi.
- Có hiểu biết cơ bản về kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp kiểm soát sinh đẻ.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học để truyền thông về kế hoạch hoá giai đình, phục vụ
kế hoạch hoá gia đình cải thiện dân số
- Nhận thức được con người có khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở
động vật phục vụ chăn nuôi gia cầm,gia súc . . .
- Biết vận dụng những biện pháp để điều khiển sinh trưởng và phát triển cho một số
vật nuôi, cây trồng.
3. Thái độ:
- Rèn luyện ý thức và thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình
II. KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng.
- Thức ăn
II Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài:
- Thức ăn
- Các nhân tố môi trường khác.
3
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Các nhân tố môi trường khác.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để trả
lời các câu hỏi sau:
- GV: Các em hãy trả lời câu hỏi lệnh
trong SGK: Hãy phân tích câu nói “ Ăn
như tằm ăn rỗi” là với ý nghĩa đối với sự
sinh trưởng và phát triển của tằm?
- GV: Em hãy tham khảo SGK và cho
biết: các nhân tố môi trường nào ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của động vật?
HS: Các nhân tố môi trường khác như:
lượng O
2
, CO
2
, nước, muối khoáng, ánh
sáng, nhiệt độ, độ ẩm . .
- GV: Em hãy cho ví dụ về ảnh hưởng
- Ví dụ: Cá Rô phi lớn nhanh ở 30
0
C, thấp hơn
18
0
C ngừng lớn, ngừng đẻ.
- Cá sống trong khu vực nước bị nhiễm mặn,
thiếu O
2
chậm lớn, không sinh sản.
HOẠT ĐỘNG 2: III. KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN SỰ SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
4
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
G.V cho học sinh tự nghiên cứu SGK
phần III trang 150
- Để cải tạo giống vật nuôi người ta phải
làm gì?
HS:
- Thụ tinh nhân tạo
- Em hãy cho biết: Trong thực tế, con
người có sử dụng riêng lẽ các phương
pháp cải tạo giống hay không? GV:
- Vấn đề hàng đầu hiện nay mà mỗi quốc
b) Cải thiện môi trường sống:
- Ví dụ: sử dụng thức ăn nhân tạo, cải tạo chuồng
trại, sử dụng chất kích thích sinh trưởng . . .
2. Cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình:
a) Cải thiện dân số: thực chất là
- Cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa
+ Ví dụ: cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập
thể thao, sinh hoạt văn hoá
+ Ví dụ: chẩn đoán sớm các sai lệch trong phát
triển phôi thai, chẩn đoán thai mang bệnh di truyền
. . .
- Công nghệ tế bào gốc, thụ tinh nhân tạo . . .chữa
bệnh vô sinh, các bệnh lí trong quá trình phát triển
của trẻ sơ sinh.
b) Kế hoạch hóa gia đình:
tạo ra các giống vật
nuôi có năng suất cao,
thích nghi với điều
kiện địa phương. 5
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
biện pháp nào an toàn và hiệu quả nhất?
- GV nhận xét, đánh giá.
Ở các nước có tỉ lệ tăng dân số cao, cần sử dụng
các biện pháp kế hoạch hoá gia đình (các biện
pháp tránh thai) để kiểm soát sự sinh đẻ.
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy duyệt Ngày soạn: 07/02/2011
Người soạn
Nguyễn Thanh Tú Trần Thị Mỹ Giang