Chuyên Đề XEMINA
Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
T – H - T
m p
m’ p’
I/ Chi phí sản xuất tủ bản chủ nghĩa, lợi nhuận
và tỷ xuất lợi nhuận
1) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
-
Đối với xã hội, muốn tạo ra giá trị hàng hoá, cần phải chi
phí một số lao động nhất định, gọi là chi phí lao động,
bao gồm: Lao động quá khứ và lao động hiện tại
+ Lao động quá khứ: là gía trị của tư liệu sản xuất(c)
+ Lao động hiện tại (lao động sống): là lao động tạo ra
giá trị mới (v+m)
- Đứng trên quan điểm xã hội, chi phí
lao động đó là chi phí thực tế của xã
hội, chi phí này tạo ra giá trị hàng
hoá. Ký hiêu: W
W = c+v+m
Về mặt lượng: Chi phí thực tế = giá trị hàng hoá
Trên thực tế nhà tư bản, chỉ quan tâm đến việc cung ứng tư bản để mua
tư liệu sản xuất(c) và mua sức lao động(v). Mác gọi đó là chi phí sản xuất tư bản
chủ nghĩa. Ký hiệu: K
K = c+v
Vậy: chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản
xuất hàng hoá
Khi có chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, thì công thức giá trị hàng hoá:
P là một hình thái thần bí hoá của m. Phản ánh sai lệch bản chất quan
hệ sản xuất giữa nhà tư bản vả lao động làm thuê
Giữa m và P không có sự nhất trí về lượng
Cung = cầu giá cả = giá trị P = m
Cung > cầu giá cả < giá trị P < m
Cung < cầu giá cả > giá trị P > m
Trong một thời gian nhất định, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế: Tổng giá cả
= tổng giá trị, do đó tổng P = tổng m
Nguyên nhân của sự chuyển hoá m thành P
Thứ nhất: Sự hình thành chi phí sản xuất TBCN K đã xoá đi sự khác nhau giữa c
và v, nên việc P sinh ra nhờ vào v được thay thế bằng K(c+v), P được quan niệm
của toàn bộ tư bản ứng trước
Thứ hai: Do chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất
thực tế, nên nhà tư bản khi bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất TBCN và có
thể thấp hơn giá trị hàng hoá là đã có P
3) Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và
toàn bộ tư bản ứng trước. Ký hiệu: P’
100% x %100 x '
K
P
vc
m
P =
+
=
Tỷ suất lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của tỷ suất giá trị thặng dư
Sự khác nhau giữa tỷ suất giá trị thặng dư m’ và tỷ suất lợi nhuận P’
Về mặt chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công
- Mục tiêu cạnh tranh: Chiếm tỷ phần thi trường lớn, muốn vậy phải:
+ Nâng cao chất lượng
+ Giảm chi phí
+ Chất lượng phục vụ tốt
+ Mẫu mã, bao gói đẹp…
- Biện pháp cạnh tranh nội bộ ngành: Thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao
động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá xí nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của
hàng hoá đó
- Kết quả cạnh tranh nội bộ ngành: Là hình thành nên giá trị xã hội (Giá trị thị trường) của
từng loại hàng hoá.
- Giá cả thị trường một mặt, là giá trị trung bình của những hàng hoá được sản xuất ra trong
một khu vực sản xuất nào đó, mặt khác phải coi giá trị thi trường là giá trị cá biệt của những
hàng hoá được sản xuất ra trong những điều kiện trung bình của khu vực đó và chiếm khối
lượng lớn trong số những sản phẩm của khu vực này
1) Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá cả thị trường
- Cạnh tranh nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một
ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lại lợi nhuận siêu
ngạch
Lợi nhuận bình quân: Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu
tư vào những ngành khác nhau,bất kể hữu cơ của những tư bản như thế nào.Kí hiệu
100% x
)(
'
∑
∑
+
=
vc