ĐỀ TÀI " BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH (PLC) VÀ ỨNG DỤNG CỦA PLC " - Pdf 20

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH
(PLC) VÀ ỨNG DỤNG CỦA PLC
Trang 57
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
S K T N I THIÊT B NGOÀI V I PLCƠ ĐỒ Ế Ố Ị Ớ 76
Trang 58
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
A. GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH (PLC – PROGRAMMABLE
LOGIC CONTROLLER)
Trong những năm gần đây bộ điều khiển lập trình PLC được sử dụng ngày càng rộng rãi
trong công nghiệp ở nước ta như là một giải pháp điều khiển lý tưởng cho việc tự động
hóa các quá trình sản xuất. Hiện nay trong nước chưa có một giáo trình tiếng Việt nào
giới thiệu đầy đủ về bộ điều khiển lập trình nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên
cứu. Trên cơ sở khảo sát những tài liệu kỹ thuật về bộ điều khiển lập trình của hãng
Siemens em xin giới thiệu bộ điều khiển lập trình simatic S7- 2000
I/ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA CPU – (CENTRAL PROCCESS UNIT)
Khái quát chung :
PLC viết tắc của programmable logic controller là thiết bị điều khiển logic cho phép
thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic qua một ngôn ngữ lập trình bộ điều
khiển thỏa mãn các yêu cầu:
Lập trình dễ dàng vì ngôn ngữ lập trình dễ học
Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, tu sửa
Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp
Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
Giao tiếp với các thiết bị thông tín máy tính, nối mạng các module mở rộng
Giá cả phù hợp
Bộ điều khiển lập trình PLC được thiết kế nhằm thay thế phương pháp điều khiển
truyền thống dùng Rơ le và thiết bị cồng kềnh nó tạo ra một khả năng điều khiển thiết bị
dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lập trình trên các lệnh logic cơ bản. PLC còn thực

Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi
Cấu trúc CPU 214
CPU 214 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra có khả năng mở rộng thêm bằng 7 module
mở rộng
2048 từ đơn (4 kbyte) thuộc miền nhớ đọc/ghi non – volatile để lưu chương trình (dùng
nhớ có giao diện với EEPROM)
2048 từ đơn (4kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu (trong đó có 512 từ đầu thuộc
miền EEPROM)
IO.O, QO.O, VO.O, SMO.1
Tổng số cổng vào/ ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
Có 14 ngõ vào từ IO.O ÷ IO.1 và I
1
.O ÷ I1.5
Có 10 ngõ ra từ QO.O ÷ IO.1 và Q
1
.O ÷ Q1.1
Có thể gắn thêm 1 module mở rộng bao gồm cả module analog
128 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau 4 timer 1ms, 16 timer 10ms và
108 timer 100ms
Có 128 bộ đếm chia làm hai loại
+ Chỉ đếm lên CTU
+ Vừa đếm lên vừa đếm xuống CTUD
Có 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
+ SMO.O : luôn ở trạng thái 1
+ SMO.1 : bằng 1 trong vòng quét đầu tiên
Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống,
ngắt thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung
Có 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2kHz và 7kHz
2 bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu
PTO (Pulse traisn output) : điều tần

Memory)chỉ có thể truy nhập để đọc.
Hình II-1: Bộ nhớ trong và ngoài của S7-200
Vùng chương trình : là vùng bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ các lệnh chương trình
vùng này thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được
Vùng tham số : là vùng lưu giữ các tham số như : từ khóa, địa chỉ trạm… cũng giống
như vùng chương trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được
Vùng dữ liệu : là vùng nhớ động được sử dụng cất các dữ liệu của chương trình bao
gồm các kết quả các phép tính nó được truy cập theo từng bit từng byte vùng này được
chia thành những vùng nhớ với các công dụng khác nhau.
Vùng I (Input image register): là vùng nhớ gồm 8 byte
I (đọc /ghi) : I.O ÷ I.7
Vùng Q (Output image register): là vùng nhớ gồm 8 byte
Q (đọc /ghi) : Q.O ÷ Q.7
Vùng M (Internal memory bits): là vùng nhớ gồm có 32 byte
M (đọc /ghi) : M.O ÷ M.31
Vùng V (Variable memory ): là vùng nhớ gồm có 4096 byte
V (đọc /ghi) : V.O ÷ V.4095
Vùng SM : (special memory): là vùng nhớ gồm 86 byte chia làm 2 phần
SMO ÷ SM29 chỉ đọc
SMO ÷ SM85 chỉ ghi
Vùng đối tượng : là timer (định thì), counter (bộ đếm) tốc độ cao vàv các cổng vào/ra
tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng vùng này không thuộc kiểu non – volatile
nhưng đọc ghi được.
Timer (bộ định thì) : đọc/ ghi Tφ ÷ T127
Counter (bộ đếm): đọc/ ghi Cφ ÷ C127
Bộ đệm vào analog (đọc) : AIWO ÷ AIW3O
Bộ đệm ra analog (ghi) : AQWO ÷ AQW3O
Accumulator (thanh ghi) :ACO ÷ AC3
Bộ đếm tốc độ cao : HSCO ÷ HSC2
Tất cả các miền này đều có thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từng từ đơn

Thực hiện trong 1 vòng quét
SBR (n) {no ÷ 255}chương trình con
.
.
.
Ret
Thực hiện khi được chương trình chính gọi
INT (n) {no ÷ 255}chương trình xử lý ngắt
.
.
.
Ret
Thực hiện khi có tín hiệu báo ngắt
IV/ PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH :
S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh chương trình bao gồm
một dãy các lệnh
S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lệnh lập
trình cuối trong một vòng. Một vòng như vậy gọi là dòng quét (scan)
Một vòng quét (Scan cycle) được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu vào và sau
đó thực hiện chương trình, vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra.
Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và
nhiệm vụ truyền thông. Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lập.
Hình IV –1 : Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200
Cách lập trình cho S7-200 dựa trên hai phương pháp cơ bản : phương pháp hình thang
(ladder logic – viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (statement list viết tắc là
STL)
- Chương trình được viết theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tạo ra một chương trình
theo, kiểu STL tương ứng và ngược lại
Phương pháp LAD : LAD là ngôn ngữ lập trình đồ họa những thành phần cơ bản dùng
trong LAD tương ứng với các thành phần cơ bản dùng để biểu diễn lệnh lôgic như sau:

có giá trị cũ còn lại ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít (như hình V-1)
Load not (LDN) : lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếp điểm vào trong bit
đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít
(hình V-2)
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD như sau :
LAD MÔ TẢ TOÁN HẠNG
n Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng
Nếu n =1 n : I, Q, M, SM, T, C, V (bit)
n Tiếp điểm thườngđóng sẽ mở
Khi n =1
Trang 63
C
0
C
1
C
2
C
3
C
4
C
5
C
6
C
7
C
8
mC

C
4
C
5
C
6
C
7
C
8
mC
1
C
2
C
3
C
4
C
5
C
6
C
7
Trướ
c
Sau
LDN
Hình V-2 : Tr ng thái c a ng n x p ạ ủ ă ế
tr c và sau khi th c hi n hi u l nh ướ ự ệ ệ ệ

tiếp điểm n được chỉ dẫn trong lệnh
n : I, Q, M, SM, T, C, V (bit)
=I n Lệnh = I (immediate) sao chép tức thời giá trị
của đỉnh stack tới tiếp điểm n được chỉ dẫn
trong lệnh
n :Q bit
Lệnh ghi/ xóa giá trị cho tiếp điểm: Set (S) và Reset (R) lệnh dùng để đóng và ngắt các
điểm gián đoạn đã được thiết kế. Trong LAD logic điều khiển đến các cuộn dây thì các
cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm
Trong STL lệnh truyền trạng thái bit đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết kế nếu bit
này có giá trị bằng 1 các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm một dãy các tiếp điểm
(giới hạn từ 1 ÷ 255). Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi các lệnh này – mô
tả lệnh S và R bằng LAD
LAD MÔ TẢ TOÁN HẠNG
Đóng một mảng gồm n các tiếp điểm
kể từ S – bit S-bit : P, Q, M, SM, T, C, V
(bit)
n : PB, QB, MB, SMB, VB,
AC, hằng số,
*
VD
*
AC
Ngắt một mảng gồm n các tiếp điểm kể
từ S bit lại chỉ vào timer và counter
thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của timer/
counter
Đóng tức thời một mảng gồm n các tiếp
điểm kể từ S bit S bit : Q bit
n: PB, QB, MB, SMB, VB,

n : PB, QB, MB, SMB, VB,
AC, hằng số,
*
VD
R – S.bit – n Xóa một mảng gồm n bit kể từ địa chỉ
S. bit. Nếu S.bit lại chỉ vào timer
counter thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của
timer counter
SI – S.bit – n Ghi tức thời giá trị lôgic 1 vào một
mãng gồm n bit kể từ địa chỉ S.bit S bit : Q bit
n: IB, QB, MB, SMB, VB,
AC, hằng số,
*
VD
RI – S.bit - n Xóa tức thời một mảng gồm n bit kể
từ địa chỉ S.bit
Ví dụ : mô tả S và R trong LAD và STL
Lad STL
IO.O LD I0 . 0
= Q2. 0
S Q2 . 1 K
1
R Q2 . 2 K
1
R Q1 . 0 K
3
Các lệnh logic đại số boolean
Các lệnh đại số boolean cho phép tạo lập được các mạch logic không có nhớ. Trong
LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch mắc nối tiếp hay song song
các tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở. STL có thể sử dụng các lệnh

1
S
Q
2.2
.K
1
R
Q
1.0
.K
3
R
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
ANI n
ONI n
Lệnh thực hiện toán tử ∧(A) và ∨(O) giữa giá trị
logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit
đầu tiên trong ngăn xếp kết quả được ghi lại vào
bit đầu tiên của ngăn xếp
Ngoài những lệnh làm việc trực tiếp với tiếp điểm S7-200 còn có 5 lệnh đặc biệt biểu
diễn các phép tính của đại số boolean cho các bit trong ngăn xếp được gọi là các lệnh
Strack logic. Đó là lệnh ALD (And load), OLD (Orload), LPS (logic push), LRD
(logic read) và LPP (logic pop). Lệnh stack logic được dùng để tổng hợp sao chụp
hoặc xóa các mệnh đề logic LAD không có bộ đếm dành cho lệnh strack logic. STL sử
dụng các lệnh stack logic để thực hiện phương trình tổng thể có nhiều biểu thức con,
bảng sau tóm tắt cú pháp gọi các lệnh Stack logic trong STL
LỆNH MÔ TẢ TOÁN HẠNG
ALD Lệnh tổ hợp giá trị của bit đầu tiên và thứ hai của ngăn xếp
bằng phép tính logic và kết quả ghi lại vào bit đầu tiên
giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bit

- Mô tả lệnh tiếp điểm đặc biệt trong LAD và STL
LAD STL
Net work1
LD I0.0
Not
= Q0.1
Net work2
LD I0.0
Eu
= Q0.2
Net work3
LD I0.0
Eu
= Q0.3

5. Các lệnh điều khiển timer
Timer là hệ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn
thường gọi là khâu trễ
S7-200 có 128 timer (với CPU 214) được chia làm hai loại khác nhau
Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (On Delay Timer) ký hiệu TON
Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Retentive on Delay Timer)ký hiệu TONR
Hai kiểu timer các S7-200 (TON và TONR) phân biệt với nhau trong phản ứng của nó
đối với trạng thái tín hiệu đầu vào
Cả hai kiểu TON và TONR cùng bắt đầu tạo thời gian trễ tín hiệu từ thời điểm có sườn
lên ở tín hiệu đầu vào, tức là khi tín hiệu đầu vào chuyển trạng thái từ 0 lên 1 gọi là thời
điểm timer được kích và không tính thời gian khi đầu vào có giá trị logic 0 mà thời gian
trễ tín hiệu được đặt trước
Khi đầu vào có giá trị logic bằng 0. TON tự động reset còn TONR thì không tự động
reset
Timer TON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian

5
÷T
31
, T
64
÷T
95

Cú pháp khai báo sử dụng timer trong LAD, STL
LAD STL TOÁN HẠNG
Trang 67
Not
Q
0.1
I0.0
P
Q
0.2
I0.0
N
Q
0.3
I0.0
1
2
3
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
TON – T
XX
– PT

trị đếm tức thời bằng hoặc lớn hơn giá trị đặt này thì bộ đếm báo ra ngoài bằng cách đặt
giá trị logic 1 vào một bit đặc biệt của nó được gọi là C bit trường hợp giá trị đặc trước
C bit có giá trị logic là 0
Các bộ counter đều có chân nối với tín hiệu điều khiển xóa để thực hiện việc đặt lại chế
độ khởi phát ban đầu (Reset) cho bộ đếm được ký hiệu bằng chữ R trong LAD hay được
quyđịnh trạng thái logic của bit bắt đầu tiên của ngăn xếp trong STL bộ đếm được reset
khi tín hiệu bị xóa này có mức logic 1 hoặc khi lệnh R (reset) thực hiện với Cbit. Khi bộ
đếm được reset cả CWORD và Cbit đều nhận giá trị 0
Hình 6-1 : Bộ đếm CTU của S7-200
Bộ đếm CTUD đếm tiến khi gặp sườn lên của xung vào cổng đếm tiến ký hiệu là CU
trong LAD hoặc bit thứ 3 của ngăn xếp trong STL và đếm lùi khi gặp sườn lên của xung
vào cổng đếm lùi được ký hiệu là CD trong LAD hoặc bit thứ 2 của ngăn xếp trong STL
Trang 68
IN
PT
TON
T
xx
IN
PT
TONR
T
xx
CU Cbit
PV
R
C wordGiá tr t c th iị ứ ờ
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
Khi đầu vào logic của chân xóa ký hiệu bằng R trong LAD hoặc bit thứ nhất của ngăn
xếp trong STL có giá trị logic là 1 hoặc bằng lệnh reset với C bit của bộ đếm.

7. Các lệnh dịch chuyển ô nhớ :
Các lệnh dịch chuyển thực hiện việc di chuyển hoặc sao chép số liệu từ vùng này sang
vùng khác trong bộ nhớ.
Trong LAD và trong STL lệnh dịch chuyển thực hiện việc di chuyển hay sao chép nội
dung một byte, một từ đơn, hoặc một giá trị thực từ vùng này sang vùng khác trong bộ
nhớ
Lệnh trao đổi nội dung của hai byte trong một từ đơn thực hiện việc chuyển nội dung
của byte thấp sang byte cao và ngược lại
MOV – B (LAD) lệnh sao chép nội dung của byte in sang byte out
MOVB (STL)
Cú pháp lệnh MOVB trong STL và MOV – B trong LAD
Trang 69
CU Cbit
PV
CD
R
C word
CU
PV
R
CTU
C
XX
CU
CD
PV
R
CTUD
C
XX

Trang 70
EN
IN OUT
MOV B
EN
IN OUT
MOV-W
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
VI/ SO SÁNH VỚI CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÁC
CHỈ TIÊU SO SÁNH RƠLE KHÔNG TIẾP
ĐIỂM
PLC
Giá thành từng chức năng Khá thấp Thấp Thấp
Kích thước vật lý Cồng kềnh Rất gọn Rất gọn
Tốc độ điều khiển Chậm Nhanh Nhanh
Khả năng chống nhiễu Khá tốt Tốt Tốt
Lắp đặt Mất thời gian thiết kế
và lắp đặt
Mất thời gian
thiết kế
Lập trình và
lắp đặt đơn
giản
Khả năng điều khiển tác vụ
phức tạp
Không Có Có
Dễ thay đổi điều khiển Rất khó Khó Khá đơn
giản
Công tác bảo trì Kém có nhiều công tắc Kém nếu IC hàn
bị


THIẾT BỊ NGOÀI THIẾT BỊ TRONG PLC GHI CHÚ
ON/OFF IO.O Ngõ vào on/off
MT IO.1 Ngõ vào mở thuận
MN IO.2 Ngõ vào mở nghịch
1K QO.3 Ngõ ra loại địên trở phụ
2K QO.4 Ngõ ra loại địên trở phụ
3K QO.5 Ngõ ra loại địên trở phụ
2.Nguyên lý hoạt động .
Đe động cơ có thể hoạt động đóng cầu dao cấp điện cho mạch kích từ và các tiếp điểm
của mạch phần ứng.Khi ta nhấn nút mở máytheo chiều thuận (MT) động cơ sẽ chạy
thuận và khởi động thuận với toàn bộ điện trở phụ(R
f
) trong mạch phần ứng sau thời
gian 2s tiếp điểm 1k đóng lại loại một phần điện trở phụ r
f1
ra khỏi mạch phần ứng ,sau
thời gian 4s tiếp điểm 2K đóng lại loại tiếp điệ n trở phụ r
f2
ra khỏi mạch phần ứng,sau
thời gian 6s tiếp điểm 3K đóng lại loại hết điện trở phụ ra khỏi mạch phần ứng kết thúc
quá trình khởi động động cơ làm việc với điện áp định mức
3.Sơ đồ kết nối plc với thiết bị ngoài
Trang 72
COM
COM
QO.1
QO.2
QO.3
QO.4

LD Q0.0
= M0.0
NETWORK 4
LD M0.0
LD I0.1
O Q0.1
ALD
AN Q0.2
= Q0.1
NETWORK 5
LD M0.0
LD I0.2
O Q0.2
ALD
AN Q0.1
= Q0.2
NETWORK 6
LD Q0.1
O Q0.2
TON T32, +200
NETWORK 7
LD T32
= Q0.3
TON T33, +20
NETWORK 8
LD T33
= Q0.4
TON T35, +20
NETWORK 9
LD T35

th1
D1 L
rkt
UJT1
UJT2
BA1
C2
C3
R2
R1
VR2
VR1
D2
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
SƠ ĐỒ KẾT NỐI THIÊT BỊ NGOÀI VỚI PLC
2.Nguyên lý làm việc của mạch.
Để động cơ làm việc transistor dẫn xung điều khiển cho th
2
mở,tụ điện c
1
được

nạp đến
điện áp nguồn V
DC
sau đó kích xung điều khiển th
1
mở dẫn điện cấp nguồn cho động
cơ(M) hoạt động .Đồng thời tụ điện c
1

COM
VDC
T2
T1
24
VDC
OFF
ON
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
Chương trình điều khiển PLC trong STL
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG
CÁCH ĐIỀU KHIỂN GÓC KÍCH SCR
NETWORK 1
LDN I0.0
EU
R Q0.0, 1
NETWORK 2
LD I0.0
EU
S Q0.0, 1
NETWORK 3
LD Q0.0
= Q0.1
NETWORK 4
LD Q0.1
AN T38
TON T37, +5
NETWORK 5
LD T37
= Q0.2

chạy thuận kéo cửa lên ,tới khi đụng công tắc hành trình 3LS thì động cơ 3 dừng lại
.Sau đó động cơ 2 và động cơ 1 hoạt động đẩy khay từ băng tải 1 sang băng tải 2 khi
khay qua băng tải 1 tới băng tải 2 mở công tắc hành trình 2LS trên băng tải 2 ra động cơ
1 và động cơ 2 ngừng hoạt động băng tải 1 và băng tải 2 dừng lại động cơ 3 bắt đầu
hoạt động kéo cửa xuống tới khi đụng công tắc hành trình 4LS thì động cơ 3 dừng lại.
Sơ đồ kết nối thiết bị plc với thiết bị ngoài .
THIẾT BỊ NGOÀI THIẾT BỊ PLC CHÚ THÍCH
Run IO.O Ngõ vào chạy
Stop IO.1 Ngõ vào dừng
Băng tải 1 IO.2 Ngõ vào chạy băng tải 1
Băng tải 2 IO.3 Ngõ vào chạy băng tải 2
Raise door IO.4 Ngõ vào chạy cửa lên
Lower door IO.5 Ngõ vào chạy cửa xuống
1LS IO.6 Công tắc hành trình băng tải 1
2LS IO.7 Công tắc h ành trình băng tải 2
3LS I1.O Công tắc hành trình cửa lên
4LS I1.1 Công tắch ành trình cửa xuống
Lamp QO.O Ngõ ra đèn báo hoạt động
1M QO.1 Ngõ ra băng tải 1 chạy
Trang 78
4 L S
3 L S
2 L S
1 L S
C O M
C O M
Q O . 1
Q O . 2
Q O . 3
Q O . 4

1K
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
2M QO.2 Ngõ ra băng tải 2 chạy
3MT QO.3 Ngõ ra cửa kéo lên
3MN QO.4 Ngõ ra cửa kéo xuống
2-Chương trình điều khiển PLC trong LAD
Trang 79
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Đồ An Tốt Nghiệp
Chương trình điều khiển PLC trong STL.
CHƯƠNG TRÌNH STL ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
NETWORK 1
LD I0.0
O Q0.0
AN I0.1
= Q0.0
NETWORK 2
LD I0.6
= Q0.5
NETWORK 3
LD I0.2
AN Q0.0
LDN I0.7
O Q0.5
A I1.0
A Q0.0
OLD
= Q0.1
NETWORK 4
LD I0.3
LD Q0.1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status