TRƯỜNG TRUNG HỌC
VĂN THƯ LƯU TRỮ TRUNG ƯƠNG II
GIÁO TRÌNH
KỸ THUẬT LẮP RÁP
VÀ BẢO TRÌ MÁY VI TÍNH
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VIỆC BẢO DƯỢNG MÁY VI TÍNH (PC) 5
I. Mục đích của công tác bảo dưỡng 5
II. Các yêu cầu đối với KTV (kỹ thuật viên) bảo dưỡng 5
III. An tòan lao động 5
IV. Các thiết bò và công cụ sửa chữa 8
CHƯƠNG II: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 9
I. Tổng quan về phần cứng máy tính 9
II. Các thành phần cơ bản của máy vi tính 9
1. Màn Hình (Monitor) 9
2. Bàn phím (Keyboard) 10
3. Chuột (Mouse) 12
4. Hộp Máy (Case) 13
5. Bộ nguồn (Power supply) 16
6. Mainboard (Bo Mạch Chính) 18
7. Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU) 21
Chip bộ nhớ RAM (Random Access Memory) 23
8. Các ổ dóa (Disk drive) 25
9. Các cổng giao tiếp, đầu nối, cáp nối chuẩn (Port, Connector, Cable).27
II. Cài đặt hệ điều hành Windows. 81
1. Yêu Cầu Phần Cứng Tối Thiểu 81
2. Cài Đặt Win98se 81
III. Cài đặt và gỡ bỏ các chương trình 85
1. Cài đặt trình điều khiển các thiết bò (driver) 85
2. Cài đặt các phần mềm ứng dụng 87
3. Cách gỡ bỏ một chương trình khỏi máy tính. 87
CHƯƠNG V: CHUẨN ĐÓAN VÀ SỬA CHỮA SỰ CỐ MÁY TÍNH 88
I. Nguyên nhân gây ra sự cố máy tính 88
II. Cách chuẩn đóan và khắc phục các hư hỏng phần cứng 88
1. Xác đònh hỏng hóc : 88
2. Cách xử lý: 90
3. Thử lại: 90
III. Cách chuẩn đóan và khắc phục các hư hỏng phần mềm 91
1. Xác đònh nguyên nhân: 91
2. Khắc phục: 91
CHƯƠNG VI: BẢO TRÌ HỆ THỐNG 92
I. Ý nghóa của việc bảo trì hệ thống. 92
II. Bảo trì hệ thống 92
1. Công việc thường xuyên: 92
2. Công tác bảo trì : 93
III. Sử dụng các tiện ích thông dụng để tối ưu hóa họat động của máy tính.
94
1. Chương trình quét đóa (Scan Disk): 95
2. Chương trình Disk Cleanup : Dọn dẹp các file rác trên đóa: 95
3. Chương trình Disk Defragment: Chống phân mảnh tập tin: 96 Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 5
- Các thiết bò và thành phần sử dụng nguồn điện trực tiếp xoay chiều
(110/220V) như monitor, bộ nguồn máy tính … bò có khả năng gây ra nguy hiểm
cao đối với sức khỏe của KTV.
- Một số thiết bò rất nhạy cảm với điện áp, do đó mọi sự tiếp xúc đều rất dễ
làm hư hỏng các thiết bò này. Do đó, khi đấu nối các thiết bò này cần lưu ý một
số điểm sau:
+ Công suất thiết bò : xem có phù hợp với nguồn cấp hay không
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 6
http://www.truongltrutw2.edu.vn
+ Điện thế sử dụng đầu vào : 110/220 V có thể gây cháy, hư hỏng thiết bò
+ Dòng điện yêu cầu : cần lưu ý đối với các Adapter thiết bò , có thể gây
không hoạt động, không ổn đònh hoặc cháy Adapter
- Các đầu cắm nối đối với cáp nguồn, cáp tín hiệu, bo mạch : cần được lưu
ý về vò trí của chân số 1 hay chiều cắm. Các thành phần này sử dụng nguồn điện
một chiều điện thế thấp ( DC- ±5, ± 12, ±24 vol) không gây nguy hiểm cho
KTV nhưng có thể gây ra cháy, hư hỏng linh kiện, bo mạch. Ngoài ra còn có thể
làm hư chân cắm, cong , nứt, gãy , vỡ thiết bò hoặc bo mạch, không thể sử dụng
được
- Các chip linh kiện, bo mạch : phần lớn các linh kiện trên máy tính họat
động theo nguyên lý điện từ (ElectroMagnetic) nên rất dễ bò ảnh hưởng bởi :
+ Tác động của tónh điện : từ KTV truyền sang linh kiện hay từ các nguồn
phát tónh điện bức xạ
+ Tác động của từ trường : do các nguồn phát từ trường như nam châm,
máy phát điện, màn hình TV, monitor
+ Tác động do bò ướt, thấm nước hoặc các chất lỏng dẫn điện
An toàn cho KTV (kỹ thuật viên).
Như đã nêu ở phần trên, KTV cần lưu ý về an toàn của bản thân khi tiếp
xúc với các thiết bò và thành phần sử dụng nguồn điện trực tiếp xoay chiều
(110/220V). Khi kiểm tra, sửa chữa các thiết bò sử dụng nguồn điện trực tiếp
xoay chiều (110/220V), kỹ thuật viên nhất thiết phải tuân thủ một số nguyên tắc
) khoảng vài tiếng
đồng hồ.
• Nhiệt độ
Nhiệt độ môi trường thường trong khoảng 18-25
oC
là điều kiện để máy
tính hoạt động khá ổn đònh. Lý tưởng nhất là máy tính đặt trong phòng có điều
hoà nhiệt độ. Tuy nhiên, không phải nơi làm việc nào cũng đầy đủ tiện nghi,
đừng quá lo lắng, máy tính vẫn có khả năng chòu được nhiệt độ làm việc trên 35
0
C bởi hệ số an toàn của các linh kiện và CPU khá cao.
• Không bò ảnh hưởng của điện từ trường:
Nếu sơ ý đặt nam châm cạnh máy tính, màn hình, coi chừng chúng ta sẽ
gặp sự cố khó lường như : không đọc được dữ liệu trong ổ cứng vì nam châm đã
làm thay đổi chiều từ hoá của các phần tử trên bề mặt đóa, màn hình bò biến đổi
màu ở phía có nam châm.
Nếu có 2 bộ máy tính- với 2 màn hình đặt sát nhau và cùng bật nguồn,
chúng ta sẽ thấy màn hình có những sọc mờ nằm ngang, nếu tắt nguồn của một
trong 2 màn hình, chúng ta sẽ thấy màn hình trở lại bình thường ….
Nói tóm lại, điện từ trường ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hoạt động của
máy tính. Chúng ta nên lưu ý đến vấn đề này.
• Ít bụi
Chỉ một thời gian ngắn sử dụng máy tính, bụi bẩn sẽ phủ lên maiboard,
phủ lên bề mặt các vi mạch, bám vào các khe cắm - các chân linh kiện, len lỏi
vào bên trong ổ đóa mềm, ổ CD, bám lên các cửa thông gió… Tình trạng này sẽ
làm giảm khả năng toả nhiệt của các vi mạch trên mainboard dẫn tới hỏng chip,
đặc biệt là CPU. Những ngày mưa- không khí ẩm thấp, lớp bụi sẽ là thành phần
hấp thụ độ ẩm làm chập mạch các dây dẫn hoặc các chân vi mạch. Hơn nữa sự
hư hỏng có thể diễn biến chậm, gây ra lỗi chập chờn rất khó tìm nguyên nhân.
Các dụng cụ cần thiết cho một KTV máy tính bao gồm :
- Đồng đồ đo vạn năng (VOM) - ít sử dụng
- Tuốc vít loại + và - , cỡ lớn, nhỏ - thường sử dụng
- Nhíp gắp, kẹp - thường sử dụng
- Chổi quét, máy hút – thổi bụi - làm vệ sinh
- Dây cột gút – nhựa - thường sử dụng
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 9
http://www.truongltrutw2.edu.vn
CHƯƠNG II: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
I. Tổng quan về phần cứng máy tính.
Trong một máy vi tính (hay còn gọi là máy tính cá nhân - PC) gồm nhiều thiết
bò được kết nối với nhau (Hình 2-1), các thiết bò phần cứng chủ yếu trong một
máy PC bao gồm:
Hình 2-1
- Monitor (Màn hình): Là thiết bò xuất (output), dùng để hiển thò thông tin
của máy tính ra ngoài.
- Keyboard (Bàn phím): Là thiết bò nhập (input), dùng để đưa thông tin (dữ
kiện) vào máy tính.
- Mouse (Chuột): Là thiết bò dùng để di chuyển con trỏ.
- Case (Thùng máy): Dùng để chứa các thành phần sau đây:
o Power supply: Bộ nguồn
o Mainboard : Bo mạch chính
o CPU (Central Processor Units): Bộ xử lý trung tâm
o RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ mở rộng
o VGA Card: Card điều hợp màn hình
o HDD (Hard Disk): Ổ đóa cứng
o FDD (Floppy): Ổ đóa mềm
II. Các thành phần cơ bản của máy vi tính.
Hình 2-2
LCD monitor (màn hình tinh thể lỏng)
Trong những năm về sau, màn hình LCD (Liquiq Crystal Display) là
những monitor phẳng, kích thước dẹp và nhẹ đã lần lượt thay thế các CRT-
monitor do sự tiến bộ về công nghệ đã giúp giảm giá thành.
LCD monitor có 2 điểm bất lợi so với CRT monitor là : độ sáng thấp và
màu sắc bò thay đổi tùy theo góc nhìn. Tuy nhiên LCD cũng có lợi điểm là lượng
điện tiêu thụ ít và không có hiện tượng bức xạ điện từ (electromagnetic
radiation)
Các lưu ý khi đánh giá về monitor:
Với monitor, các thông số thường được xem xét chủ yếu để đánh giá về
chất lượng là :
- Độ lớn màn hình (Screen size) , tính bằng inches
- Khoảng cách giữa các tổ hợp điểm tạo màu (dot pitch) , tính bằng mm
- Khả năng đáp ứng tần số đồng bộ dọc (Vertical Sync Freq)
- Màn hình loại phẳng hay cong (Flattron)
- Độ bức xạ, công suất tiêu thụ điện, khả năng điều chỉnh Distortion
Nếu là LCD monitor thì các thông số cần quan tâm thêm về các thông số sau :
- Cường độ sáng
- Góc nhìn rõ (View Angle)
2 DATA Tín hiệu 2
3 No 3 GND Ground
4 GND Ground 4 + 5V Power source
5 + 5V Power source 5 CLK Xung đồng bộ
6
Cấu tạo vật lý : các phím trong keyboard chủ yếu có 2 dạng cấu tạo chính :
- Dạng dùng cuộn dây kim loại hình lò xo để đẩy phím bật lên sau khi bò
nhấn
- Dạng dùng màng plastic tráng kim loại . Khi có phím nhấn, các màng cao
su trên và dưới có tráng kim loại sẽ tiếp xúc tạo tín hiệu và phần cao su
tạo độ nảy để bật phím trở về vò trí
Các thông số
Lực cần thiết để nhấn một phím chỉ vào khoảng 100 gr và dù có nhấn
mạnh hơn thì cũng chỉ cho cùng kết quả. Các phím còn được thiết kế theo kiểu
Click (khi nhấn phát tiếng kêu Click) hoặc loại Soft (không phát tiếng kêu) để
đáp ứng loại công việc nhập dữ liệu của người sử dụng. Các thông số quan trọng
của phím:
- Delay time : thời gian chờ trước khi phát ra mã thứ hai của cùng phím ấn khi
nhấn và giữ phím liên lục. Tính bằng mili sec
- Repeat : số mã phím tạo ra trong khỏang thời gian 1 giây
Hiện nay có rất nhiều các dạng cải tiến trên keyboard như :
Hình 2-5a
Hình 2-5b
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 12
http://www.truongltrutw2.edu.vn
- Phân nhóm các phím theo bàn tay trái – phải, kết hợp mouse trên
keyboard
- Thêm các phím chức năng đặc biệt như : các phím sử dụng khi truy cập
internet (Home, Search, Back, Forward, Refresh,…), các phím điều khiển
hệ thống CD player ( Play, Stop, Start, Next track,…)
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 13
http://www.truongltrutw2.edu.vn
4. Hộp Máy (Case)
Hộp máy có thể coi như là phần khung của một máy tính. Trong hộp máy,
các thành phần của máy tính sẽ được lắp đặt, liên kết với nhau để tạo thành một
khối hoàn chỉnh mà chúng ta thường quen gọi là CPU. Hơn nữa, phần khung sẽ
được nối mát qua nguồn, điều này sẽ ngăn ngừa các thành phần máy tính bò hư
hỏng do việc hình thành hoặc phóng dòng điện tónh.
Hộp máy khá đa dạng về hình thức và kích thước, nhưng việc sản xuất
hộp máy phải tuân theo một trong các thừa số đònh dạng (Form Factor) Full Size
AT, Baby AT, LPX, ATX, NLX. Thừa số đònh dạng chỉ ra các kích thước vật lý
và kích cỡ của mainboard, quy đònh loại hộp máy nào lắp vừa mainboard. Hiện
nay các mainboard Full Size AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy
tương thích với các mainboard này cũng không còn được sản xuất nữa. Hình 2-7
trình bày các chủng loại hộp máy.
Case AT(Advanced Technology )
Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại case có bộ nguồn loại AT. Đối với
loại vỏ nguồn này dây nguồn được cắm trực tiếp vào Contact ở phía trước của vỏ
máy. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. Hiện nay vỏ máy loại AT không
còn phổ biến.
cho phép loại bỏ các quạt làm mát CPU. Đồng thời quạt nguồn ATX thổi vào
khung hệ thống, làm tăng áp suất khung hệ thống, góp phần loại bỏ sự xâm nhập
của bụi và chất bẩn vào hệ thống.
Hình 2-8a: Case ATX Hình 2-8b: Cách bố trí Case ATX
Case NLX
NLX mang đặc tính kỹ thuật mới nhất cho các PC hiện đại, do được hỗ trợ
bởi nhiều nhà sản xuất, nó sẽ trở nên phổ dụng hơn trong những năm tới. Hình
2.4. Trình bày cách bố trí các thành phần trên mainboard NLX. Trên cơ sở đó,
hộp máy NLX đã được thiết kế để đạt được yêu cầu về tính linh hoạt, hữu hiệu
về cách bố trí, mà ngay cả các vỉ mạch vào/ ra có kích thước khá dài vẫn lắp
vừa một cách dễ dàng-không đụng vào các phần khác trong hộp máy.
Mainboard NLX Cách bố trí hộp máy NLX
Power
Supply
vỉ mạch đứng mà không nối trực tiếp tới mainboard.
Cần lưu ý rằng thừa số đònh dạng NLX quy đònh các kích thước cho
mainboard NLX với nhiều kích thước khác nhau trong khoảng: lớn nhất là
9inch x 13 inch ( 227mm x 330mm) và nhỏ nhất là 8inch x 10inch ( 203mm x
254mm).
Tuy hình thức, kích thước theo thừa số đònh dạng khác nhau, nhưng một hộp
máy điển hình vẫn bao gồm các thành phần sẽ được giới thiệu ở phần dưới đây.
Case gồm các thành phần :
- Nắp vỏ : phần nắp che của vỏ máy, có loại 1 tấm chụp hoặc hai tấm
rời gắn 2 bên
- Sườn máy : phần cố đònh khi lắp đặt thiết bò, dùng để gắn Mainboard (Bo
mạch chính)
- Đèn chỉ báo : dùng chỉ báo tình trạng hoạt động các thành phần chính bên
trong, gồm các loại : power (đèn báo nguồn) , HDD (đèn báo ổ
dóa cứng), Speed (đèn báo tốc độ). Một số loại case còn có đèn
báo nhiệt độ bên trong máy. Để có thể hoạt động, các loại đèn
chỉ báo thường có dây cắm vào vò trí tương ứng trên mainboard
- Công tắc : gồm công tắc nguồn và công tắc Reset
- Khoang gắn thiết bò : là các khoang dùng để gắn các loại thiết bò như : ổ dóa
mềm (FDD), ổ dóa cứng, ổ dóa CD/DVD, quạt giải nhiệt máy
- Khe cắm : có vò trí ở phía sau máy dùng để nối các bo mạch giao tiếp
(card) bên trong máy với các thiết bò bên ngoài
- Bộ nguồn : bộ cung cấp điện cho toàn hệ thống. Hiện có 2 loại nguồn
tương ứng là nguồn AT và nguồn ATX
- Linh kiện : case thường có linh kiện kèm theo như các loại ốc, khe chặn,
mặt nạ vỏ,…dùng để gắn các bo mạch, thiết bò
- Dây cáp : dây cáp cấp nguồn
Điểm khác nhau cơ bản giữa nguồn AT và ATX :
Nguồn AT Nguồn ATX
- Công tắc nguồn nối trực tiếp với bộ
Nguồn AT cung cáp điện áp một chiều ± 5v, ±12v. Công suất làm việc
của nguồn khoảng 200W, 250W.
Hai đầu nối nguồn P8 và P9 (có ghi rõ trên đầu nối) được cắm vào đầu
nối P1 và P2 trên mainboard. Mỗi đầu nối có sáu chân và có chốt dấu để tránh
lắp ngược, dẫn đến làm hỏng mainboard và các thành phần liên quan khác. Chú
ý là các dây màu đen của P8 và P9 kề nhau (Hình 2-11).
Hình 2-11: Đầu nối nguồn loại AT
+5V -5V GND -12V +12V
+5v
PG
P2 | P1
Quy ước màu dây điện như sau :
Màu dây Mức điện áp
Đỏ +5v
Trắng -5v
Đen 0 (nối đất)
Vàng +12v
Xanh (Blue) -12v
Da cam PG
- Điện áp +3.3v để cung cấp điện cho CPU và các mạch dùng điện 3.3v khác.
PS-On (Power Supply – On) là một tín hiệu đặc biệt từ mainboard tới
nguồn, được sử dụng để tắt nguồn điện cung cấp cho hệ thống máy tính thông
qua phần mềm - đó chính là đặc tính Soft - Off. Nếu máy tính cài đặt hệ điều
hành Windows (95,98, NT, 2000) và nguồn điện được thiết kế tắt mềm mà
không cần ấn nút công tắc tắt nguồn. Khi bạn chọn Shut Down, Windows sẽ tự
động tắt máy tính thay vì hiển thò một thông báo " It's safe to Shut down the
computer" có nghóa là đã an toàn để tắt máy tính , sau đó bạn mới tắt nguồn.
+5v
–
Màu đỏ
+5v – Màu đỏ
-5v – Màu Trắng
GND – Màu đen
GND
GND Chốt
PS-On – Màu xanh G
GND
-12v – Màu xanh blue
+3.3v – Màu nâu
Chốt
- Model : Mã số của mainboard tùy thuộc vào từng hãng sản xuất. Với mã
số Model chúng ta có thể dễ dàng tra cứu các đặc trưng chính của
loại mainboard
- Power type : loại nguồn cấp sử dụng với mainboard
- CPU socket / CPU support : Xác đònh loại chân cắm của CPU và những
loại CPU có thể dùng với mainboard (xem bảng tra cứu)
Hình 2-13: MainBoard
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 19
http://www.truongltrutw2.edu.vn
- Chipset : tên nhà sản xuất và mã số của loại Chip chứa hệ điều khiển chính
trên mainboard. Hiện thò trường có Chipset của các hãng INTEL,
SiS, NVIDIA
- Memory socket / Memory type : Số lượng, loại chân cắm và loại RAM có thể
dùng với main board
- Max memory: xác đònh khả năng mở rộng tối đa dung lượng RAM trên
Các đầu nối COM1, COM2,
LPT và bàn phím được thiết
kế dính liền trên bo mạch
Hình 2-14: Mainboard AT
Hì h 2
15
M i B d ATX
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 20
http://www.truongltrutw2.edu.vn
(không sử dụng các các dây cáp để kết nối). Có thêm các cổng kết nối USB, đầu
nối của bàn phím là PS/2.
(hình 2-15)
Khi nói về mainboard, chúng ta cũng cần nắm thêm một số khái niệm sau:
9 Main onboard và không onboard:
- Main onboard: Là loại main có tích hợp sẳn một số thiết bò như: VGA
card, Net card, Fax/Modem,Sound card…
- Main không onboard: Là loại mainboard không tích hợp một số Card mở
rộng như: VGA, SOUND, FAX/MODEM…
9 Các thành phần và cổng giao tiếp trên mainboard
- ChipSet: Là thành phần quan trọng nhất để qui đònh đac tính của mainboard
như: Tốc độ tối đa cho phép của CPU, tốc độ truyền của BUS.
Các loại Chip: Intel 810,815,850,845…
VIA: 8363,8365,694,686A
- ROM BIOS: Là loại chíp nhớ, kiểm tra hệ thống ở mức độ cơ bản. Được cài sẳn
trên mainboard và được thiết kế tùy theo đặc tính của mainboard.
- Chip CMOS: Được nuôi bằng nguồn điện từ Pin, lưu các thông số được xác lập.
- Khe cắm CPU: Được thiết kế đặc trưng cho từng thế hệ máy.
Các kiểu khe cắm CPU:
- Khe cắm CPU 486: Socket –3
- Khe cắm CPU 586: Socket – 7
- Hãng sản xuất : INTEL, AMD, CYRIX,
- Họ sản xuất (serial model): Pentium II, Pentium III, Penitium IV,…Athlon,
Athlon FX,…
- Tần số làm việc – dung lượng bộ đệm (Cache ram – Level 1)
- Số chân (pin) và loại Socket
Các dạng chân cắm và hình thức
Cho đến nay, CPU đã phát triển qua nhiều thế hệ và những hình dạng, số
chân khác nhau dựa trên 2 loại thiết kế chính là : Slot-based (khe cắêm) và
Socket-based (chân cắm) với các loại tên gọi như :
- DIP – Dual In Line : loại có 2 hàng chân nằm ở 4 cạnh mặt đáy và điểm vát 1
góc để nhận dạng chân số 1.
- SECC – Single Edge Contact Cartrigde: loại chỉ có 1 hàng chân và gắn trong
cartridge
- PGA – Pin Grip Array : loại có các hàng chân phân bố đều trên toàn bộ mặt
đáy của CPU. Có nhiều dạng cải tiến như :
+ CPGA – Ceramic PGA : vỏ bọc bằng gốm
+ PPGA – Plastic PGA : vỏ bọc bằng plastic
+ FC-PGA – Flip Chip PGA : với lõi trung tâm hướng lên phần giải nhiệt
+ Staggered PGA : loại bố trí chân hình chữ chi
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 22
http://www.truongltrutw2.edu.vn Bảng 2-2: Tra cứu tham khảo cho họ INTEL -
CPU Pentium 4
Chip bộ nhớ RAM (Random Access Memory)
RAM là một thiết bò nhớ (Memory) của máy tính. RAM được sử dụng với
mục đích lưu trữ tạm thời các thông tin cơ sở và kết quả các tính toán của máy
tính. Sở dó có tên gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên “Random Access” vì có thể
truy cập thông tin trong RAM tại bất kỳ vò trí nào mà không cần phải theo chuỗi
tuần tự
Các thông tin trong RAM sẽ không lưu trữ lại khi máy tính bò mất điện.
Các thế hệ và công nghệ chế tạo RAM gồm các loại :
- DRAM - Dynamic RAM : chỉ có khả năng lưu trữ dữ liệu trong một khoảng thời
gian ngắn và cần phải được làm tươi (refresh) nếu không các dữ liệu sẽ bò mất
- SRAM - Static RAM : loại Ram được nuôi bằng nguồn pin của máy, thường dùng
cho CMOS và bộ đệm ngoài (cache)
Hình 2-18
CPU Xeon
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 24
http://www.truongltrutw2.edu.vn
- SDRAM - Synchronous DRAM : loại RAM dùng tín hiệu xung đồng bộ với xung
tín hiệu hệ thống khi xuất hay nhập dữ liệu. Thường dùng trên Video card
- RDRAM - Rambus Dynamic RAM : dạng cấu trúc mới được phát triển bởi hàng
Rambus, có thể đáp ứng tốc độ lên đến 800 Mhz. Không thể dùng kết hợp với
các loại RAM khác
- EDO RAM - Extended data Output RAM : có chức năng lưu lại đòa chỉ truy cập
để đọc nhiều lần thay vì thay đổi đòa chỉ dữ liệu cho mỗi lần đọc, giúp tăng tốc
độ truy xuất khỏang 15%
- VRAM - Video Ram : loại RAM sử dụng 2 đường truy cập đến cùng một đòa chỉ ,
một đường dùng để Đọc và một đường dùng để Ghi dữ liệu. Thường dùng cho
Video card 8. Các ổ dóa (Disk drive)
Trong máy tính, các ổ dóa là thành phần trong hệ thớng lưu trữ (Storage
Device System). Được sử dụng phổ biến hiện nay là các loại ổ dóa : mềm, cứng,
CD/DVD. Thông thường , các ổ dóa được kết nối cáp với Bộ điều khiển dóa
(Drive Controller) nằm trên mainboard
FDD -Floppy disk drive (Ổ dóa mềm)
FDD được dùng như một thiết bò lưu trữ dữ liệu
dạng tháo lắp (Removable Storage Device) do các dóa
mềm lưu trữ dữ liệu không nằm cố đònh trong máy mà
có thể tháo/gắn được. Các loại dóa mềm được sử dụng
có dung lượng : 360 K, 1.2 MB, 1.44 MB, nhưng hiện
nay chỉ dạng được sử dụng phổ biến là 1.44 MB (hình
2-19a)
Các ổ dóa mềm được gắn vào Bộ điều
khiển dóa mềm trên mainboard. Trước kia, khi
máy tính còn sử dụng 2 FDD thì các ổ dóa A và B
được phân biệt bằng đầu nối trên cáp. Hiện nay
các máy tính chỉ sử dụng 1 FDD. (hình 2-19b)
FDD được gắn cố đònh vào khung máy,
phía sau có các chân cắm nguồn và cáp tín hiệu
Đóa cứng (HDD - Hard disk drive / Fixed Disk Drive)
HDD là thiết bò lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính do có dung lượng lớn (
MB, GB). HDD có dạng khối, bên trong chứa các dóa làm việc theo nguyên tắc