Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay - Pdf 20

Phần mở đầu
Trên thế giới ngày nay, hai xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang
cuốn mọi quốc gia vào vòng xoáy của nó, theo đó, thế giới đang đến Việt Nam
và Việt Nam cùng bắt đầu đi ra thế giới. Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với
quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết để Việt Nam hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong vài ba thập kỷ gần đây, chúng ta đã đợc
chứng kiến sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài FDI (Foreign Direct Investment) trên phạm vi toàn cầu, nó đã góp phần
thay đổi lớn lao bộ mặt kinh tế thế giới, giúp các nớc rút ngắn dần khoản cách
giầu nghèo, tạo ra sự cân bằng tơng đối giữa các khu vực và trên toàn thế giới.
FDI có có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
của Việt Nam. Tốc đô tăng trởng GDP trung bình trong khoảng 10 năm gần đây
đạt 7,5 ữ 8% là một minh chứng rõ ràng cho vai trò của FDI. Tuy nhiên vài năm
trở lại đây do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xẩy ra một số n-
ớc trong khu vực và trên thế giới, cộng với mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn nớc ngoài của các nớc nh: Trung Quốc,
Inđônêsia, Thái Lan, Malaisia... Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có phần
giảm thiểu cả về số lợng lẫn chất lợng, ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triển
kinh tế xã hội. Trớc tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn nhận
và đánh giá đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua để thấy đ-
ợc những yếu tố tác động: Lợi thế và bất lợi của đất nớc, trên cơ sở đó đề ra hệ
thống những giải pháp cụ thể, kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam trong những năm tới góp phần thực hiện mục tiêu: Công
nghiệp hoá, hiệu đại hoá đất nớc, phấn đấu đến năm 2020 đa Việt Nam trở thành
một nớc công nghiệp phát triển.
Nhằm tìm hiểu sâu hơn vấn đề trên, em chọn đề tài: "Đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay" Cấu trúc của đề tài bao gồm 3
mục lớn :
Mục I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Mục II: Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay
Mục III: Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động FDI tại Việt

là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành
hoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tợng và họ bỏ vốn đầu t.
Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh
doanh của dự án.
FDI thờng đợc thực hiện thông qua các hình thức tuỳ theo quy định của
Luật Đầu t nớc ngoài cuả nớc sở tại các hình thức FDI đợc áp dụng trên thế giới
thờng là hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, buôn bán đối
ứng, hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăng, 100%
vốn nớc ngoài, hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển
giao (BOT)... có thể thấy đợc một số đặc điểm cơ bản sau của FDI.
(1) Tỷ lệ vốn của các nhà đầu t nớc ngoài trong vốn pháp định của dự án
đạt mức độ tối thiểu tuỳ theo luật đầu t của từng nớc quy định. Ví dụ, Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam quy định chủ đầu t nớc ngoài phải góp tối thiểu 30%
vốn pháp định của dự án, ở Mỹ quy định 100% và một số nớc lại quy định là
20%.
(2) Các nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà họ bỏ
vốn đầu t. Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu
t. Nếu doanh nghiệp góp 100% vốn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn
toàn sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài và cũng do họ quản lý toàn bộ.
(3) Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đợc phân
chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuế cho nớc
sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)
(4) FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới,
mua lại toàn bộ hoặc từ phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu
để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau. Đề cập đến khía cạnh vai
trò của FDI, có thể tiếp cận trên 2 giác độ.
Đối với nớc đi đầu t, những tác động tích cực đó là: Chủ đầu t nớc ngoài
trực tiếp quản lý và điều hành dự án nên họ thờng có trách nhiệm cao, thờng đa
ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Từ đó có thể đảm bảo hiệu quả của FDI
cao.

Trên đây chúng ta đã nghiên cứu vai trò và tác động của FDI, vậy, vai trò
của chính phủ các nớc nhận đầu t có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động
FDI của từng nớc. Hầu hết các chính phủ đều có vai trò trực tiếp khuyến khích
hay hạn chế FDI, quản lý quá trình FDI và tạo ra khuôn khổ, thể chế hỗ trợ cho
hoạt động FDI.
3. Hoạt động FDI trên thế giới hiện nay.
Theo đánh giá của các tổ chức nghiên cứu kinh tế quốc tế, dới tác động của
suy thoái kinh tế Mỹ, Nhật, tăng trởng GPD của thế giới trong năm 2001 chỉ đạt
1,3 - 1,5%, mức thấp nhất trong vòng một thập kỷ qua. Sự suy giảm chung của
nền kinh tế thế giới đã khiến nhiều tập đoàn Công ty xem xét lại các kế hoạch
đầu t mới của mình, xuất khẩu t bản vì thế bị ngừng trệ. Khi các Công ty lựa
chọn hiệu quả lên hàng đầu thì sự suy giảm nền kinh tế thế giới làm cho FDI thế
giới có cùng gam màu ảm đạm nh nền kinh tế toàn cầu.
Lợng FDI vào các nớc công nghiệp giảm đáng kể, từ 1005 tỷ USD năm
2000 xuống còn 510 tỷ USD. Các nớc đang phát triển tuy cùng chịu tác động
chung, nhng mức tụt giảm là không đáng kể (64% so với 49% suy giảm của các
nớc phát triển)
Rơi từ mức 240 tỷ USD của năm trớc xuống còn 225 tỷ USD trong năm
nay, giảm 15 tỷ USD. Sự thâm hụt này chủ yếu xảy ra ở Châu Mỹ La Tinh và
các nớc đang phát triển Châu á, trong khi lợng vốn FDI vào khu vực Trung và
Đông Âu tiếp tục ổn định ở mức 27 tỷ USD và tăng đôi chút ở Châu Phi. Song
nếu xét về tổng thể, tỉ phần vốn FDI mà các nớc đang phát triển nhận đợc trong
năm nay lại tăng lên đến 30%, cao hơn cả tỉ lệ mà các nớc này tiếp nhận đợc vào
năm 98 (27%).
Bảng 2: 10 địa chỉ thu hút vốn FDI hàng đầu trên thế giới
(giai đoạn 2001 - 2005)
STT Lợng FDI tiếp nhận trung
bình mỗi năm (tỷ USD)
Tỷ trọng trong tổng lợng
FDI thế giới (%)

đó. Ngày nay có nhiều các Công ty, tổ chức quốc tế đầu t vào Việt Nam và hiện
nay nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh
tế. Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI
Theo bộ kế hoạch và đầu t tính đến 20/5/2002, cả nớc đã cấp giấy phép cho
209 dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn tăng ký 393,8 triệu
USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ năm 2001. Trong khi năm 2001 FDI đã có dấu
hiệu phục hồi. Tổng số vốn đăng ký mới 2.436 triệu USD, tăng 22,6% so với
năm 2000. Nếu tính cả 500 triệu USD tăng vốn của các dự án cũ. đợc coi nh đã
ký mới, thì tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thu hút trong năm 2001 là
3.116 triệu USD, tăng 20% so với năm 2000. Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút
đầu t trên thế giới hết sức gay gắt và môi trờng đầu t của Việt Nam còn nhiều
hạn chế, việc thu hút đợc một lợng vốn cao hơn 2 năm trớc là kết quả phản ánh
đợc tác động tích cực của các giải pháp nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các nhà
đầu t.
Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI cho thấy dòng vốn đầu t vào Việt
Nam trong những năm qua tập trung chủ yếu vào những ngành để thu lợi nhuận,
thời gian thu hồi vốn nhanh, có thị trờng tiêu thụ trong nớc lớn và những ngành
trong nớc có tiềm năng nh ngành sản xuất chất tẩy rửa, ngành dệt da, may mặc,
ngành lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử viễn thông, sắt thép, xi măng, khách
sạn, văn phòng cho thuê. Bên cạnh đó, cũng có những nhà đầu t công nghệ cao,
những nhà đầu t lớn với mục tiêu vừa chiếm lĩnh thị trờng trong nớc vừa thậm
nhập thị trờng trong khu vực nên giai đoạn đầu họ chỉ kinh doanh thăm dò để
chờ nắm bắt cơ hội trong tơng lai. Nhìn chung, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
có nhiều tiềm năng trong các ngành khai thác và sản xuất hàng tiêu dùng chất l-
ợng cao và làm hàng xuất khẩu.
Về số dự án và số vốn đầu t:
Kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đến nay cả nớc đã thu
hút đợc hơn 3.355 dự án FDI với tổng vốn đầu t hơn 40 tỷ USD, vốn thực hiện
18,328 tỷ USD, đạt tỷ lệ 45,82% so với tổng vốn đăng ký. Đây là một tỷ lệ khá
cao so với các nớc trong khu vực, Trung Quốc 31%, Inđônêxia 44%, ấn Độ

Sang năm 2002, tính đến 20/5, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có 164 dự
án (đợc cấp phép) - 322,6 triệu USD (chiếm 78,5% về số dự án và 82% về vốn
đăng ký), lĩnh vực nông, lâm - thuỷ sản có 13 dự án - 27,2 triệu USD (chiếm
6,2% số dự án và 6,9% về vốn đăng ký).
Về đối tác đầu t:
Hiện nay đã có trên 800 Công ty và tập đoàn thuộc hơn 60 nớc và vùng
lãnh thổ đã đầu t vào Việt Nam với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tập
đoàn, các Công ty đa quốc gia có tiềm lực rất lớn về tài chính, công nghệ nh:
Sony, Toyota, Honda, Sanyo của Nhật Bản, Deawoo, LG, Samsung của Hàn
Quốc, Motorola, Ford của Mỹ, Chinfon, Vedan của Đài Loan ... Bên cạnh đó
cũng có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớc ngoài tham gia đầu t tại Việt
Nam. Điều này cũng thực sự cần thiết vì các doanh nghiệp này thờng rất năng
động, thích ứng nhanh với những biến động của thị trờng, hoạt động rất có hiệu
quả, từ đó sẽ là cơ sở cho các tập đoàn, các Công ty lớn nhìn nhận đúng hơn môi
trờng đầu t, kích thích họ an tâm đầu t nhiều hơn nữa vào Việt Nam.
5 nền kinh tế có vốn FDI lớn nhất ở Việt Nam
STT Nớc Tổng vốn đầu t (triệu USD)
1 Hà Lan 573,85
2 Pháp 442,889
3 Đài Loan 407
4 Singapore 270,78
5 Nhật 160,5
Một điều đáng mừng đó là trong những năm 2001 đã có thêm 4 nớc và
vùng lãnh thổ đầu t lần đầu tiên vào nớc ta. Đó là Thổ Nhĩ Kỳ (4 dự án với 50,7
triệu USD), Bungari (1 dự án với 4,39 triệu USD), Tark và Caicos Islands (1 dự
án với 200 nghìn USD) nâng số nớc và vùng lãnh thổ đầu t tại Việt Nam hiện
nay lên 60.
Xét theo địa bàn đầu t, trong năm 2001 đã có 38 tỉnh, thành phố thu hút đ-
ợc vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trích bảng: Vốn FDI vào các tỉnh

19. Tây Ninh 9 5 40 207 114
20. Bắc Ninh 3 8 8 152 145
21. Thừa Thiên Huế 1 0,02 12 135 111
22. Phú Thọ 1 0,5 7 127 118
23. Cần Thơ 3 21 30 116 55
24. Quảng Nam 1 0,5 15 73 23
25. Hng Yên 3 10 10 77 95
26. Tiền Giang 1 30 7 101 71
27. Bình Thuận 7 7,1 22 94 28
Khác 26 109,2 167 2,414,7 2,747
Tổng số 461 2.194 3.043 37.603,7 18.632
Bao gồm cae các dự án gas và dầu khí ngoài khơi
Năm địa bàn có số vốn đầu t lớn nhất đó là Bà Rịa - Vũng Tàu (834,84
triệu USD), thành phố Hồ Chí Minh (527,58 triệu USD), Đồng Nai (437,69 triệu
USD). Hoạt động FDI khởi sắc lại tại nhiều địa phơng. So với năm 2000, số vốn
mới thu hút trong năm 2001 ở Bà Rịa - Vũng Tàu cao gấp hơn 10 lần, Hoà Bình
gấp hơn 9 lần, Hà Nội, Long An gấp hơn 3 lần, Hải Phòng, Hng Yên gấp đôi ...
Một số địa phơng trớc đây cha hoặc sau mấy năm cha thu hút thêm đợc dự án
mới nào thì đến năm nay đã thu hút đợc hoặc gia tăng, nh Phú Yên, Hải Dơng,
Quảng Bình, Bắc Giang, Ninh Thuận, Hà Tây, Hà Nam, Yên Bái ...
Kết quả của năm 2001 còn thể hiện ở số vốn FDI đợc thực hiện, theo ớc
tính đạt 2.300 triệu USD, cao hơn 3 năm trớc đó, trong đó từ nớc ngoài đạt 2.100
triệu USD từ trong nớc đạt 200 triệu USD. Doanh thu của khu vực này ớc đạt
7.400 triệu USD, tăng khoảng 20%. Kim nghạch xuất khẩu đạt 3.573 triệu USD,
tăng 8%, nếu kể cả dầu thô đạt 6.748 triệu USD, thì GDP do khu vực này tạo ra
chiếm khoảng 13,5% cả nớc. Khu vực công nghiệp có vốn FDI tăng 12,1%,
trong đó không kể dầu khí tăng 15,7% và chiếm 35,4% trong tổng giá trị sản
xuất công nghiệp của cả nớc. Tổng số lao động trực tiếp làm việc ở khu vực này
có khoảng 350 nghìn ngời.
Tuy nhiên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 2001, cũng nh từ 1988

hiệu lực của công tác điều hành, nhất là một số chế độ chính sách cần theo kịp
những đòi hỏi của thực tiễn, việc công bố quy hoạch chi tiết từng ngành, từng
địa phơng, đặc biệt là giải quyết ách tắc trong triển khai thực hiện nh vớng mắc
về đền bù và giải phóng mặt bằng ... Cần rà soát lại các văn bản, quy định có
liên quan đến việc hạn chế đầu t nớc ngoài nh lĩnh vực cấp phép đầu t có điều
kiện, lĩnh vực yêu cầu phải xuất khẩu theo một tỷ lệ nhất định, các lĩnh vực mới
cho phép làm thí điểm nh kinh doanh siêu thị nhà ở, vui chơi có thởng, đua
ngựa, casino, bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài. Tạm dừng cấp phép đối với một số
lĩnh vực nh cán thép xây dựng, xi măng, xây dựng nhà máy nớc theo hình thức
BOT, chế biến bột mì, rợu bia, nớc giải khát không dùng nguyên liệu hoa quả
trong nớc; nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, du lịch ... cho
phù hợp với cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu t (FDI) của Việt Nam đã đợc trình
bày một cách tơng đối đầy đủ, tuy nhiên, một điều đáng phải bàn đến đó là sự
rủi ro đối với các dự án FDI tại Việt Nam.
Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến một dự án FDI có thể bị ngừng
hoạt động, chuyển đổi hình thức đầu t hay giải thể trớc thời hạn. Tất nhiên có cả
những nguyên nhân khách quan và chủ quan, do vậy chúng ta cần tìm hiểu rõ
vấn đề này nhằm khắc phục tối đa những hạn chế.
Thứ nhất: Các rủi ro ở mức độ thấp làm cho các dự án FDI phải tạm ngừng
triển khai.
So với các dự án bị giải thể trớc thời hạn thì tỉ lệ các dự án phải tạm ngừng
hoạt động ít hơn chỉ chiếm 1,64% số dự án và 3,03% vốn đăng ký với 1.102
triệu USD.
Các dự án tạm dừng hoạt động chủ yếu là tập trung vào giai đoạn khủng
hoản tài chính tiền tệ Châu á từ tháng 7 năm 1997. Luồng vốn vào Việt Nam từ
các nớc Châu á hiện chiếm tới 70% vốn đăng ký, trong đó riêng các nớc
ASEAN đã chiếm tới 24,8%. Khủng hoảng tài chính tiền tệ đã tạo tâm lý lo ngại
đối với các nhà đầu t khi quyết định đầu t vào khu vực Đông Nam á nói chung
và Việt Nam nói riêng. Phần lớn các doanh nghiệp FDI phải tạm ngừng hoạt

ngoài chuyển sang hình thức 100% vốn nớc ngoài trong một số lĩnh vực mà trớc
đây ta chỉ cho phép đầu t theo hình thức liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh
doanh. Một số doanh nghiệp liên doanh đợc chấp nhận chuyển thành doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài, thậm chí thành doanh nghiệp 100% vốn của Việt
Nam.
Nhìn chung, sau khi chuyển đổi hình thức đầu t, các doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài đã nhanh chóng tổ chức lại bộ máy quản lý và tổ chức lại sản
xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp giảm dần tình trạng lỗ vốn và bắt đầu làm
ăn có lãi. Các đối tác Việt Nam bảo toàn đợc vốn, rút vốn ra để đầu t các dự án
khác. Các nhà đầu t và d luận hoan ngênh việc Việt Nam cho phép các dự án
FDI chuyển hình thức đầu t nh vừa qua và coi đó là tín hiệu tốt trng việc cải
thiện môi trờng đầu t tại Việt Nam.
Thứ ba: Các rủi ro ở mức độ cao làm cho các dự án bị giải thể trớc thời
hạn.
Tính đến 31/12/2000 đã có 642 dự án bị giải thể trớc thời hạn, với vốn đăng
ký bị giải thể là 8.111 triệu USD (chiếm 18% vốn đầu t đăng ký), trong đó có
2.131 triệu USD đã đợc thực hiện (chiếm 26% vốn bị giải thể). Tình hình giải
thể các dự án FDI đợc thể hiện:
So với các lĩnh vực khác, ngành công nghiệp và xây dựng có nhiều dự án
giải thể trớc thời hạn nhất, với 323 dự án (chiếm 44% số dự án bị giải thể), với
2.886 triệu USD vốn đầu t (chiếm 36% tổng vốn đầu t).
Trong số này, tỷ trọng lớn nhất về vốn đầu t giải thể phải kể đến các dự án
thăm dò và khai thác dầu khí (chiếm 47%). Bên cạnh đó, còn có một số lĩnh vực
có số dự án bị giải thể trớc thời hạn lớn nh công nghiệp nặng, công nghiệp hoá
chất, công nghiệp dệt may và dợc phẩm.
Trong ngành xây dựng có 55 dự án bị giải thể trớc thời hạn (chiếm 8,56%
số dự án đợc cấp phép). Các dự án trong ngành xây dựng triển khai chậm, đặc
biệt là các dự án xi măng và sản xuất sắt thép.
Trong nông - lâm, ng nghiệp, tổng số dự án đợc cấp phép đầu t là 347 dự
án, trong đó số còn hiệu lực đạt 197 dự án, số dự án giải thể là 150 dự án (chiếm

khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê.

Trích đoạn Vấn đề nguồn nhân lực:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status