Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Pdf 20

Mở bài
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập với nớc
ngoài (1986), ngày 19/2/1987 lần đầu tiên Quốc Hội nớc ta đã thông qua luật
đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam. Qua bốn lần sửa đổi bổ sung vào các
năm 1990, 1992, 1996 và gần đây nhất là vào tháng 4/2000, môi trờng đầu t đã
đợc cải thện thông thoáng hơn nh: quy định tháo gỡ kịp thời các khó khăn v-
ớng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, quy định về miễn thuế nhập khẩu, thuế chuyển lợi nhuận ra
nớc ngoài...
Luật đầu t nớc ngoài cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t ở Việt
Nam theo các hình thức:
- Công ty hợp doanh
- Công ty 100% vốn đầu t nớc ngoài
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT)
Nớc ta đang trong giai đoạn CHN - HĐH nên việc đẩy nhanh thu hút đầu t
nớc ngoài để bổ sung tổng vốn đầu t phát triển là việc làm có ý nghĩa rất quan
trọng và là một trong những động lực cơ bản giúp nớc ta đạt đợc những thành
tựu to lớn trong quá trình phát triển kinh tế. Khai thác và sử dụng tốt vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài (FDI) sẽ góp phần tăng trởng kinh tế một cách ổn định,
tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo ra hàng hóa để xuất khẩu, tăng thu
ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán... Vì vậy, trong kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 2001 - 2005, Đảng và Nhà nớc ta tiếp tục khẳng định ngày càng
rõ hơn định hớng thu hút vốn đầu t nớc ngoài và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế để phát triển nhanh, đa đất nớc trở thành một nớc công nghiệp, u tiên
phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, hớng mạnh vào xuất
khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện
đại, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện môi trờng kinh tế và pháp lý để thu hút
mạnh vốn đầu t nớc ngoài.
Từ tính cấp thiết trên của vấn đề nên em mạnh dạn chọn đề tài này và tập

các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và
tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống
cho mọi thành viên trong xã hội.
2. Những đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển:
* Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và khê đọng trong suốt
quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển.
* Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy
ra.
* Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng
và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu
tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
* Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn nh
các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La
Mã ở Rôm, vạn lý trờng thành ở Trung Quốc, đền ĂngCoVát của
Cămpuchia... ). Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu t phát
triển.
* Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng lên. Do đó, các điều kiện về địa hình tại đó có
ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết
quả đầu t.
* Mọi thành qủa và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng
nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của
không gian.
* Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đều đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội
cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
3. Nguồn vốn đầu t:
Vốn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ hai nguồn cơ bản. Đó là

=> Chuyển tiết kiệm của các doanh nghiệp vào đầu t.
3.2 Nguồn vốn đầu t nớc ngoài:
Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp
* Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là vốn của các doanh nghiệp, các cá
nhân ngời nớc ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
* Vốn đầu t giám tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức nh: viện trợ không hoàn
lại, có hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ
phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển (ODA).
4. Nội dung của vốn đầu t:
Để tiến hành mọi công cuộc đầu t phát triển đòi hỏi phải xem xét các khoản
chi phí sau đây:
* Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng sự hoạt động của
các tài sản sẵn có.
* Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động.
* Chi phí chuẩn bị đầu t.
* Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh không dự kiến trớc đợc.
Trong mỗi nội dung trên đây lại bao gồm nhiều khoản chi tùy thuộc vào vị
trí, chức năng, bản chất và công dụng của mỗi khoản chi.
II. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong đầu t:
1. Khái niệm và đặc điểm của FDI:
1.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế của
các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi
nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là hình
thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực

Công ty là một pháp nhân Việt Nam.
Công ty 100% vốn nớc ngoài là dạng công ty TNHH do tổ chức hoặc cá
nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Vốn
hoạt động 100% do nớc ngoài góp và thời gian hoạt động từ 50 - 70 năm.
* Xây dựng, khai thác và chuyển giao (BOT): Là hình thức hợp đồng đợc ký
kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng một
công trình, trong đó có nhà thầu bỏ vốn kinh doanh và khai thác công trình
trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và lợi nhuận thỏa đáng. Sau đó
chuyển giao công trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòi hỏi
bất cứ khoản tiền nào.
* Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế
- Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hoá
xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và các hoạt động xuất khẩu, bao gồm một hoặc nhiều xí
nghiệp, có ranh giới về mặt địa lý xác định, do Chính phủ
quyết định thành lập
- Đặc khu kinh tế là khu vực mà mục tiêu hoạt động của nó
không hoàn toàn hớng vào xuất khẩu mà thực hiện mục tiêu
mở cửa kinh tế từng phần nhằm thu hút vốn và kỹ thuật của n-
ớc ngoài với chế độ u đãi về thuế, về tiền thuê đất và giá nhân
công.
3. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài:
3.1 Tác động tích cực:
* Đối với nớc xuất khẩu vốn đầu t:
- Có khả năng trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
và đa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Do vậy, vốn đầu
t đợc sử dụng với hiệu quả cao.
- Giúp các chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ và
nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu của nớc sở tại.
- Do xây dựng đợc các doanh nghiệp nằm trong nớc sở tại nên

sẽ hạn chế nguồn FDI.
- Nếu Việt Nam không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa
học, dễ dẫn đến đầu t tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng trầm
trọng.
- Việt Nam khó chủ động trong việc cơ cấu đầu t theo ngành và
lãnh thổ.
- Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến việc nhập phải các loại
công nghệ lạc hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trờng
- Những tác động tiêu cực đến chính trị, xã hội, văn hóa do FDI
gây ra.
Chơng II:
Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam
I. Kết quả huy động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam từ
năm 1988 - 2001
1. Kết quả huy động FDI chung:
1.1 Kết quả đạt đợc:
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu thêm một thành phần
kinh tế mới - kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài (ĐTNN). Điều này có ý nghĩa rất
to lớn và khẳng định vai trò quan trọng của thành phần kinh tế này đối với nền
kinh tế nớc ta trong giai đoạn hiện nay. Theo bộ Kế hoạnh và Đầu t, tính đến
ngày 15/4/2001, trên cả nớc có 2725 dự án ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn
đăng ký trên 36,56 tỷ USD, vốn pháp định trên 16,45 tỷ USD. Vốn đầu t thực
hiện từ năm 1988 đến nay đạt khoảng 20 tỷ USD, trong đó bên nớc ngoài da
vào khoảng 17,7 tỷ USD. Tổng doanh thu đạt khoảng 26 tỷ USD, xuất khẩu
khoảng 12 tỷ USD, nộp ngân sách Nhà nớc khoảng 1,8 tỷ USD, tạo việc làm
cho hơn 350.000 lao động trực tiếp.
Những số liệu của bảng dới đây sẽ cho thấy rõ hơn tình hình FDI tại Việt
Nam trong 14 năm qua:

hấp dẫn. Sang năm 1999, số dự án đợc cấp phép đã bắt đầu tăng trở lại (tăng
12% so với năm 1998), nhng số vốn đăng ký mới chỉ bằng 43% năm 1998.
Năm 2000, tình hình có vẻ khả quan hơn, số dự án đăng ký tăng 11% và vốn
đăng ký tăng 26%. Sự phục hồi bớc đầu của ĐTNN vào Việt Nam là dấu hiệu
đáng mừng trong bối cảnh đầu t vào các nớc ASEAN vẫn đang giảm sút. Kết
quả này có đợc một phần là nhờ những tác động tích cực của các giải pháp cải
thiện môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam trong thời gian gần đây, đặc
biệt là những cải thiện về môi trờng pháp lý kinh doanh cho các nhà đầu t nớc
ngoài.
- Cũng từ bảng trên ta thấy việc góp vốn, triển khai dự án là khá tích cực.
Tính đến ngày 31/12/1999, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký là 42%, nếu
so với các nớc trong khu vực thì tỷ lệ đó thuộc loại cao.
- Xét về quy mô dự án thì quy mô dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
không lớn, trung bình là 12,6 triệu USD/1 d án. Đặc biệt trong năm 1999, quy
mô bình quân của một dự án quá nhỏ: 5,1 triệu USD/1 dự án, thấp nhất trong
12 năm trớc đó. Năm 2000 có phần khá hơn, đạt 5,6 triệu USD/1 dự án.
1.2 Kết quả cha đạt đợc:
Bên cạnh kết quả huy động FDI đạt đợc ở trên, tuy nhiên kết quả đó còn hạn
chế thể hiện:
FDI vào Việt Nam năm 1994 tăng 50% so với 1993, năm 1995 tăng 33% so
với năm 1994, năm 1996 tăng 25% so với năm 1995 và đạt cao nhất năm
1997: 2.950 triệu USD, tăng 18% so với năm 1996. Lợng FDI vào Việt Nam
tuy tăng lên nhng tốc độ tăng giảm dần đến năm 1998 đạt 1.900 triệu USD,
giảm 36% so với năm 1998. Sang năm 1999, số dự án cấp phép đã bắt đầu
tăng trở lại (tăng 12% so với năm 1998) nhng số vốn đăng ký mới chỉ bằng
43% so với năm 1998. Tình hình này xảy ra là do ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, sự suy thoái kinh tế của Nhật Bản và
một số nớc khác. Theo số liệu Việt Nam công bố năm 1999, vốn FDI thực
hiện: 1.758 triệu USD và hết tháng 9 năm 2000 chỉ đạt đợc 812 triệu USD. Rõ
ràng không còn nghi ngờ gì nữa, từ năm 1998 đến nay, FDI vào Việt Nam có

Nông, lâm nghiệp 336 1400,5 655,7
Thủy sản 104 364,9 190,9
Công nghiệp 2102 18216,6 9458,6
Xây dựng 291 4626,1 1738,3
Khách sạn, du lịch 206 4844,9 2091,3
Giao thông vận tải, bu điện 144 3656,4 2432,1
Tài chính, ngân hàng 34 243,1 215,9
Văn hóa, y tế, giáo dục 117 576,9 232,6
Các ngành dịch vụ khác 38 7674,4 2602,4
Tổng số 3672 41603,8 19617,8
2.2 Những kết quả cha đạt đợc:
Các dự án FDI đã có mặt ở hầu khắp mọi ngành của nền kinh tế, tuy nhiên
kết quả huy động đợc còn nhiều điểm hạn chế, cụ thể là:
Đầu t mới chỉ hớng vào những ngành nghề có khả năng mang lại lợi nhuận
nhanh, dẫn đến mất cân đối về huy động FDI vào các ngành. Theo thống kê,
tổng vốn đăng ký vào ngành công nghiệp chiếm tới 44%, trong đó công
nghiệp dầu khí là 10% trong tổng vốn huy động toàn nền kinh tế. Trong khi đó
vốn huy động vào nông, lâm nghiệp chỉ chiếm hơn 3% tổng vốn huy động FDI
vào nền kinh tế. Còn văn hóa, y tế, giáo dục chỉ chiếm 1,4% tổng vốn FDI huy
động vào nền kinh tế. Nh vậy vốn huy động đợc chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
sản xuất công nghiệp, trong khi đó ngành nông, lâm, thủy sản huy động đợc
còn quá ít. Cùng với sự mất cân đối trong huy động FDI giữa các ngành thì
việc sử dụng vốn ở các ngành cũng cha đạt hiệu quả cao nh: Ngành công
nghiệp và xây dựng có nhiều dự án giải thể trớc thời hạn nhất với 323 dự án
(chiếm 44% số dự án bị giải thể) với 2.866 triệu USD vốn đầu t bị giải thể
(chiếm 36% tổng vốn đầu t); ngành xây dựng có 55 dự án bị giải thể trớc thời
hạn (chiếm 8,56% số dự án đợc cấp giấy phép); trong nông, lâm, ng nghiệp,
tổng số dự án đợc cấp giấy phép đầu t là 347 dự án, trong đó số còn hiệu lực
đạt 197 dự án, số dự án giải thể là 150 dự án (chiếm 43,2%) với tổng vốn đầu
t đạt 797,384 triệu USD (chiếm 9,8%); lĩnh vực dịch vụ đã thu hút 636 dự án,

Nam bộ
Vùng đồng
bằng sông
Cửu Long
Chỉ tiêu
Đăng ký
-Số dự án
- Vốn đầu t
60
331
628
11819
95
2643
60
937
1686
21264
158
1171
Còn hiệu lực
-Số dự án
- Vốn đầu t
42
264
499
10888
74
1984
50

trọng điểm
Nam bộ
Vùng đồng
bằng sông
Cửu Long
1. Ngành
-CN nặng
-CN nhẹ
-CN thực phẩm
-Nông,lâm nghiệp
-Xây dựng
-Khách sạn, Du lịch
-GTVT & Bu điện
-XD văn phòng
2. Vốn ĐT còn hiệu
lực bình quân/tỉnh
(Triệu USD)
12,2
63,8
9,3
6,5
5
0
0
0
22
24,2
0
0
0

15,4
4326,28
0
13,6
10,9
10,2
57,6
0
0
0
3,82

Số liệu bảng trên cho thấy vốn FDI huy động đợc vào các vùng kinh tế rất
đa dạng theo các ngành và giữa các vùng có sự khác nhau rõ rệt, các vùng
kinh tế trọng điểm vốn FDI phân bổ không tập trung mà dàn trải vào nhiều
ngành nghề khác nhau. Trong khi đó, các vùng đầu t kinh tế khác, vốn đầu t
tập trụng hơn cho một số ngành nghề chủ yếu chiếm gần 100% tổng số vốn
của vùng. Tuy nhiên, sự tập trung đó cũng cha thực sự hợp lý với điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội của vùng trừ Tây Nguyên đã tập trung 54,6% số vốn đầu
t. Vùng đồng bằng sông Cửu Long lại quá tập trung vào ngành xây dựng
chiếm gần 60% tổng vốn trong khi nông nghiệp là thế mạnh của vùng chỉ
chiếm có 10%.
Về quy mô vốn bình quân/tỉnh và vốn thực hiện cho thấy vốn chủ yếu tập
trung vào các tỉnh Nam bộ và Bắc bộ.
3.2 Những kết quả cha đạt đợc:
* FDI vào các vùng kinh tế có sự chênh lệch quá lớn. ở các vùng kinh tế
trọng điểm, mặc dù không có sự u đãi về tiền thuê đất, tiền thuế nhng lại có
điều kiện thuận lợi về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, lao động và cơ sở hạ tầng...
nên các dự án đầu t vào các vùng này có lợi hơn nhiều so với các vùng kinh tế
khó khăn do hoạt động có hiệu quả hơn nên thu hồi vốn đầu t nhanh. Tuy

Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An và Hải Phòng. So với năm 1998 thì
năm 1999 đã có thêm một số địa phơng mới ở địa bàn kinh tế - xã hội khó
khăn có dự án FDI nh: Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Bình Phớc, Bến
Tre...
Năm 2000, thực hiện chủ trơng phân cấp trong lĩnh vực cấp giấy phép FDI,
bộ Kế Hoạch và Đầu T chỉ cấp 24 giấy phép (với tổng vốn đăng ký gần 1.300
triệu USD) trong khi ủy ban Nhân Dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung
Ương cấp tới 166 giấy phép (197,7 triệu USD), ban quản lý các khu công
nghiệp, khu chế xuất cấp 154 giấy phép (475 triệu USD).
Vị trí xếp hạng trong năm về thu hút FDI giữa các địa phơng cũng có sự
thay đổi đáng kể, đứng đầu là Bình Dơng 330,7 triệu USD, sau đó là TP. Hồ
Chí Minh 89,7 triệu USD, Đồng Nai 95,9 triệu USD, Bà Rịa - Vũng Tàu 35,6
triệu USD, Hà Nội đớng cuối cùng 33,2 triệu USD.
Số dự án FDI đợc cấp giấy phép 1988-2001 phân theo địa phơng
Địa phơng Số dự
án
Tổng vốn
đăng ký
Vốn pháp
định
Địa phơng Số dự
án
Tổng vốn
đăng ký
Vốn pháp
định

Trích đoạn Hoàn thiện pháp luật về đầu t. Xây dựng hoàn thiện môi trờng đầu t:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status