Luận văn : ĐAI HOC THAI NGUYÊN ̣ ̣ ́ TRƯƠNG ĐAI HOC KINH TÊ VA QUAN TRỊ KINH DOANH ̀ ̣ ̣ ́ ̀ ̉ HÀ THÁI ẢNH HƯỞNG CỦA XU HƯỚNG ĐÔ THỊ HOA ĐỐI VỚI KINH TẾ HÔ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN part 4 - Pdf 20


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
30
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1. Các câu hỏi nghiên cứu
- Các khu vực tiến hành đô thị hoá trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
có đặc điểm gì?
- Những hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp có cuộc sống như thế nào?
- Sau khi được đền bù, người nông dân sẽ sử dụng chúng như thế nào?
Hiệu quả của việc sử dụng tiền đền bù?
- Mong muốn của người dân về đô thị hoá như thế nào?
1.3.2. Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận
trong nghiên cứu.
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
1.3.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu
Chọn địa điểm nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên mà trọng điểm là:
xã Tích Lương, xã Phúc Hà và Phường Tân Lập thuộc địa giới của thành phố
Thái Nguyên nằm trong quá trình đô thị hoá. Đây là 3 địa điểm có đủ điều
kiện đại diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đặc điểm sinh thái của
thành phố Thái Nguyên. Đây là những địa điểm nằm trong định hướng phát
triển của thành phố Thái Nguyên; có diện tích đất nông nghiệp, đất chưa sử
dụng lớn; mật độ dân số thấp và người dân chủ yếu kiếm sống bằng nông
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Bên cạnh đó, việc phát triển mạng lưới giao
thông theo định hướng của thành phố đều ảnh hưởng đến 3 địa điểm được
chọn.
Trong khi khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, chúng tôi
còn dùng phương pháp quan sát và ghi chép để từ đó chọn các hộ điều tra phù
hợp với nội dung nghiên cứu và có tính đại diện cao cho vùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
32
* Cơ sở chọn mẫu điều tra
Chúng tôi đã chọn 120 hộ trên địa bàn nông thôn đã nói ở trên đề điều
tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã
điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1
thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý
kiến của các thành viên khác trong gia đình. Điều này đảm bảo lượng thông
tin có tính đại diện và chính xác. Chúng tôi phỏng vấn thử một số hộ theo một
mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước. Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu
và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi. Câu hỏi được soạn thảo
bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏi phục vụ cho
đề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:
+ Nhóm thông tin về đặc điểm chung của hộ và chủ lực.
+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của hộ.
+ Nhóm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ.
+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ.
+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông
nghiệp trong quá trình ĐTH, mong muốn của người nông dân về vấn đề việc
làm
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:
Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy
bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng các
câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏi phát
sinh trong quá trình phỏng vấn.
Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn
nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
34
* Phương pháp phân tích
a. Phương pháp thống kê so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ,
xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này cho phép ta
phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên
cứu đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng
thời giúp cho ta phân tích được các động thái phát triển của chúng.
b. Phương pháp tổng hợp
Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà
khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy
đủ. Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hoá các vấn đề trong nhận thức
tổng hợp.
c. Phương pháp toán
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng mô hình kinh tế lượng. Tuy nhiên, do
thử nghiệm phân tích bằng hàm sản xuất, mô hình phân tích không phù hợp
với số liệu điều tra nên tôi sử dụng hàm tuyến tính để đánh giá sự ảnh hưởng
của các nhân tố đến thu nhập của hộ nông dân.
Dạng tổng quát của hàm tuyến tính:
Y = a
o
+ a
1
X
1
+ a
2
X
2

vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Đây là tổng
thu của hộ.
GO =


n
i
ii
QP
1

Trong đó: P
i
là đơn giá sản phẩm thứ i
Q
i
là khối lượng sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC: Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như các
khoản chi phí: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong
một vụ sản xuất
IC =


n
i
i
C
1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
37
Chƣơng 2
THƢ̣ C TRẠ NG NH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓ A TỚI
ĐỜI SỐNG KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TI
THNH PHỐ THI NGUYÊN

2.1. Đặc điểm của thành phố Thái Nguyên
2.1.1. Điều kiện tự nhiên

giáo dục - đào tạo, là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ ba trong cả nước.
- Địa hình và địa chất
* Địa hình
Địa hình thành phố Thái Nguyên khá phong phú, đa dạng. Tuy nhiên,
muốn khai thác, sử dụng hiệu quả phải tính đến đặc tính của từng kiểu cảnh
quan, đặc biệt là các kiểu cảnh quan đồi núi chiếm phần lớn diện tích của
Thành phố. Thành phố Thái Nguyên có bốn nhóm hình thái địa hình khác
nhau:
+ Địa hình đồng bằng
+ Địa hình gò đồi
+ Địa hình núi thấp
+ Địa hình nhân tác
Mặc dù nằm trong vùng trung du miền núi nhưng địa hình thành phố
Thái Nguyên không phức tạp so với các huyện, thị khác trong Tỉnh và các
tỉnh khác trong vùng. Đây cũng là một trong những thuận lợi của thành phố
cho việc canh tác nông - lâm nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội nói chung so
với nhiều địa phương khác trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
* Địa chất
Cấu trúc địa tầng của thành phố Thái Nguyên không phức tạp như của
Tỉnh. Nằm ở phía Tây Nam của Tỉnh, Thành phố có hệ tầng địa chất Tam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
39
Đảo, Nà Khuất, Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau. Cấu trúc ở vùng núi phía
Bắc chủ yếu là đá phong hoá mạnh tạo thành nhiều hang động, thung lũng
nhỏ: hang Phượng Hoàng - Võ Nhai, hang Dơi - Đồng Hỷ tạo điều kiện
phát triển du lịch.
Đặc điểm địa chất của Thành phố không tạo cho Thành phố có nhiều
khoáng sản, cả nhiên liệu, kim loại và phi kim loại như nhiều địa phương
khác trong Tỉnh.

Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc
phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho việc phát triển
ngành nông - lâm nghiệp, là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công
nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
* Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 17.707 ha, nằm
trong vùng Trung du Miền núi Bắc bộ, xung quang được bao bọc bởi hai con
sông là sông Cầu và sông Công nên có địa hình tương đối bằng phẳng so với
các tỉnh xung quanh như Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, với độ cao trong
khoảng 10-20m trên mực nước biển. Thành phố có một hệ thống đê và các
tuyến đường đã được tôn cao để ngăn lũ và bảo vệ thành phố.
Ngoài ra tại khu vực phụ cận bao gồm các huyện Phổ Yên, huyện Phú
Lương, huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Bình chủ yếu là đất nông nghiệp, có địa
hình và địa chất công trình thuận lợi cho việc phát triển đô thị.
Nhìn chung, diện tích đất đô thị bình quân đầu người của Thành phố vào
loại thấp so với các đô thị lớn trong vùng và trong cả nước. Tuy quỹ đất của
thành phố Thái Nguyên không lớn, nhưng diện tích hiện tại còn khoảng 903
ha đất chưa sử dụng (chiếm khoảng 5,1%) và diện tích đất nông nghiệp còn
lớn (chiếm khoảng 67% tổng diện tích tự nhiên) nên Thành phố vẫn còn quỹ
đất khá lớn để mở rộng đô thị.
* Tài nguyên nƣớc
Thành phố Thái Nguyên lấy nước từ ba nguồn chính là:
(1) Sông Công có lưu vực 951 km
2
bắt nguồn từ vúng núi Ba Lá huyện
Định Hoá chạy dọc theo chân núi Tam Đảo. Dòng sông đã được ngăn lại ở
Đại Từ tạo thành hồ núi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25km
2
, chứa 175 triệu
m

trong quần thể văn hoá du lịch của tỉnh và vùng Trung du Miền núi Bắc bộ.
Trên địa bàn thành phố có nhiều danh lam, thắng cảnh, cơ sở văn hoá và di
tích lịch sử (trong đó có hai di tích cấp quốc gia và ba di tích cấp tỉnh) như:
Hồ Núi Cốc; sông Cầu; vùng chè Tân Cương , Bảo tàng văn hoá các dân tộc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
42
Việt Nam; đền thờ Đội Cấn, đền Mỏ bạch, đền Xương Rồng, chùa Phố
Hương, chùa Đồng Mỗ, chùa Phủ Liễn, chùa Ông, chùa Đán, chùa I Na (Tân
Cương)
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Tình hình dân số
Cơ cấu dân số của thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2005 - 2007
được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số của thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2005-2007

đvt: ngƣời
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2006
Năm 2005
Tăng(+)
giảm(-)

(%)
Số
ngƣời

cấu
(%)
Tổng số
dân
244.501
100
240.284
100
235.578
100
4.217
1,76
4.706
2
4.462
1,88
Nam
112.421
45,98
119.554
49,76
117.792
50
-7.133
-
5,97

(Nguồn: UBND thành phố Thái Nguyên)

Qua bảng 2.1 cho thấy, tính đến năm 2007 tổng số dân trên địa bàn thành
phố là 244.501 người, tăng 1,76% so với năm 2006. Tốc độ phát triển dân số
trung bình của thành phố không đều qua các năm, bình quân giai đoạn 2005 -
2007 là 1,88%, cao hơn nhiều so với mức bình quân của tỉnh (1,01%). Bình
quân qua 3 năm tổng số hộ của thành phố tăng 1,76%, năm 2005 là 55.440 hộ,
đến năm 2006 tăng thêm 1.001 hộ và đến năm 2007 đạt 57.406 hộ. Điều này
cho thấy xu hướng tách hộ và kiểu mẫu gia đình nhiều thế hệ đang dần mất đi
mà thay vào đó là những gia đình chỉ gồm cha mẹ và con cái.
Về cơ cấu dân số, tỷ lệ dân số nam và nữ của Thành phố thay đổi không
đáng kể nhiều qua các năm. Tính trung bình tỷ trọng nam - nữ năm 2005 là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status