TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ - Pdf 13



 !"#$#
%&'&())*#+
#
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hải Vân




Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CCN : Cụm công nghiệp
CNTB : Chủ nghĩa tư bản
CNTT : Công nghệ thông tin
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DNNVV : Doanh nghiệp nhỉ và vừa
ĐTH : Đô thị hóa
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HĐND : Hội đồng nhân dân
KCN – KCX : Khu công nghiệp - Khu chế xuất
KHCN : Khoa học công nghệ
KTTT : Kinh tế thị trường
KT-XH : Kinh tế - xã hội
NSNN : Ngân sách Nhà nước

Biểu đồ 2.1: Số lượng và quy mô các KCN Hà Nội và 79
các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ năm 2009 79
Biểu đồ 2.2: Suy giảm đất sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn
2000-2008 111


!"#$%&'($)(%*+,-(.
Đô thị hoá là quá trình tất yếu đối với các quốc gia chậm phát triển khi
bước vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường và hội
nhập. Đô thị hoá có tác động tích cực to lớn, sâu sắc tới mọi mặt đời sống
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong đó có khu vực nông nghiệp - nông
thôn, như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng, tạo việc làm và
thu nhập, cải thiện việc cung cấp và thụ hưởng các dịch vụ xã hội - đô thị,
nâng cao đời sống cho người dân. Tuy nhiên, từ thực tiễn ở nhiều nước trên
thế giới và ở Việt Nam những năm qua cho thấy, trong quá trình đô thị hóa
bên cạnh mặt tích cực cũng đang nảy sinh những tác động tiêu cực, thiếu bền
vững tới khu vực nông nghiệp, nông thôn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh
mẽ, các nước chậm phát triển như Việt Nam, muốn nhanh chóng rút ngắn
khoảng cách so với thế giới, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa quá nhưng trình độ
quản lý chưa theo kịp nên đã đang bộc lộ những mặt trái của đô thị hóa, dẫn
đến những hậu quả và các “hệ lụy” không mong muốn như: gây xáo trộn và
bất ổn xã hội, gia tăng thất nghiệp và nghèo đói ở nông thôn; người nông dân
mất đất canh tác không còn kế sinh nhai, bất đắc dĩ phải di cư ra thành phố
nhập vào đội quân thất nghiệp tìm kiếm việc làm.
Thủ đô Hà Nội trong những năm gần đây quá trình đô thị hoá cũng diễn
ra mạnh mẽ, làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc trong công tác quy hoạch,
quản lý, sử dụng đất đai, đặc biệt trong vấn đề lao động, việc làm ở nông
thôn. Quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang đất công
nghiệp - dịch vụ và đất đô thị khiến người dân ở vùng đô thị hóa bị mất đất
canh tác không có hoặc thiếu việc làm nghiêm trọng. Không chỉ các vùng

trình đô thị hóa tới lao động việc làm của người dân càng bức xúc, nghiêm
trọng hơn bao giờ hết.Đặc biệt, đối với Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành
chính, diện tích tăng lên gấp 3,5 lần và dân số tăng lên gấp 2 lần, với 3.348
km2 và 6,350 triệu người. Khu vực nông nghiệp, nông thôn còn chiếm tỷ
trọng lớn 59% dân số (3,816 triệu người – năm 2009) và xấp xỉ 50% lực
lượng lao động trên địa bàn. Trong khi áp lực hội nhập và yêu cầu Hà Nội
phải hoàn thành CNH - HĐH về trước cả nước vào trước năm 2020 khiến cho
các vấn đề ĐTH, lao động việc làm trên địa bàn nói chung cũng như của khu
vực nông thôn ngoại thành càng trở nên nan giải.
Tình hình trên đang đặt ra yêu cầu cần có những nghiên cứu, đánh giá
và dự báo khoa học để đưa ra giải pháp xử lý quyết liệt, căn cơ và bền vững.
Đồng thời phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện mô hình CNH – HĐH và đô
thị hóa Thủ đô Hà Nội theo hướng kết hợp hài hòa giữa đô thị hóa và tam
nông, gắn kết công nghiệp – dịch vụ với phát triển nông nghiệp ven đô theo
hướng sinh thái bền vững. Đây là vấn đề có ý nghĩa sâu sắc liên quan tới ổn
định kinh tế - chính trị - xã hội Thủ đô trong thời kỳ mới.
Vì lẽ đó, NCS lựa chọn đề tài luận án “Tác động của đô thị hóa đối với
lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội” làm đề tài luận án tiến sĩ.
Đề tài có ý nghĩa sâu sắc về lý luận và thực tiễn.
/!0#$$0#$#1$2#%34,-(.
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới, mở cửa hội
nhập, phát triển KTTT và CNH – HĐH, thì vấn đề đô thị hoá và người dân
mất đất canh tác cùng những tác động của nó đến khu vực nông thôn Việt
Nam nói chung và nông thôn ngoại thành Hà Nội nói riêng, cũng là chủ đề
được nhiều người quan tâm. Đáng chú ý là các công trình và báo cáo khoa
học sau:
5
- “,-./0)12,!345*65-..”, Nguyễn
Chí Mỳ, Hoàng Xuân Nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009. Các tác
giả đề cập tới tình hình CNH - HĐH và ĐTH ở Việt Nam cũng như Hà Nội

dân; đánh giá thực trạng nông thôn và nông nghiệp Việt Nam sau hơn 20 năm
đổi mới và tương lai của nền nông nghiệp trong kỷ nguyên toàn cầu hóa. Đề
tài nêu bật những vấn đề bức xúc, nan giải ở nông thôn nước ta như vấn đề
tích tụ - tập trung ruộng đất, vấn đề thu hồi đất và chuyển đổi đất nông nghiệp
sang đất dịch vụ - công nghiệp, kéo theo là việc phân công lại lao động và di
chuyển một bộ phận lớn dân cư từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ;
yêu cầu phát triển những hình thức tổ chức kinh doanh mới hiệu quả ở nông
thôn phù hợp với sản xuất hàng hóa và thị trường, vấn đề ứng dụng KHCN,
có công nghệ sinh học… là có ý nghĩa quyết định đảm bảo nền nông nghiệp
hàng hóa có tính cạnh tranh.
- “!"5*694@,2A:!,4,<,B Kỷ
yếu hội thảo khoa học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2010. Nội dung đề cập
toàn diện các vấn đề “tam nông” trong giai đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH hiện
nay ở nước ta. Đó là các vấn đề xã hội nảy sinh từ chính sách thu hồi đất đai
nông nghiệp, sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn, các thách thức xóa đói
giảm nghèo ở nông thôn; sự biến đổi lợi ích kinh tế của nông dân do tác động
của CNH-HĐH, vấn đề đào tạo nghề, đảm bảo việc làm và thu nhập cho nông
dân; vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ảnh hưởng của di chuyển
lao động tới cơ cấu kinh tế hộ gia đình nông dân; vấn đề thu hẹp đất canh tác
và đảm bảo an ninh lương thực, vấn đề phát triển thị trường đất đai và chuyển
đổi mục đích sử dụng đất hiện nay; các vấn đề bức xúc về ô nhiễm môi
trường, xuống cấp về văn hóa, lối sống và phát triển bền vững nông thôn nước
7
ta; vấn đề phát triển các KCN-KCX, phát triển làng nghề, CNH-HĐH nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới; một số nghiên cứu các thay đổi trong
nông thôn tại một số địa phương điển hình như Hà Nội, Thanh Hóa, Thái
Bình , các kinh nghiệm và bài học của quốc tế, có Trung Quốc về phát triển
nông nghiệp, nông thôn…
- C<D5352,!3B Hoàng Văn Hoa, Nxb
Lao động Xã hội, Hà Nội, 2007. Tác giả nêu lên các khái niệm và lý thuyết về

Nội dựa vào thế mạnh các làng nghề và truyền thống thâm canh lâu đời, với
các sản phẩm và ngành nghề độc đáo, có thể đi theo hướng phát triển các khu
cụm hay vành đai làng nghề - du lịch sinh thái gắn với thâm canh nông nghiệp
công nghệ cao.
4C,H&;E*5)E&IJ(
D&&I)DE*B, Đặng Hùng Võ, Báo cáo Hội thảo của
WB chính sách đất đai tại Việt Nam, Hà Nội, 2010. Tác giả phân tích những
hạn chế của cơ chế hai giá trong việc thu hồi đất đai nông nghiệp thời gian
qua, đó là còn mang tính chất hành chính bao cấp và vị phạm lợi ích của
người sử dụng đất. Điều này gây những tổn thất lớn cho ngân sách và tình
trạng tham nhũng, lãng phí về đất đai. Mặt khác, người dân được bồi thường
không thỏa đáng và nảy sinh khiếu kiện, tranh chấp đất đai ngày càng phức
tạp, gây bất ổn xã hội. Từ đây, nêu những kiến nghị hoàn thiện Luật Đất đai
nhằm khẳng định quyền quản lý, định đoạt thống nhất của nhà nước; đồng
thời thừa nhận quyền sử dụng đất của nông dân như một thứ hàng hóa đặc
biệt; áp dụng cơ chế giá thị trường khi thu hồi đất và cơ chế tự thỏa thuận
giữa nhà đầu tư với người sử dụng đất; chuyển việc xử lý tranh chấp khiếu
9
kiện về đất đai sang cho cơ quan tài phán; đồng thời phát triển các định chế
thị trường nhà đất giúp cho công tác định giá, bồi thường khi thu hồi đất.
- C>K#E*B Nguyễn Văn Nam, Kỷ
yếu Hội thảo đề tài Hậu GPMB, Hà Nội, 2009. Tác giả phân tích các bức xúc
về giải quyết lao động việc làm cho người nông dân ven đô bị mất đất nông
nghiệp. Chỉ ra rằng, công nghiệp hóa và đô thị hóa chỉ thành công khi chuyển
đổi được người nông dân thành một công dân đô thị, giúp cho họ tránh được
các “cú sốc” để hội nhập vào đời sống đô thị và văn minh thị trường – công
nghiệp. Một trong những khả năng này là tạo cho họ quỹ đất dịch vụ và giúp
cho người dân có tổ chức kinh tế độc lập của mình. Ví dụ, như các Hợp tác xã
mua bán hay kinh doanh ngành nghề dịch vụ nhằm đáp ứng cho chính ngay
các nhu cầu dân sinh thiết yếu của vùng đô thị hóa. Đây cũng chính là giải

ở nông thôn ngoại thành Hà Nội.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp về cơ chế chính sách giải quyết lao
động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội cho thời kỳ tới năm 2020.
* Nhiệm vụ: Luận án sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá
sâu các vấn đề:
- Khía cạnh bản chất, nội dung và những hình thức của mối liên hệ tác
động giữa các quá trình ĐTH tới lao động, việc làm nông thôn nói chung
cũng như nông thôn ngoại thành Hà Nội.
- Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới tình hình
lao động, việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình ĐTH.
- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước, thể chế, chính sách trong quá
trình đô thị hóa trên địa bàn.
>
- Đề xuất các giải pháp chính sách và cơ chế nhằm giải quyết vấn đề
lao động việc làm cho nông dân trong quá trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế.
6!?(@A#1.'$B=#1$2#%34
<&(: Luận án tập trung nghiên cứu tác động của ĐTH
đến lao động, việc làm nông thôn dưới góc độ kinh tế chính trị trên các
phương diện sau:
- Đô thị hóa như hiện tượng kinh tế - xã hội
- Lao động, việc làm như hiện tượng kinh tế - xã hội
- Tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm như sự thể hiện quan
hệ kinh tế - xã hội
PF5: Luận án nghiên cứu tác động của đô thị hóa tới
lao động, việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình ĐTH, nhất
là từ những năm 2000 trở lại đây và có tính tới Hà Nội mở rộng địa giới hành
chính kể từ năm 2008. Dự báo, đề xuất quan điểm, giải pháp giải quyết vấn đề
lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội cho thời kỳ tới năm 2020.
7!C$@D#1'$E'#1$2#%34

- Đề xuất quan điểm, giải pháp chính sách nhằm điều tiết tác động của
đô thị hóa, giải quyết vấn đề việc làm bền vững cho lao động ngoại thành Hà
Nội từ nay đến năm 2020.
9!K#1$L+%*+I4J#E#
Luận án góp phần luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn tác động của quá
trình đô thị hóa tới lao động, việc làm nông thôn nói chung; thực trạng tác
động của đô thị hóa tới lao động, việc làm nông thôn và giải pháp cho vấn đề
lao động, việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội.

Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
hoạch định chính sách, cơ quan quản lý, trong các trường học và cơ quan
nghiên cứu.
:!M)(%&4%*+I4J#E#
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận án
gồm 3 chương:
:&TWS:T2X5Y563D;
352
:&TZSF3D/;352
F,!3
:&T[S\-..F$3AD/
;352F,!3FZ]WW4Z]Z]
/
$@D#1
NOKPQRSTU
VWXTYZVVN
1.1. Các vấn đề chung về đô thị hóa và lao động, việc
làm ở nông thôn
1.1.1 Đô thị và đô thị hóa
<DS Đô thị được hiểu là nơi tập trung dân cư và các hoạt động chính
trị, văn hóa, kinh tế, nhất là các ngành nghề công nghiệp và thương mại - dịch

được phân thành 6 loại gồm; loại đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV
và V theo các tiêu chí cơ bản sau đây: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và
trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đô thị; Quy mô dân số; Mật độ dân số;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng. 2. Việc xác
định cấp quản lý hành chính đô thị được quy định như sau: Thành phố trực
thuộc trung ương phải là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I; Thành phố
thuộc tỉnh phải là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; Thị xã phải là đô thị
loại III hoặc loại IV; Thị trấn phải là đô thị loại IV hoặc loại V [1, 3].
Cũng theo quan điểm quản lý ở nước ta, đối với khu vực nội thành phố,
nội thị xã, thị trấn, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng
số lao động; kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải
đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng quy định cho
từng loại đô thị; quy mô dân số ít nhất là 4.000 người và mật độ dân số tối thiểu
phải đạt 2.000 người/km
2
. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô
thị còn bao gồm các phân khu chức năng đô thị. Đất đô thị là đất nội thành phố
6
và nội thị xã. Đối với các thị trấn, diện tích đất đô thị được xác định trong giới
hạn diện tích đất xây dựng, không bao gồm diện tích đất nông nghiệp.
Các chỉ tiêu đô thị khác nhau ở các quốc gia. Thông thường mật độ dân
số tối thiểu cần thiết để được gọi là một đô thị phải là 400 người/km
2
,

hay
1000 người trên một dặm vuông Anh. Các quốc gia châu Âu định nghĩa đô thị
dựa trên cơ bản việc sử dụng đất thuộc đô thị, không cho phép có một khoảng
trống tiêu biểu nào lớn hơn 200 mét. Dùng khung ảnh chụp từ vệ tinh thay vì
dùng thống kê từng khu phố để quyết định ranh giới của đô thị. Tại các quốc

vào điều kiện tự nhiên, ví dụ, ven các bờ sông và nguồn nước, theo các đường
trục và bến cảng thuận tiện cho giao thông thủy bộ. Trong điều kiện kinh tế
thị trường, đô thị phát triển mạnh mẽ chủ yếu dựa vào các tiến bộ công
nghiệp, thương mại và dịch vụ. Đô thị tập trung các hoạt động kinh tế và dân
cư nhờ phát triển ngành nghề, mạng lưới hạ tầng và dịch vụ thuận lợi. Trên cơ
sở đó hình thành sự phát triển hệ thống đô thị hóa của vùng và quốc gia.
3<,S đô thị có thể được phát triển nhanh hay chậm, tùy theo
tốc độ của ĐTH. Tốc độ đô thị hóaphản ánhnhịp độ, mật độ, bước đi và cách
thức của quá trình ĐTH. Cách thức, bước đi tiến hành ĐTH với ba mức độ:
ĐTH nhanh, ĐTH vừa và ĐTH chậm. Trong lịch sử ở các giai đoạn trước khi
CNTB được xác lập, ĐTH chủ yếu diễn ra với tốc độ chậm chạp mất hàng
trăm năm, thậm chí mấy trăm năm để có thể chuyển các xã hội nông nghiệp
truyền thống sang xã hội công nghiệp và thị trường TBCN. Ngày nay, ĐTH
chủ yếu diễn ra với tốc độ vừa và nhanh. Điều này là do sức ép hội nhập và
nhu cầu tăng tốc phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách của các nước chậm
phát triển so với các nước TBCN phát triển. ĐTH nhanh diễn ra trong một
8
khoảng thời gian tương đối ngắn, gây áp lực căng thẳng cùng với các vấn đề
xã hội phức tạp.
>8D/S Là những khu vực được quy hoạch phát triển tập
trung về chính trị - kinh tế - xã hội để hình thành các trung tâm thương mại -
dịch vụ - công nghiệp và hành chính mới (đô thị). Tại đây diễn ra quá trình đô
thị hoá với tốc độ cao (hay đô thị hóa nhanh). Về mặt không gian, vùng đô thị
hóa có thể là vùng đất mới được quy hoạch, nhưng thường là những vùng ven
hay phụ cận các trung tâm đô thị lớn, vùng ngoại thành. Theo quy luật phát
triển của đô thị mang tính lan tỏa, đô thị sẽ mở rộng ra các vùng phụ cận, biến
các vùng này từ nông nghiệp, nông thôn trở thành các đô thị và vùng công
nghiệp vệ tinh.
Trong một vùng đô thị hóa thường bao gồm đô thị lõi và các thành phố
vệ tinh cộng vùng đất nông thôn nằm xung quanh có liên hệ về kinh tế, xã hội

thường không được lát, bẩn thỉu, có nhiều ổ gà, đầy rác rưởi và xác sinh vật,
không có cống rãnh thoát nước, nhưng ngược lại, thường xuyên có nhiều
vũng nước hôi thối. Do sự xây dựng luộm thuộm và lộn xộn của những khu
như thế làm cho không khí không lưu thông, và vì rất nhiều người sống trong
một không gian nhỏ hẹp nên có thể dễ tưởng tượng được bầu không khí của
các khu lao động ấy như thế nào” [40, 116].
ĐTH có điều tiết: Đây là mô hình ĐTH diễn ra chủ động theo quy
hoạch, kế hoạch, nằm trong chiến lược tổng thể của từng quốc gia, vùng lãnh
thổ và địa phương. Các quốc gia như Nhật Bản và các nước NICs châu Á là
những nước đạt được thành tựu trong phát triển, đồng thời cũng là hình mẫu
về ĐTH có sự điều tiết mạnh của bàn tay nhà nước. Đặc biệt từ thập niên
1960, "Bốn con hổ châu Á" bao gồm Hồng Kông (khi đó còn là thuộc địa của
:
Anh), Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan nổi lên với sự tăng trưởng cao ngoạn
mục và tiến hành công nghiệp hóa nhanh chóng. Các con hổ châu Á nhờ
chính sách kinh tế mạnh mẽ, xúc tiến dân chủ hóa và tiến trình cởi mở về
chính trị, giờ đây đã đạt trình độ tương đương các nước phát triển với
GDP trên đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao hơn
90% chỉ số trung bình của Liên minh châu Âu, riêng Hàn Quốc trở thành
thành viên của tổ chức OECD.
Tuy nhiên, do tăng trưởng nóng mà các nước NICs phải đối diện với
các vấn đề xã hội, có nguy cơ gây xáo trộn bất ổn chính trị, đặc biệt là ở khu
vực nông thôn. Chính phủ đã ý thức được và chủ động điều tiết thông qua các
chiến lược, quy hoạch và cơ chế chính sách nhằm quản lý quá trình ĐTH như:
kiểm soát quá trình di dân từ nông thôn di cư ra thành thị kiếm việc làm, nơi
sự phát triển của lĩnh vực chế tạo cần rất nhiều lao động; chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tương ứng từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, đặc biệt là lĩnh
vực chế tạo, nhằm thu hút và giải quyết việc làm - thu nhập cho khối dân cư
phi nông nghiệp; phát triển ưu tiên GD - ĐT phổ thông, đào tạo nghề và đại
học, nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản cũng như nguồn nhân

dNF&I3” [42, 30].
Các nhà kinh tế học hiện đại cũng đã đề cập đến vấn đề lao động, việc
làm và ảnh hưởng của nó tới nền kinh tế, điển hình như John Maynard
Keynes (1884-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh. Trong tác phẩm
“Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” (1936), ông đã phân tích
tính chất không ổn định của nền kinh tế, lượng lao động thất nghiệp ngày
càng tăng gây tai họa cho CNTB. Ông cũng cho rằng thất nghiệp do các chính
sách bảo thủ, lỗi thời và thiếu sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế. Vị
trí trung tâm trong lý thuyết của ông là lý thuyết về việc làm, theo ông việc
/F


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status