BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGÔ THỊ CẨM LINH
ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NÔNG DÂN TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chƣa đƣợc dùng để bảo vệ
một học vị nào. Mọi nguồn số liệu và các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án Ngô Thị Cẩm Linh ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Đại học
Thái Nguyên, Ban đào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các Thầy Cô giáo khoa
Kinh tế thuộc trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3
4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án 3
5. Tính mới và những đóng góp của đề tài 7
6. Kết cấu của luận án 8
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂN 9
1.1. Một số vấn đề lý luận về đô thị, đô thị hóa 9
1.1.1. Khái niệm về đô thị, đô thị hóa 9
1.1.2. Đô thị hóa và vấn đề việc làm của nông dân 12
1.2. Lý luận về việc làm 18
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản 18
1.2.2. Tạo việc làm 22
1.2.3. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm 29
1.3. Ảnh hƣởng của đô thị hoá đến việc làm của nông dân 31
1.3.1. Những ảnh hƣởng tích cực 31
1.3.2. Những ảnh hƣởng tiêu cực 34 iv
1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của nông dân trong quá trình đô
thị hoá 34
1.4.1. Những nhân tố thuộc về ngƣời lao động 35
1.4.2. Những nhân tố thuộc về ngƣời sử dụng lao động 37
1.4.3. Những nhân tố thuộc về nhà nƣớc 39
1.5. Kinh nghiệm giải quyết việc làm trong quá trình đô thị hóa 49
1.5.1. Trên thế giới 49
1.5.2. Ở Việt Nam 51
lao động đô thị (phƣơng pháp một tiêu chí) 88
3.3. Thực trạng việc làm của nông dân huyện Bình Xuyên dƣới ảnh hƣởng của
đô thị hoá 89
3.3.1. Ảnh hƣởng của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông dân
huyện Bình Xuyên 89
3.3.2. Nông dân huyện Bình Xuyên tiếp cận cơ hội việc làm trong quá
trình đô thị hóa 96
3.3.3. Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc làm 114
3.3.4. Kết quả phân tích SWOT 115
3.3.5. Những mặt đạt đƣợc, hạn chế, bất cập, nguyên nhân và những vấn
đề đặt ra trong tiếp cận cơ hội việc làm của nông dân huyện Bình Xuyên 118
Chƣơng 4. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ
BẢN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 121
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc 121
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 121
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc 122 vi
4.2. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu về giải quyết việc làm trong quá
trình đô thị hoá 122
4.2.1. Quan điểm 122
4.2.2. Phƣơng hƣớng 125
4.2.3. Mục tiêu 126
4.3. Dự báo cung cầu lao động 127
4.3.1. Dự báo cung lao động 127
4.3.2. Dự báo cầu lao động 127
4.3.3. Cân đối cung cầu lao động 127
4.4. Những giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nông dân tỉnh Vĩnh Phúc tiếp
CNH
Công nghiệp hóa
6
KCN
Khu công nghiệp
7
UBND
Ủy ban nhân dân
8
KT - XH
Kinh tế - xã hội
9
NXB
Nhà xuất bản
10
NN
Nông nghiệp
11
NN - CN - DV
Công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
12
LLLĐ
Lực lƣợng lao động
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu 64
Bảng 2.2. Mô tả tên biến sử dụng trong mô hình hàm sản xuất CD phân tích
Bảng 3.25. Kết quả lao động đƣợc đào tạo theo Đề án 1956 huyện Bình Xuyên 105
Bảng 3.26. Số lƣợng các doanh nghiệp đầu tƣ tại Bình Xuyên 106
Bảng 3.27. Kết quả tạo việc làm của doanh nghiệp tại Bình Xuyên 106
Bảng 3.28. Kết quả điều tra các làng nghề huyện Bình Xuyên 107
Bảng 3.29. Khả năng thu hút lao động của các KCN theo diện tích đất công
nghiệp có thể đƣa vào sử dụng 109
Bảng 3.30. Khả năng thu hút lao động của các KCN theo diện tích đất nông
nghiệp đã đƣợc thu hồi 110
Bảng 3.31. Khả năng thu hút lao động của các KCN theo diện tích đất đã quy hoạch 111
Bảng 3.32. Kết quả hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ tại Bình Xuyên 112
Bảng 3.33. Số tiền hỗ trợ đào tạo nghề theo NQ37 và Đề án 1956 113
Bảng 3.34. Cơ hội việc làm của nông dân dƣới ảnh hƣởng của quá trình đô
thị hóa theo ma trận SWOT 116
Bảng 3.35. Ma trận các chiến lƣợc phát triển trên cơ sở S,W,O,T của nông
dân huyện Bình Xuyên 117
Bảng 3.36. Dự báo dân số và cung lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 127
Bảng 3.37. Dự báo cầu lao động giữa các khu vực kinh tế 127
Bảng 3.38. Chênh lệch cung, cầu lao động giai đoạn 2008 - 2020 127
Bảng 3.39. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020 128
x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Đồ thị 1.1. Mô hình tạo việc làm dựa trên lao động và vốn 23
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích ảnh hƣởng của ĐTH đến việc làm của nông dân
tỉnh Vĩnh Phúc 59
Sơ đồ 2.2. Phân tích ma trận SWOT 69
đời. Quá trình ĐTH càng diễn ra mạnh thì ngày càng có nhiều lao động nông thôn
bị mất đất canh tác, diện tích đất giành cho sản xuất NN cũng ngày càng bị thu hẹp,
công ăn việc làm của bà con nông dân từ bao đời nay dựa vào đồng ruộng để sinh
sống nay đứng trƣớc nguy cơ mất đất để sản xuất, thất nghiệp cao, mất việc làm và
thu nhập bị ảnh hƣởng, không ít hộ gia đình nông dân rơi vào cảnh khó khăn do
không chuyển đổi đƣợc nghề nghiệp, không thích ứng đƣợc với thay đổi đã dẫn đến
thiếu việc làm, thu nhập giảm sút. 2
Bên cạnh đó, hàng loạt các vấn đề liên quan khác phát sinh nhƣ: quá trình
ĐTH quá nhanh, vấn đề an ninh lƣơng thực, vấn đề phân hóa giàu nghèo… trở
thành vấn đề cốt lõi khi thực hiện quá trình CNH - HĐH ở Vĩnh Phúc. Các khu đô
thị mới xuất hiện ở các vùng nông thôn ngày càng nhiều nhƣng cũng kéo theo hệ
lụy thực tế là khi ruộng đất cho sản xuất NN không còn hoặc là còn rất ít, cơ hội
việc làm của nông dân có nhiều thay đổi thì bà con sẽ duy trì cuộc sống của mình
nhƣ thế nào? Đây không chỉ là câu hỏi đặt ra cho riêng Vĩnh Phúc mà nó còn là câu
hỏi đặt ra cho các vùng nông thôn khi phải nhƣờng diện tích đất NN để xây dựng
các nhà máy, các đô thị cũng nhƣ các công trình công cộng khác trong quá trình
thực hiện CNH - HĐH.
Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hƣởng của
ĐTH đến đời sống của ngƣời dân Vĩnh Phúc và đặc biệt là vấn đề việc làm của
ngƣời nông dân địa phƣơng.
Nghiên cứu và đề ra các giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy CNH - HĐH thông
qua ĐTH là một tất yếu khách quan gắn liền với giải quyế t thỏ a đá ng vấ n đề việ c
làm, thu nhậ p cho nông dân địa phƣơng trong giai đoạ n hiệ n nay. Chính vì lẽ đó, tôi
lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của nông
dân tỉnh Vĩnh Phúc” đƣợc chọn làm đề tài Luận án. Đề tài có giá trị về mặt lý luận
cũng nhƣ thực tiễn rất sâu sắc đối với việc hoạch định chính sách KT - XH của tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2020.
+ Phạm vi thời gian:
Đề tài nghiên cứu việc làm của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc dƣới ảnh hƣởng của
ĐTH đến từ năm 2005 - 2012 và khuyến nghị giải pháp để nông dân tiếp cận việc
làm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
+ Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu và phát triển một bƣớc cơ sở lý luận và khảo sát kinh nghiệm
thực tiễn về việc làm và những ảnh hƣởng của ĐTH đến việc làm của nông dân.
Làm rõ những thay đổi việc làm của nông dân ở tỉnh Vĩnh Phúc do tác động của
ĐTH và trên cơ sở đó đề ra những giải pháp để nông dân tỉnh Vĩnh Phúc tiếp cận
việc làm của dƣới tác động của ĐTH đến năm 2020.
4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu trong nƣớc về quá trình ĐTH và những
ảnh hƣởng của ĐTH tới mọi mặt của đời sống xã hội đặc biệt là tới đời sống những
ngƣời nông dân: 4
Tác giả Nguyễn Thị Hải Vân (2013) trong nghiên cứu: “ĐTH và việc làm,
lao động ngoại thành Hà Nội” đã sử dụng quan điểm tiếp cận hệ thống, quan điểm
liên ngành và phát triển bền vững. Trong phân tích, đánh giá tác giả sử dụng các
phƣơng pháp của kinh tế chính trị nhƣ: trừu tƣợng hóa khoa học, duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các phƣơng pháp nghiên
cứu chuyên ngành: điều tra xã hội, phân tích và tổng hợp, điền dã, chuyên gia -
chuyên khảo… và đã nêu ra các tác động tích cực, sâu sắc tới mọi mặt đời sống KT
- XH của mỗi quốc gia và có mối quan hệ tác động tƣơng hỗ tới lao động việc làm ở
nông thôn rất mạnh mẽ, bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực. Trong bối cảnh toàn
cầu hóa và cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu đang diễn ra sâu sắc, các
tác động giữa ĐTH tới lao động, việc làm ngày càng phức tạp và gây hậu quả
nghiêm trọng, làm tổn hại lợi ích của nông dân và nông thôn, đe dọa đến sự phát
triển bền vững. Tác giả cũng đã làm rõ về cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của
cứu về vẫn đề “lao động bền vững”. Trong luận án, tác giả cũng đã chỉ ra đƣợc năm
yếu tố cấu thành việc làm bền vững: các quyền tại nơi làm việc, ổn định việc làm và
thu nhập, tạo việc làm và xúc tiến việc làm, bảo trợ xã hội, đối thoại xã hội. Trên cơ
sở phân tích năm yếu tố cấu thành đó, tác giả cũng đã đề xuất bốn nhóm giải pháp để
tạo ra việc làm bền vững cho lao động nông thôn. Tuy nhiên trong phân tích, tác giả
mới chỉ đơn thuần nhìn nhận yếu tố tạo việc làm bền vững từ phía doanh nghiệp mà
chƣa đề cấp tới chính khả năng, năng lực của ngƣời lao động có khả năng tiếp cận,
thực hiện nhiệm vụ để tạo ra việc làm thỏa đáng hay không.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009) trong nghiên cứu:
“Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình ĐTH” đã nghiên cứu
về lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
trong quá trình ĐTH và đặc biệt nhóm tác giả đã nghiên cứu thực trạng của một tỉnh
trọng điểm đồng bằng sông Hồng là Hải Dƣơng và trên cơ sở đó đề xuất những giải
pháp cho tỉnh Hải Dƣơng trong vấn đề giải quyết việc làm. Tuy nhiên, trong nghiên
cứu nhóm tác giả đƣa ra các nhóm giải pháp giải quyết việc làm chủ yếu từ phía
doanh nghiệp và các cấp chính quyền mà chƣa đề cập đến giải pháp do chính ngƣời
lao động tự tạo việc làm.
Tác giả Trần Thị Minh Ngọc (2010) trong nghiên cứu: “Việc làm của nông
dân trong quá trình CNH - HĐH vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020” đã
nghiên cứu một số lý luận về việc làm cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến việc
làm của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình CNH - HĐH. Nghiên
cứu cũng đã phân tích thực trạng về việc làm của nông dân vùng đồng bằng sông
Hồng giai đoạn 2000 - 2007 trên các vấn đề: cơ cấu việc làm, thị trƣờng lao động,
thu nhập của nông dân và trên cơ sở đó đề ra giải pháp về tạo việc làm, tăng thu
nhập cho nông dân. Tuy nhiên việc phân tích và đánh giá trên cơ sở những địa bàn
thuộc đồng bằng sông Hồng, vì vậy việc đƣa ra các các giải pháp có thể không hoặc
ít phù hợp với địa bàn một địa phƣơng. 6
năng tiếp cận của dân cƣ nông thôn trong quá trình ĐTH, những yêu cầu đối với
nông dân trƣớc sự thay đổi việc làm trong quá trình ĐTH. 7
- Các nghiên cứu còn bỏ ngỏ, chƣa phân tích cơ chế ảnh hƣởng của ĐTH đến
việc làm của nông dân, những nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của nông dân trong
quá trình ĐTH.
5. Tính mới và những đóng góp của đề tài
+ Tính mới của đề tài
- Luận giải làm rõ mối quan hệ giữa ĐTH với việc làm của nông dân về
phƣơng diện lý luận và thực tiễn, từ đó khẳng định: Quá trình phát triển đô thị
phải luôn luôn gắn liền với các vấn đề phát triển nông thôn, trong đó có việc
làm của nông dân.
- Luận án chỉ ra ảnh hƣởng của ĐTH đến việc làm của nông dân tỉnh
Vĩnh Phúc trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Lý giải vấn đề ĐTH gắn với
giải quyết việc làm, ĐTH có phải là động lực giải quyết việc làm cho nông dân
không? Từ đó trả lời câu hỏi làm thế nào gắn ĐTH với giải quyết việc làm cho
nông dân trong quá trình này.
- Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với thực tiễn, góp
phần giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Những đóng góp của đề tài về mặt khoa học cũng như thực tiễn
- Làm rõ hơn lý luận về mối quan hệ giữa ĐTH với việc làm ở nông thôn
trong quá trình ĐTH.
- Đề xuất các giải pháp gắn ĐTH với giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân
ở các vùng nông thôn, góp phần giải quyết hài hoà hai mục tiêu: nâng cao đời sống
của ngƣời dân địa phƣơng và thực hiện thành công chủ trƣơng CNH - HĐH của tỉnh
Vĩnh Phúc cũng nhƣ của đất nƣớc.
- Nội dung cốt lõi của đề tài là góp phần nghiên cứu ảnh hƣởng của ĐTH đến
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂN
1.1. Một số vấn đề lý luận về đô thị, đô thị hóa
1.1.1. Khái niệm về đô thị, đô thị hóa
1.1.1.1. Đô thị
Các đô thị tồn tại ở khắp mọi nơi , ở mỗi quốc gia khác nhau lại có cách hiểu
về đô thị khá c nhau . Ở Mỹ thì sự xác định đó dựa vào số lƣợng dân sinh sống ở
vùng, khu vƣ̣ c đó , ở Nam Phi số dân cầ n có để mộ t điể m dân c ƣ đƣợ c coi là đô thị
tùy thuộc vào chủng tộc dân cƣ , ở Braxin thì quy mô dân không đƣợc sử dụng để
xác định các đô thị, mà đơn giản hơn chỉ có thủ đô mới là đô thị.
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về đô thị . Theo quan điể m xã
hộ i họ c , tác giả Trịnh Duy Luân (2004) trong tác phẩm “Xã hội học đô thị ” cho
rằ ng: Đô thị là nhƣ̃ ng hì nh thƣ́ c tổ chƣ́ c xã hộ i có xuấ t xƣ́ địa lý và mang nhƣ̃ ng đặ c
trƣng nhấ t đị nh. Cụ thể [33]:
Thứ nhấ t, có dân số tƣơng đố i đông, mậ t độ dân số cao và không thuầ n nhấ t.
Thứ hai, có một bộ phận dân cƣ làm công tác phi nông nghiệp và có một số
chuyên gia.
Thứ ba, mộ t đô thị phả i đả m nhậ n chƣ́ c năng thị trƣờ ng và í t nhấ t phả i có
mộ t quyề n lƣ̣ c điề u hà nh.
Thứ tư, các đô thị thể hiện những hình thức tƣơng tác , trong đó mộ t cá nhân
đƣợ c biế t đế n không phả i nhƣ mộ t nhân cá ch đầ y đủ theo nghĩ a là í t nhấ t có mộ t số
tƣơng tá c vớ i nhƣ̃ ng ngƣờ i khá c không phải nhƣ là những cá nhân, mà là với các vai
trò mà họ đảm nhận.
Thứ năm, các đô thị đòi hỏi một sự gắn kết xã hội.
Một quan điểm khác nhìn nhận đô thị là sƣ̣ kiế n tạ o lã nh thổ - xã hội, mộ t
hình thức cƣ trú mang tính toà n vẹ n lị ch sƣ̉ củ a con ngƣờ i , hoặ c đặ c trƣng bở i cá c
dấ u hiệ u sau [33]:
- Là nơi tập hợp của một số lƣợng lớn dân cƣ trên một lãnh thổ hạn chế.
- Đạ i bộ phậ n dân cƣ sinh số ng ở đây là m việ c trong lĩ nh vƣ̣ c phi nông nghiệ p.
mạng khoa học kỹ thuật, biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lƣợng và quy mô
của các điểm dân cƣ đô thị, sự tập trung về dân cƣ trong các các thành phố, sự phổ
biến lối sống đô thị trong toàn bộ mạng lƣới dân cƣ. ĐTH là sự phản ánh những
chuyển biến sâu sắc trong cấu trúc kinh tế và trong các hoạt động của đời sống xã hội.
Hiện nay khái niệm ĐTH chƣa có đƣợc sự thống nhất do các cách tiếp cận
khác nhau của mỗi nghiên cứu, ở mỗi chuyên ngành.
Theo tác giả Đàm Trung Phƣờng (1995): “ĐTH là quá trình chuyển dịch
hoạt động NN phân tán sang hoạt động phi NN tập trung trên một số địa bàn thích
hợp” [36]. 11
Đô thị hoá là sự mở rộng của đô thị tính theo tỷ lệ phần trăm giữa dân
số đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân số hay diện tích của một vùng
hay khu vực (mức độ đô thị hoá ). Hay đó chính là sự mở rộng đô thị theo thời
gian (tốc độ đô thị hoá) [72].
Theo đó, khái niệm về ĐTH đƣợ c nhì n nhậ n ở hai dấ u hiệ u sau:
- Dấ u hiệ u đị nh lƣợ ng là tỷ lệ % số dân đô thị trên tổ ng số dân và nhiề u
khi đƣợ c nhì n nhậ n là dấ u hiệ u duy nhấ t để đá nh giá trình độ (mƣ́ c độ ) ĐTH của
mộ t quố c gia hay củ a mộ t khu vƣ̣ c . Tuy nhiên nế u chỉ hạ n chế trong cá ch tiế p
cậ n nhâ n khẩ u họ c thì sẽ không thể nà o giả i thích đƣợ c tầ m quan trọ ng và vai trò
của ĐTH cũng nhƣ những ảnh hƣởng của nó tới sự phát triển của xã hội hiện đại .
Chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu thƣờng xem ĐTH là một quá tr ình KT - XH
lịch sử mang tính quy luật , trên quy mô toà n cầ u , ở đó, bên cạ nh mặ t dân số , địa
lý, môi trƣờ ng cò n phả i nó i tớ i sƣ̣ thay đổ i theo xu hƣớ ng về mặ t xã hộ i trong
lòng các đô thị .
- Dấ u hiệ u đị nh tí nh củ a quá trì nh ĐTH chính là sự thay đổi to lớn và sâu
rộ ng trong đờ i số ng xã hội, đờ i số ng củ a cá c cộ ng đồ ng nông thôn và đô thị , hay
sƣ̣ thay đổ i trong cấ u trú c xã hộ i , lố i số ng đô thị hay điề u kiệ n số ng củ a ngƣờ i
dân trên địa bàn…
nơi tạo ra nhiều việc làm và các dịch vụ tốt hơn đã thu hút hƣớng di dân từ nông
thôn về thành thị. Khi quá trình ĐTH kết thúc, khi sự quá tải, ô nhiễm xuất hiện thì
môi trƣờng sống (tự nhiên, xã hội) ở nông thôn đƣợc cải thiện đã là lực hút sự di
dân quay trở về các vùng nông thôn. Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng
cách về mức sống, thu nhập và chất lƣợng sống giữa thành thị - nông thôn. Đô thị
hoá ngƣợc nhƣ một chỉ báo tổng hợp về sự phát triển cao và là xu hƣớng tất yếu của
một đô thị, một quốc gia trong xu thế phát triển, hội nhập.
Trong nghiên cứu này, ngoài đánh giá mức độ ĐTH nhƣ khái niệm trên thì
tác giả còn sử dụng tổng hợp một số chỉ tiêu cụ thể để đánh giá mức độ ĐTH (theo
phƣơng pháp đa tiêu chí) và trên cơ sở đó đƣa ra những đánh giá và so sánh.
1.1.2. Đô thị hóa và vấn đề việc làm của nông dân
1.1.2.1. Đô thị và việc làm
Bên cạnh nông thôn, đô thị là hình thái quần cƣ cơ bản thứ hai của xã hội
loài ngƣời. Trên thế giới, đô thị ra đời rất sớm, nhƣng chỉ thật sự phát triển mạnh
mẽ từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Cho đến nay, ĐTH đã trở thành một hiện tƣợng
xã hội, một hiện tƣợng kinh tế có ảnh hƣởng hết sức quan trọng tới mọi lĩnh vực
hoạt động của đời sống KT - XH, đặc biệt là vấn đề việc làm.
Đô thị có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT - XH của cả nƣớc và là một thành
quả tất yếu của quá trình thực hiện CNH - HĐH. Sự phát triển đô thị kích thích tăng
trƣởng và phát triển của các vùng lãnh thổ xung quanh và toàn bộ nền kinh tế thông
qua quá trình phân bố lại các cơ sở kinh tế, lan truyền tiến bộ công nghệ, văn hóa,
xã hội Với sự phát triển của hệ thống các đô thị, nhiều nƣớc đã từng bƣớc hình
thành đƣợc những vùng, lãnh thổ phát triển không chỉ đảm nhận chức năng là động
lực thúc đẩy sự phát triển toàn bộ nền KT - XH đất nƣớc mà còn đảm nhận chức
năng hợp tác và hội nhập quốc tế, vừa đảm nhận vai trò tiếp nhận thông tin, các
thành tựu về phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa của thế giới rồi lan 13
rộng ra các vùng xung quanh. Vai trò và tác động tích cực của việc phát triển đô thị
nhánh, các cơ sở sản xuất kinh doanh đặt tại các địa phƣơng cũng nhƣ các địa
phƣơng khác, góp phần từng bƣớc hình thành các đô thị mới, đô thị vệ tinh mà tại
đó bản thân họ có thu nhập đồng thời chính họ lại mở ra việc làm mới cũng nhƣ cơ
hội việc làm cho ngƣời dân bản địa.