Trờng đại học kinh tế quốc dân
PhạM THị THU HƯờNG
ảNH hởng của thơng hiệu địa phơng
đến quyết định LựA CHọN ĐịA ĐIểM ĐầU TƯ của
nh% đầu t trong nớc: trờng hợp nghiên cứu
tại tỉnh phú thọ
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Phạm thị thu hờng
ảNH hởng của thơng hiệu địa phơng
đến quyết định LựA CHọN ĐịA ĐIểM ĐầU TƯ của
nh% đầu t trong nớc: trờng hợp nghiên cứu
tại tỉnh phú thọ
!"
%& '( )*+,-+./+.*
Ngời hớng dẫn khoa học:
#
$
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................................................2
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................................................6
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................................................7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................................................................9
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................................................10
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................................................11
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ............................ 5
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 5
2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 5
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án .............................................................. 6
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 6
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 7
4. Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu ........................................................................... 7
4.1. Cách tiếp cận nghiên cứu............................................................................................. 7
4.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................... 8
5. Những đóng góp mới của luận án ................................................................................. 10
5.1. Về mặt lý luận ........................................................................................................... 10
5.2. Về mặt thực tiễn ........................................................................................................ 11
6. Bố cục của luận án .......................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................................12
1.1. Tổng quan một số nghiên cứu về thương hiệu địa phương ..................................... 12
3.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ..................................................................................... 68
3.1.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................................... 68
3.2. Nghiên cứu định tính ................................................................................................... 69
3.2.1. Mục tiêu và đối tượng............................................................................................. 69
3.2.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu......................................................................... 69
3.2.3. Kỹ thuật áp dụng .................................................................................................... 70
3.2.4. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................................. 71
3.2.5. Mô hình nghiên cứu chính thức và thang đo lần 2 ................................................. 76
3.4. Nghiên cứu định lượng ................................................................................................ 79
3.4.1. Mục tiêu .................................................................................................................. 79
3.4.2. Các bước nghiên cứu định lượng............................................................................ 79
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................88
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................ 88
4.1.1. Theo loại hình doanh nghiệp .................................................................................. 89
4.1.2. Theo quy mô vốn .................................................................................................... 89
4.1.3. Theo lao động ......................................................................................................... 90
4.1.4. Theo lĩnh vực hoạt động ......................................................................................... 90
4.1.5. Theo thời gian đầu tư .............................................................................................. 90
4.2. Đánh giá thang đo ........................................................................................................ 90
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo ..................................................................... 90
4.2.2. Kiểm định giá trị của thang đo ............................................................................... 92
4.2.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .............................................................................. 94
4.3. Kiểm định giả thuyết và mối quan hệ giữa các biến................................................. 95
4.3.1. Kiểm định hệ số tương quan ................................................................................... 95
4.3.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ..................................................................... 96
4.3.3. So sánh ảnh hưởng của các nhóm trong mỗi biến kiểm soát tới quyết định lựa chọn
địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước ...................................................................... 99
4.4. Thực trạng thương hiệu địa phương tỉnh Phú Thọ ................................................ 105
Ý nghĩa
1
ĐĐĐT
2
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
3
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
4
GRDP
5
PCI
6
THĐP
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nhân tố EFA .................................................................. 93
Bảng 4.6. Ma trận hệ số tương quan........................................................................... 95
Bảng 4.7. Kết quả phân tích hồi quy giữa tài sản thương hiệu địa phương và quyết định
lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước ................................. 98
Bảng 4.8. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm loại hình doanh
nghiệp .................................................................................................... 100
Bảng 4.9. Kiểm định Anova giữa loại hình doanh nghiệp và quyết định lựa chọn địa
điểm đầu tư ............................................................................................. 101
Bảng 4.10. Bảng mô tả giá trị trung bình quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư giữa các
nhóm loại hình doanh nghiệp .................................................................. 101
Bảng 4.11. Kết quả phân tích sâu Anova cho loại hình doanh nghiệp ...................... 102
Bảng 4.12. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm quy mô vốn ..... 102
Bảng 4.13. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm lao động .......... 103
Bảng 4.14. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm lĩnh vực
hoạt động ................................................................................... 103
Bảng 4.15. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm thời gian hoạt động .... 103
Bảng 4.16. Kiểm định Anova giữa thời gian hoạt động và quyết định ...................... 104
lựa chọn địa điểm đầu tư .......................................................................................... 104
Bảng 4.17. Bảng mô tả giá trị trung bình quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư giữa các
nhóm thời gian hoạt động ....................................................................... 104
Bảng 4.18. Kết quả phân tích sâu Anova.................................................................. 105
Bảng 4.19. Vốn đầu tư thực hiện phân theo thành phần kinh tế tại tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2012 - 2016 .................................................................................... 107
Bảng 4.20. Vốn đầu tư trong nước tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2016 .............. 108
Bảng 4.21. Đánh giá của nhà đầu tư về thương hiệu địa phương tỉnh Phú Thọ ......... 111
Bảng 4.22. Kết quả xếp hạng PCI tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2016 .................... 118
Bảng 4.23. Những khía cạnh cần cải thiện điểm đánh giá của tỉnh Phú Thọ ............. 120
Hình 4.3. Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 106
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quá trình ra quyết định .......................................................................................... 48
Sơ đồ 2.2. Quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư................................................. 49
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các địa phương đang phải đối mặt với những thách thức lớn về môi
trường, tài chính và kinh tế, đòi hỏi sự thay đổi về cấu trúc và thay đổi tư duy chiến
lược nhằm cạnh tranh và đối phó với những thách thức đó. Đồng thời, các địa phương
cũng phải ganh đua với nhau trong việc thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã
hội. Trong marketing địa phương, nhà đầu tư chính là khách hàng của địa phương, việc
hiểu rõ nhu cầu và hành vi của nhà đầu tư là rất cần thiết. Do đó, để thu hút vốn đầu
tư, lãnh đạo các địa phương cần phải nhận dạng đúng nhu cầu và hiểu rõ hành vi của
nhà đầu tư, từ đó, đưa ra các chính sách tác động đến nhà đầu tư ở tất cả các giai đoạn
của quá trình ra quyết định đầu tư. Trong đó, quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư là
quyết định mang tính chiến lược bởi địa điểm kinh doanh có tác động lâu dài đến hoạt
động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng đến cư dân quanh vùng.
Theo quan điểm marketing địa phương, địa điểm là một trong 6P giữ vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Đồng thời, môi
trường đầu tư, kinh doanh của địa phươngđược coi là một sản phẩm của địa phương.
Các thị trường mục tiêu của hàng hóa cụ thể này có thể là khách du lịch, thị trường
xuất khẩu, nhà đầu tư trong nước và quốc tế (Kotler và cộng sự, 1993). Trong số
những khách hàng này, nhà đầu tư là khách hàng mục tiêu chính của một địa phương.
thực nghiệm để kiểm định tài sản thương hiệu địa phương ảnh hưởng như thế nào đến
quyết định của nhà đầu tư còn khá khiêm tốn (Jacobsen, 2012), mới chỉ nghiên cứu ở
đối tượng các nhà đầu tư FDI và được thực hiện ở những quốc gia có nền công nghiệp
phát triển, đây là những quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất thế giới. Vì vậy,
một nghiên cứu để kiểm định tài sản thương hiệu địa phương có thực sự tác động đến
quyết định của đối tượng nhà đầu tư trong nước hay không là thực sự cần thiết.
Ở Việt Nam hiện nay, nghiên cứu về thương hiệu địa phương, đặc biệt là ảnh
hưởng của thương hiệu địa phương đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà
đầu tư còn hạn chế. Trong đó chia thành hai hướng nghiên cứu chính, hướng nghiên
cứu thứ nhất là khai thác thương hiệu địa phương là một trong những nhân tố có tác
động đến quyết định của nhà đầu tư (Đinh Phi Hổ, 2011; Phạm Văn Ơn và Trần Phan
Đoan Khánh, 2015; Nguyễn Viết Bằng và cộng sự, 2016); hướng nghiên cứu thứ hai
khai thác khía cạnh thuộc tính thương hiệu địa phương ảnh hưởng đến sự hài lòng của
nhà đầu tư (Nguyễn Đình Thọ, 2009; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,
2009; Nguyễn Anh Tuấn và Lê Kim Long, 2013; Đào Trung Kiên và cộng sự, 2014).
Những nghiên cứu này đã có những tổng kết về mô hình cũng như tìm ra được các
biến có tác động trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư và đến sự hài lòng của nhà
đầu tư. Tuy nhiên, nhóm công trình nghiên cứu thứ nhất mới chỉ dừng lại ở việc khẳng
định thương hiệu địa phương có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư mà chưa đi
sâu vào nghiên cứu các khía cạnh của thương hiệu địa phương. Nhóm công trình
nghiên cứu thứ hai đã tập trung khai thác nội dung của thương hiệu địa phương, tuy
nhiên, mới chỉ nghiên cứu về khía cạnh thuộc tính thương hiệu địa phương, chưa
nghiên cứu đến khía cạnh tài sản thương hiệu địa phương. Đồng thời, nhóm công trình
này tập trung đánh giá ảnh hưởng của thuộc tính thương hiệu địa phương đến sự hài
lòng của các nhà đầu tư (là phản ứng diễn ra sau quyết định đầu tư). Hơn nữa, trong
các nghiên cứu này, một số nghiên cứu tập trung vào đối tượng nghiên cứu là các nhà
3
Phú Thọ là mảnh đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam, có bề dày lịch sử trên
4000 năm. Trong tiến trình phát triển của lịch sử, Việt Trì từng là kinh đô Văn Lang
xưa, là trung tâm kinh tế, chính trị và xã hội suốt một thời gian dài. Điều này cho thấy
vị trí thuận lợi cũng như tầm ảnh hưởng, sức lan tỏa của thành phố Việt Trì nói riêng
4
và tỉnh Phú Thọ nói chung đối với nhiều địa phương khác trong vùng Bắc Bộ. Ngày
nay, tỉnh Phú Thọ nằm ở vị trí trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc;
đồng thời, là cầu nối giữa các tỉnh vùng Tây - Đông Bắc với cả nước và quốc tế. Trong
thời gian qua, kinh tế Phú Thọ phát triển khá, cơ cấu kinh tế, lao động chuyển dịch
theo hướng tích cực, vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao, kết cấu hạ tầng có bước phát
triển, luôn đứng đầu về thu hút đầu tư của các tỉnh khu vực Tây Bắc Việt Nam, thu
ngân sách tăng 1,34 lần so với năm 2010, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
luôn ổn định. Về cơ cấu vốn đầu tư, giai đoạn 2012 - 2016, vốn đầu tư trong nước
chiếm tỷ trọng cao (chiếm 95,13%), vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng khá thấp
trong tổng vốn đầu tư toàn tỉnh (chiếm 8,87%). Cơ cấu vốn đầu tư này thể hiện ưu thế
của nguồn vốn đầu tư trong nước. Những năm qua, nguồn vốn đầu tư nói chung,
nguồn vốn đầu tư trong nước nói riêng tại tỉnh Phú Thọ đã và đang đóng góp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tham gia tích cực vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư… Tuy nhiên, vốn đầu tư trên địa bàn
tỉnh những năm qua còn ở dưới mức tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Tỉnh Phú Thọ đang
trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế - xã
hội là rất lớn. Kế hoạch thu hút tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt
trên 95 nghìn tỷ đồng. Vốn đầu tư toàn xã hội của Phú Thọ liên tục tăng qua các năm,
tuy nhiên, do tỷ lệ tích lũy thấp nên tỉnh không thể tự đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư ngày
càng tăng lên. Ngoài ra, nguồn vốn từ ngân sách tỉnh rất hạn chế, đặc biệt trong thời
gian qua, Phú Thọ luôn trong tình trạng thâm hụt ngân sách và phải nhận trợ cấp từ
ngân sách Trung ương để chi tiêu. Trong khi đó, ngân sách Trung ương có hạn, nguồn
Luận án được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của thương hiệu địa
phương đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước để đưa ra
một số khuyến nghị khuyếch trương và gia tăng tài sản thương hiệu địa phương cho
tỉnh Phú Thọ; đồng thời, đề xuất khuyến nghị đối với các nhà đầu tư để họ lựa chọn
đúng các thành tố tài sản thương hiệu của tỉnh cho quyết định đầu tư của họ. Do vậy,
luận án có các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất là đề xuất mô hình tài sản thương hiệu địa phương ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước trong bối cảnh Việt Nam.
Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của các thành tố tài sản thương hiệu địa
phương đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước tại tỉnh
Phú Thọ.
Thứ ba, sử dụng kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các thành tố tài sản
thương hiệu địa phương đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong
nước tại tỉnh Phú Thọ để đề xuất một số khuyến nghị khuyếch trương và gia tăng tài
sản thương hiệu địa phương của tỉnh, nhằm giữ chân và thu hút các nhà đầu tư trong
nước lựa chọn Phú Thọ làm điểm đến đầu tư, kinh doanh.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
1) Các thành tố tài sản thương hiệu địa phương nào ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước?
2) Chiều hướng và mức độ tác động của các thành tố tài sản thương hiệu địa
phưng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước tại
tỉnh Phú Thọ như thế nào?
3) Có hay không sự khác biệt về quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư giữa các nhà
đầu tư trong nước theo đặc trưng của doanh nghiệp đầu tư?
4) Những khuyến nghị nào có thể rút ra cho chính quyền địa phương tỉnh Phú Thọ
6
Đối tượng khảo sát: Để làm rõ ảnh hưởng của thương hiệu địa phương đến
quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước, luận án xác định đối
tượng khảo sát những người đã đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư - đó là
những nhà đầu tư trong nước đang đầu tư tại tỉnh Phú Thọ (nhà đầu tư tổ chức), trong
đó bao gồm cả những nhà đầu tư bản địa (nhà đầu tư trong tỉnh) và nhà đầu tư ngoài
tỉnh (từ địa phương khác đến Phú Thọ đầu tư). Đây là những cá nhân có quyền ra
quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, như chủ doanh nghiệp, chủ tịch, phó chủ tịch hội
đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc... của các doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát.
7
Luận án lựa chọn đối tượng khảo sát là những nhà đầu tư tổ chức (doanh
nghiệp) được xuất phát từ nguyên nhân sau: (i) Do luận án tiếp cận nghiên cứu dưới
góc độ marketing địa phương, trong đó, marketing địa phương gần với marketing B2B
(marketing cho khách hàng doanh nghiệp) hơn marketing B2C (marketing cho khách
hàng cá nhân): (ii) Các cá nhân khi đầu tư phải thực hiện dưới danh nghĩa là các doanh
nghiệp, các công ty; (iii) Quan điểm trong thu hút đầu tư của tỉnh Phú Thọ: Phú Thọ
xác định doanh nghiệp là một trong những động lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, do vậy, các cấp các ngành tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển với tốc độ
tăng trưởng cao. Định hướng thu hút đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh là đẩy mạnh thu
hút các dự án vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ; thu
hút các tập đoàn lớn, các tổng công ty lớn có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu
đầu tư vào cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
(1) Về không gian:
Không gian nghiên cứu của luận án là nghiên cứu tại tỉnh Phú Thọ.
(2) Về thời gian nghiên cứu:
Phân tích bối cảnh nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2012 - 2016.
Nghiên cứu định tính, điều tra xã hội học được thực hiện trong năm 2017 để đảm bảo
cứu và thang đo lần 1
Nghiên cứu định tính
Thang đo lần 2
Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Phân tích hệ số
Cronbach’s Alpha
Bước 3
Bước 2
Bước 1
Quy trình nghiên cứu của luận án được thực hiện thông qua các bước như sau
(hình 1.1):
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức
Kiểm định giá trị và đánh
giá độ tin cậy của thang đo
chính thức, mô hình nghiên
cứu điều chỉnh
Bước 4
thiết lập mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của thương hiệu địa phương đến quyết
định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước; đồng thời, tác giả kế thừa
thang đo cho các biến trong mô hình từ các nghiên cứu trước đó. Kết quả của bước 1 là
hình thành mô hình nghiên cứu thang đo lần 1 của luận án.
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng ở thời kỳ đầu của cuộc nghiên
cứu nhằm khám phá mối quan hệ (chủ yếu là ảnh hưởng) của thương hiệu địa phương
với quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư, qua đó, xây dựng mô hình
nghiên cứu của đề tài. Để thực hiện nghiên cứu định tính, người nghiên cứu có thể sử
dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống. Theo đó, trong
nghiên cứu này, từ thang đo lần 1, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính thông qua kỹ
thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung với hai đối tượng, đó là: (i) Các
chuyên gia trong lĩnh vực marketing địa phương, lĩnh vực thương hiệu; (ii) Các nhà
đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm nhà đầu tư hiện tại đang đầu tư
tại tỉnh (cả nhà đầu tư trong tỉnh và ngoài tỉnh), nhà đầu tư đã từng hoạt động, đầu tư
tại tỉnh nhưng hiện nay đã dừng đầu tư và nhà đầu tư có ý định đầu tư tại tỉnh trong
thời gian tới. Kết quả nghiên cứu định tính để đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên
cứu. Từ đó, điều chỉnh mô hình và thang đo của các biến cho phù hợp với bối cảnh
nghiên cứu tại Việt Nam và tại địa bàn nghiên cứu. Qua đó, thang đo lần 1 được điều
chỉnh trở thành thang đo lần 2.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Ở bước này, luận án sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ dựa trên nghiên cứu thử
nghiệm, kết quả đánh giá sơ bộ là căn cứ để điều chỉnh lại bản câu hỏi khảo sát cho
phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Để thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ, tác giả
tiến hành phát phiếu khảo sát thử với 40 nhà đầu tư trong nước tại tỉnh Phú Thọ. Dữ
10
liệu thu thập được sẽ được phân tích thông qua kỹ thuật phân tích hệ số tin cậy
nhận; (iv) Ấn tượng thương hiệu địa phương; (v) Niềm tin thương hiệu địa phương;
(vi) Hình ảnh thương hiệu địa phương. Qua đó, góp phần làm phong phú thêm cơ sở
dữ liệu trong lĩnh vực marketing địa phương, đặc biệt là nội dung lý luận liên quan đến
11
thương hiệu địa phương, đồng thời, bổ sung khung lý thuyết cho việc nghiên cứu ảnh
hưởng của thương hiệu địa phương đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà
đầu tư trong nước.
(2) Luận án kiểm định lại một số giả thuyết trong mô hình nghiên cứu của
Jacobsen (2012) và rút ra các thành tố tài sản thương hiệu địa phươngảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư trong nước trong bối cảnh Việt
Nam (cụ thể tại tỉnh Phú Thọ) theo thứ tự là: (i) Nhận biết thương hiệu địa phương; (ii)
Hình ảnh thương hiệu địa phương; (iii) Tính cách thương hiệu địa phương; (iv) Niềm
tin thương hiệu địa phương.
5.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy, thương hiệu địa phương là nhân tố
thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư trong nước vào một địa phương. Bên cạnh đó, kết quả
nghiên cứu cũng góp phần giúp các nhà lãnh đạo tỉnh Phú Thọ có những thông tin
chính xác và hiểu biết sâu sắc hơn về quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu
tư trong nước. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất những khuyến nghị đối với chính
quyền địa phương tỉnh Phú Thọ trong việc khuyếch trương và gia tăng tài sản thương
hiệu địa phương nhằm giữ chân các nhà đầu tư hiện tại, thu hút các nhà đầu tư tương
lai, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. Đồng thời, luận án cũng đề xuất
khuyến nghị đối với các nhà đầu tư để giúp họ xem xét và lựa chọn đúng các thành tố
tài sản thương hiệu địa phương của Phú Thọ khi quyết định đầu tư.
6. Bố cục của luận án
truyền thống
Du lịch
Đầu tư
Xuất nhập khẩu
Thương
hiệu quốc
gia
Con người
Năng lực điều
hành
Hình 1.1. Mô hình lục giác thương hiệu quốc gia của Anholt (2006)
Nguồn: Anholt,2006
Trong đó: (i) Văn hóa và truyền thống: phản ánh di sản văn hóa vật thể, phi vật
thể và truyền thống văn hóa quốc gia; (ii) Xuất nhập khẩu: phản ánh quy mô tiêu thụ
sản phẩm của quốc gia này sang thị trường quốc tế và sản phẩm từ các quốc gia khác
được tiêu thụ trên thị trường nội địa; (iii) Du lịch: phản ánh tiềm năng cuốn hút của tài