Luận án tiến sĩ Kinh tế: Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam - Pdf 58

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận án

NCS Phạm Thị Huế


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ
bảo tận tình của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Trước tiên, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới cố PGS.TS. Vũ Đình Thắng và PGS.TS.
Nguyễn Bá Ngãi, những người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi để tôi có
thể hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Ban Chủ nhiệm và tập thể cán bộ giảng viên Khoa Bất Động sản và Kinh tế Tài
nguyên, đặc biệt là các thầy cô thuộc bộ môn Kinh tế nông nghiệp; Ban Lãnh đạo và
tập thể cán bộ Viện Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ để tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Tổng cục lâm nghiệp, Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn; các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh; các cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu, tư liệu phục vụ cho việc
nghiên cứu và thực hiện luận án.

2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 3
3.1. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Đóng góp của luận án .......................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận án ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, ẢNH HƯỞNG CỦA
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐẾN HIỆU QUẢ ................................. 5
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................ 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ............................................................. 5
1.1.1. Các trường phái lý thuyết về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sự ảnh hưởng
của nó đến hiệu quả kinh doanh ............................................................................... 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và ảnh hưởng của cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp .................. 14
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp ........................................ 14
1.2.2. Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ............................................... 31
1.2.3. Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong
doanh nghiệp ......................................................................................................... 44
1.3. Cơ sở thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hiệu quả kinh doanh
tại các công ty lâm nghiệp ..................................................................................... 52
1.3.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hiệu quả kinh
doanh tại các công ty lâm nghiệp ........................................................................... 52


iv

1.3.2. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý trong các đơn vị kinh doanh

3.3.2. Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp tại các
tỉnh phía Bắc Việt Nam ......................................................................................... 97
3.4. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh
phía Bắc Việt Nam .............................................................................................. 114
3.4.1. Khái quát hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trong cả nước ........ 114


v

3.4.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp tại các tỉnh phía
Bắc Việt Nam ...................................................................................................... 116
3.5. Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại
các công ty lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu................................................ 126
3.5.1. Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến với biến phụ thuộc là
lợi nhuận của các CTLN trên địa bàn nghiên cứu ................................................ 126
3.5.2. Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến với biến phụ thuộc là tỷ
suất lợi nhuận của các CTLN trên địa bàn nghiên cứu ......................................... 138
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY
LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM ............. 146
4.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp tại Việt Nam ..................... 146
4.1.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức quản lý các công ty lâm nghiệp tại Việt Nam .... 146
4.1.2. Định hướng hoàn thiện tổ chức quản lý các công ty lâm nghiệp tại Việt Nam ..... 148
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp phía Bắc Việt Nam ...................... 150
4.2.1. Giải pháp về tính chính thức trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các
công ty lâm nghiệp phía Bắc Việt Nam ............................................................... 150
4.2.2. Giải pháp về tính tập trung trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công
ty lâm nghiệp phía Bắc Việt Nam ........................................................................ 153


HQKD

Hiệu quả kinh doanh

4

LTQD

Lâm trường quốc doanh

5

NLTQD

Nông lâm trường quốc doanh

6

NQ

Nghị quyết

7

SXKD

Sản xuất kinh doanh

8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Số lượng các CTLN được chọn làm mẫu nghiên cứu.............................. 65

Bảng 2.2:

Danh sách các CTLN được chọn làm mẫu nghiên cứu............................ 66

Bảng 2.3:

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo tính chính thức và tính tập trung ..... 75

Bảng 2.4:

Bảng diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .......... 76

Bảng 3.1:

Kết quả chuyển đổi loại hình hoạt động của các CTLN tính đến tháng
12/2017 .................................................................................................. 91

Bảng 3.2:

Phân tích tương quan (Correlations) với biến phụ thuộc là lợi nhuận .... 127

Bảng 3.3:


Hình:
Hình 3.1.

Đồ thị thể hiện tính chuẩn của phần dư trong mô hình biến phụ thuộc là
lợi nhuận .............................................................................................. 131

Hình 3.2.

Đồ thị thể hiện tính chuẩn của phần dư trong mô hình biến phụ thuộc là tỷ
suất lợi nhuận ....................................................................................... 141

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Năm thành phần cơ bản của cơ cấu tổ chức theo Henry Minzberg .......... 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khung lý thuyết............................................................................. 51
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 63
Sơ đồ 3.1:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTLN có đơn vị hạch toán phụ thuộc . 98

Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của CTLN không có đơn vị hạch toán phụ
thuộc .................................................................................................... 101
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần ................... 165
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV ............ 166


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt và chỉ có thể

chính trị tiếp tục ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW về “tiếp tục sắp xếp, đổi mới và


2

phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp”. Nghị quyết
này đã nêu rõ, trong thời gian tới, các CTLN sẽ được sắp xếp thành các loại hình khác
nhau như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách
nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Việc sắp xếp thành các loại hình khác nhau theo
Nghị quyết 30-NQ/TW sẽ góp phần làm cho các CTLN có sự chuyển biến mạnh mẽ
hơn trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mình. Cho đến thời điểm tháng 12 năm
2016, các công ty này chưa hoàn tất quá trình chuyển đổi sang loại hình mới và vẫn
hoạt động dưới cùng một loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Mặc
dù các CTLN có tồn tại với cùng một loại hình hay với các loại hình khác nhau thì cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty này luôn luôn là khác nhau, và HQKD
cũng vậy. Việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng như thế nào đến
HQKD của các CTLN là một câu hỏi lớn cần phải giải quyết. Chính vì vậy, tác giả đã
lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh
doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt
Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD,
tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý góp phần
nâng cao HQKD của các CTLN nhà nước tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở khoa học về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,
HQKD và ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD trong

trung trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD của các công ty này.
Thứ hai: Nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về ảnh hưởng của cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý đến HQKD trong doanh nghiệp.
Thứ ba: Nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKD
của các CTLN. Các CTLN có đặc điểm hoạt động SXKD mang tính đặc thù, vì vậy
cần bổ sung một số chỉ tiêu phản ánh HQKD đặc thù của các công ty này bên cạnh các
chỉ tiêu HQKD trong doanh nghiệp nói chung.
Thứ tư: Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng
HQKD của các CTLN trên địa bàn nghiên cứu với các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
nói chung và các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù trong CTLN.
Thứ năm: Trên cơ sở phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao HQKD của các CTLN trên địa
bàn nghiên cứu, đề xuất được các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các
CTLN cho phù hợp với từng loại hình công ty được sắp xếp theo Nghị quyết số
30/NQ-TW về “tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động
của công ty nông, lâm nghiệp”.


4

5. Kết cấu của luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục,
luận án được kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở khoa học về cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu
quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao

lý luận đó rất dễ biểu hiện ở những doanh nghiệp lớn vì ở đó tầng nấc phân công rất
phức tạp. Thứ ba, trên thực tế, các giám đốc ngày càng nhận thức được rằng nếu chỉ
dựa vào lãnh đạo ở tầng cao của doanh nghiệp thì rất khó thực hiện được sự điều hòa,
phối hợp trong tổ hợp lao động cơ sở và nó sẽ không tự động hợp thành mục tiêu lớn
của doanh nghiệp.
Chính vì những khiếm khuyết rõ ràng như trên nên theo đà phát triển của
trường phái quan hệ nhân quần và sự phát triển của công đoàn, một số nhà lý luận về
cơ cấu tổ chức, trong đó có nhiều nhà tâm lý học hoặc tâm lý học xã hội đã tìm tòi,


6

nghiên cứu vấn đề này và đề ra một luận thuyết xã hội mới. Đó chính là lý luận về
khoa học hành vi của phương Tây. Lý luận này không đề ra được một kiến nghị rõ
ràng để giải quyết vấn đề phân công của doanh nghiệp, nhưng nó đã đề ra vấn đề thực
hiện sự hợp tác và điều hòa trong nội bộ doanh nghiệp để tăng năng suất lao động, đạt
được hiệu quả cao. Khuyết điểm chủ yếu trong lý luận về khoa học hành vi là ở chỗ họ
nhận định một cách đơn giản rằng, tất cả công nhân viên đều có nhu cầu giống nhau và
có thể dùng một phương thức giống nhau để khích lệ và thúc đẩy, tăng năng suất lao
động góp phần tăng hiệu quả cho doanh nghiệp.

1.1.1.2. Trường phái lý thuyết hiện đại
"Trường phái quản lý hiện đại cho rằng, thiết kế tổ chức là do nhiệm vụ sản
xuất và tố chất (chất lượng) của công nhân viên của doanh nghiệp quyết định. Về mặt
này, trong cuốn “Sự quản lý sáng tạo” do Banx và Stute cùng viết và cuốn “Tổ chức
công nghiệp – Lý luận và thực tiễn” của nữ học giả Woodward công bố năm 1965 của
Mỹ đều thừa nhận tính hữu hiệu của lý luận này. Cả ba tác giả đều cho rằng, cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng có liên quan đến thành công của doanh
nghiệp. Họ đã trình bày những yếu tố chủ yếu cấu thành cơ cấu tổ chức của những
doanh nghiệp thành công, nhưng họ chưa đề ra được một đường lối hữu hiệu, hoàn

chức, chiến lược của tổ chức ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức thông qua vai trò trung gian
của quản lý tri thức. (Grant, 1996; Wei Zheng, Baiyin Yang, Gary N. McLean, 2009).
Như vậy, cả hai quan điểm trên đều cho rằng, cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh
hưởng đến HQKD của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
đến hiệu quả của tổ chức cũng rất nhiều các mô hình khác nhau về thang đo của cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý. Tổng hợp mô hình của các nghiên cứu, cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý có thể có các thang đo như: qui mô của tổ chức, phạm vi kiểm soát, hệ thống
phân cấp, hệ thống điều hành, tính phức tạp của cơ cấu tổ chức, tính chính thức của cơ
cấu tổ chức, tính tập trung của cơ cấu tổ chức. Theo Campbell, Bownas, Peterson, và
Dunnette (1974), các thang đo này có thể được chia thành 2 nhóm như sau:
Thứ nhất: Đặc tính “cấu trúc” (structural) bao gồm các đặc tính vật lý của tổ chức,
như: qui mô tổ chức, phạm vi kiểm soát, hệ thống phân cấp, hệ thống điều hành.
Thứ hai: Đặc tính "cơ cấu" (structuring) lại đề cập đến các chính sách và hoạt
động diễn ra trong tổ chức đó quy định hoặc hạn chế hành vi của các thành viên tổ
chức. Theo Alvani và Danayfard (2004); Masoud Poor Kiani, Narges Hosini Kahnoog
(2013); Laleh Baniasadi, Dr.Masoud Poorkiani, Dr.Aflatoon Amiri (2014): Các thang
đo được sử dụng để đo lường cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: tính phức tạp,
tính chính thức, tính tập trung.
Hầu hết trong các nghiên cứu gần đây, các thang đo về cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý được sử dụng theo nhóm thứ hai. Một vài nghiên cứu trước đây có sử dụng cả
các thang đo của nhóm thứ hai và một vài thang đo của nhóm thứ nhất (như qui mô
của tổ chức, sự phân cấp). Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Herbst (1957);
Revans (1958); Bidwell & Kasarda (1975); Corwin (1970) cho thấy không có mối
quan hệ giữa qui mô tổ chức và hiệu quả của tổ chức tại đơn vị nghiên cứu. Bên cạnh
đó, khó có thể khái quát được mối quan hệ giữa sự phân cấp với hiệu quả tổ chức vì
các kết quả báo cáo là trái ngược nhau (Meltzer & Salter, 1962; Ivancevich &
Donnelly, 1975). Các nghiên cứu trên được thực hiện tại các công ty than, trường học,
bệnh viện, các doanh nghiệp sản xuất...
Dựa trên các kết quả nghiên cứu trên, trong nội dung nghiên cứu của đề tài này,

nhiên, chưa có nghiên cứu nào về mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và
HQKD trong các doanh nghiệp lâm nghiệp và được thực hiện tại Việt Nam. Tác giả xác
định đây chính là khoảng trống cần phải được nghiên cứu, thể hiện tính mới của đề tài
cũng như đóng góp của luận án.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả
kinh doanh tại các CTLN trên địa bàn nghiên cứu, qua tổng quan nghiên cứu, tác giả sử
dụng mô hình hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu của tác giả Melita Rant, MSc (2003) đã sử
dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và hiệu
quả của tổ chức. Các nghiên cứu của các tác giả Masoud Poor Kiani, Narges Hosini
Kahnoog (2013) và Shin-Tien Chen, Bao-Guang Chang (2012) đã sử dụng phương pháp


10

thống kê mô tả, kết hợp với kiểm định T-test và F-test để kiểm định các giả thuyết thống
kê có liên quan đến mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và hiệu quả của tổ chức.
Các nghiên cứu của các tác giả Wei Zheng, Baiyin Yang, Gary N. McLean
(2009) và N.Vijayalakshmi, Vinayshil Gautam (2010) đã sử dụng thống kê mô tả,
phân tích tương quan, kết hợp với mô hình phương trình cấu trúc SEM (Structural
Equation Modeling) để xác định ảnh hưởng của một vài nhân tố, trong đó có nhân tố
cơ cấu tổ chức đến hiệu quả tổ chức. Mô hình mạng SEM là sự mở rộng của mô hình
tuyến tính tổng quát, cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một tập hợp phương trình hồi
quy cùng một lúc. Mô hình SEM phối hợp được tất cả các kỹ thuật như hồi quy đa
biến, phân tích nhân tố và phân tích mối quan hệ tương hỗ (giữa các phần tử trong sơ
đồ mạng) để cho phép chúng ta kiểm tra mối quan hệ phức hợp trong mô hình. Do các
nghiên cứu này xác định mối quan hệ đồng thời của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả tổ chức (như: mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, chiến lược của tổ
chức với hiệu quả tổ chức hay ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động
của tổ chức đến hiệu quả tổ chức) nên cần sử dụng nhiều phương trình hồi quy, vì vậy
các tác giả sử dụng mô hình SEM là phù hợp.

tỉnh có vị trí mang nhiều tính chất đặc thù của ngành lâm nghiệp. Trên cơ sở phân tích
thực trạng các loại hình tổ chức SXKD lâm nghiệp, đề tài đề xuất giải pháp về luật và
chính sách mà Nhà nước cần thực hiện sửa đổi và bổ sung. Đề tài cũng đã khuyến nghị
Nhà nước cần quan tâm nhiều hơn đến việc tổ chức thực hiện chính sách và đảm bảo
các chính sách phải được thực hiện một cách có hiệu quả, nâng cao chất lượng các
hoạt động hỗ trợ, nhanh chóng ban hành bộ tiêu chí và các hướng dẫn về phát triển
rừng bền vững làm cơ sở cho đánh giá và khuyến khích các loại hình tổ chức sản xuất
phát triển các hoạt động kinh doanh rừng bền vững.
Hạn chế lớn nhất của đề tài là chưa đề xuất được loại hình SXKD lâm nghiệp phù
hợp với xu hướng quản lý rừng bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện
nay. Đề tài mới chỉ đề xuất 14 giải pháp về luật và chính sách mà Nhà nước cần thực hiện
sửa đổi và bổ sung chính như: Luật và chính sách đối với đất lâm nghiệp, thuế, khuyến
khích đầu tư, quy hoạch; bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững; tăng cường
đầu tư phát triển đường vận chuyển; phát triển hệ thống cung cấp thông tin; bãi bỏ những
văn bản chính sách không phù hợp...
Bên cạnh việc đổi mới tổ chức sản xuất, cổ phần hóa các CTLN cũng là một
biện pháp, một hướng đi mới nhằm đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các
công ty này và phù hợp với chủ trương của Nhà nước. Năm 2010, 2011, tác giả Trần
Hữu Dào đã nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về cổ phần hóa
công ty lâm nghiệp”. Khi chuyển thành công ty cổ phần, các doanh nghiệp lâm nghiệp
có thể huy động vốn tốt hơn, tự chủ hơn trong SXKD, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của mình. Đề tài đã nghiên cứu xây dựng phương án cổ phần hóa thí điểm
tại 3 công ty lâm nghiệp trực thuộc tỉnh nằm trên địa bàn 3 tỉnh Tuyên Quang, Bình
Định, Đắc Lắc; đã đánh giá khả năng cổ phần hóa và những khó khăn mà công ty gặp
phải khi tiến hành cổ phần hóa. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là còn chưa thống nhất
trong phương pháp xác định giá trị đất và giá trị rừng tại 3 công ty; mới chỉ xác định
giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản mà chưa xác định giá trị được giá trị


12

TNHH một thành viên, công ty cổ phần... Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là chưa chỉ ra
được những khó khăn đối với CTLN khi chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác.
Mặt khác, đề tài cũng chỉ đề xuất là tất cả các công ty sẽ chuyển sang cùng 1 loại hình
doanh nghiệp nào đó mà chưa chỉ ra được các CTLN có những đặc điểm khác nhau thì
sẽ chuyển đổi sang loại hình phù hợp khác nhau.


13

Với mục tiêu nắm được thực trạng quản lý, sản xuất kinh doanh của các CTLN
nhà nước và đề xuất cơ chế, chính sách quản lý phù hợp, Tổng cục Lâm nghiệp đã
thực hiện dự án “Đánh giá thực trạng các công ty lâm nghiệp nhà nước nhằm đề xuất
định hướng phát triển, phương thức quản lý và chính sách phù hợp” trong thời gian từ
tháng 1/2013 đến tháng 2/2014. Dự án đã đánh giá được thực trạng các CTLN và đạt
được các kết quả cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng quản lý, SXKD của các CTLN Nhà nước sau khi thực
hiện Nghị định số 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đánh giá hiện trạng của các CTLN theo mục tiêu, quan điểm, phương hướng
và giải pháp chủ yếu của Nghị quyết 28-NQ/TW.
- Rà soát, phân tích và đánh giá tác động của cơ chế, chính sách đã ban hành
đối với CTLN theo Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP.
- Đề xuất về cơ chế, chính sách và mô hình đối với CTLN trong thời gian tới.
Đây được coi là cơ sở để đánh giá, nhìn nhận một cách khách quan những thay
đổi (cả tích cực và tiêu cực) tại các CTLN nhà nước từ sau khi ban hành Nghị quyết 28
của Trung ương và Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Trên cơ sở đó, khuyến
nghị, đề xuất một số quan điểm, mục tiêu về phát triển CTLN nhà nước cũng như các
mô hình tổ chức hoạt động và cơ chế, chính sách hỗ trợ SXKD cho CTLN nhà nước
trong thời gian tới một cách bền vững và hiệu quả hơn. Để có được kết quả trên, dự án
đã tiến hành điều tra, khảo sát, tham vấn trên địa bàn 23 tỉnh thành phố trung ương, 17
CTLN nhà nước đại diện cho các vùng sinh thái lâm nghiệp trong tổng số 134 CTLN

Như vậy có thể hiểu, tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn
nhau hoặc là một hệ thống các hoạt động do hai hay nhiều người phối hợp với nhau
nhằm đạt được mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ
cấu nhất định."

* Khái niệm bộ máy quản lý doanh nghiệp:
"Bộ máy quản lý doanh nghiệp là tập hợp các bộ phận, phân hệ với trách nhiệm
và quyền hạn nhất định, được phân công thực hiện các chức năng quản lý.
Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm 3 yếu tố cơ bản: cơ cấu tổ chức, cán bộ
quản lý và cơ chế hoạt động của bộ máy, trong đó:
- Cơ cấu tổ chức: xác định các bộ phận, phân hệ, các phòng ban chức năng và
mối quan hệ giữa chúng. Mỗi phòng ban, bộ phận được chuyên môn hoá, có những
trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý.
- Cán bộ quản lý: là những người ra quyết định và chịu trách nhiệm về các
quyết định quản lý của mình.
- Cơ chế hoạt động của bộ máy: xác định nguyên tắc làm việc của bộ máy quản
lý và các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo sự phối hợp hoạt động của các bộ phận nhằm
đạt được mục tiêu chung đề ra."

* Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
Cơ cấu tổ chức chính thức do các nhà quản trị trong bộ máy quản trị doanh
nghiệp tạo ra, vì vậy, người ta thường gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
nghiệp (hoặc cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp), thường gọi tắt là cơ cấu tổ
chức. (Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, 2012).
Một vài khái niệm cơ cấu tổ chức được phát biểu như sau:


16

“Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status