THuyết Minh Đồ Án Tốt NGhiệp : LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG MŨI DOA MÁY 25 H7 - Pdf 20

Bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
__________ Độc lập tự do hạnh phúc
trờng đhkt ____________
công nghiệp tháI nguyên

đề tàI
thiết kế tốt nghiệp
Ngời thiết kế : Dơng Kim Long . Lớp : TC96MB
Ngành : Cơ khí chế tạo máy
Cán bộ hớng dẫn : 1. Nguyễn Quốc Tuấn
2.
3.
Ngày giao đề tài :
Ngày hoàn thành :
Nội dung đề tài :
Vật liệu :
Độ nhẵn :
Cấp chính xác :
Dt =
S =
r =
Số lợng và kích thớc bản vẽ : bản A
0
Số trang thuyết minh :
Tổ trởng bộ môn cán bộ hớng dẫn tl hiệu trởng
( Ký tên) (Ký tên) Chủ nhiệm khoa
(Ký tên và đóng dấu)
Bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
__________ Độc lập tự do hạnh phúc
trờng đhkt ____________
công nghiệp tháI nguyên

Tổ trởng bộ môn cán bộ hớng dẫn tl hiệu trởng
( Ký tên) (Ký tên) Chủ nhiệm khoa
(Ký tên và đóng dấu)
nhận xét :
Giáo viên hớng dẫn :
Tæ trëng bé m«n :
Ban chñ nhiÖm khoa :
Tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc ta hiện nay, để tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì cần phảI có một nền công
nghiệp hùng mạnh. Ngành Cơ khí chế tạo máy đóng một vai trò hết sức quan
trọng, bởi nó thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển.
Đảng ta coi việc xây dựng một hệ thống công nghiệp hiện đạI là
nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ đI lên CNXH.
Trình độ khoa học kỹ thuật của một nớc trớc hết đợc xác định bởi sự
phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy đó là ngành chủ dạo của nền công
nghiệp.
Ngành cơ khí chế tạo máy giữ một vai trò quan trọng vì nó tạo ra các
chi tiết máy, bộ phận và các máy để phục vụ cho cuộc sống con ngời.
Xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi máy móc công cụ càng phải
hiện đại và chính xác cao.
Trong thời gian học tập tại trờng, mỗi sinh viên ngành cơ khí chế tạo
máy đợc trang bị những kiến thức cơ bản về thiết kế dụng cụ cắt kim loại.
Sau .năm học tập tại trờng em đợc giao đề tài tốt nghiệp :
của thầy giáo Nguyễn Quốc Tuấn và các thầy cô giáo trong Bộ
môn Nguyên lý dụng cụ cắt kim loại .
Sau.tháng làm việc nghiêm túc dới sự hớng dẫn tận tình của thầy
giáo hớng dẫn Nguyễn Quốc Tuấn cùng các thầy cô giáo trong bộ môn và sự
giúp đỡ của các bạn bè đồng sự đến nay đồ án tốt nghiệp của em cơ bản đã

II. Tính công nghệ trong kết cấu.
Kết cấu của mũi doa gồm 3 phần chính : phần làm việc, phần cổ dao
và phần chuôi.
* Phần làm việc : Là phần chính của mũi doa. Trên phần làm việc có
các răng cắt và răng sửa đúng.
Các răng đợc bố trí đối xứng nhng bớc răng không đều. Tuy nhiên nó vẫn
đảm bảo cho tính gia công cao và còn tạo điều kiện cho việc đo kiểm đợc dễ
dàng.
*Phần cổ dao và cán dao chủ yếu là các bề mặt tròn xoay đơn giản, dễ
dàng đạt đợc bằng các biện pháp thông thờng nh : tiện, phay
Nh vậy chi tiết đảm bảo kết cấu dễ gia công.
II/ Xác định dạng sản xuất
Dạng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế quy trình
công nghệ. Xác định đợc dạng sản xuất thì chúng ta sẽ biết đợc đIều kiện
cho phép về vốn đầu t, trang thiết bị, máy móc.để từ đó có các biện pháp
kỹ thuật cũng nh tổ chức quản lý hợp lý nhất.
*Các yếu tố đặc trng của dạng sản xuất.
- Sản lợng hàng năm
- Số lợng chi tiết
- Tính lặp lạI của quá trình sản xuất
Do vậy để xác định đợc dạng sản xuất phảI biết đợc khối lợng và
sản lợng cơ khí hàng năm của chi tiết cần gia công.
1.Xác định sản l ợng cơ khí hàng năm :
Theo công thức:
Ni = N . mi (1 +
100

+
) chi tiết / năm.
Trong đó :

V = v
1
+ v
2
+ v
3
V
1
=
3
2
014718,0
4
30.25.14,3
dm=
V
2
=
3
2
028034,0
4
62.23.14,3
dm=
V
1
=
3
2
044311,0

hơn.
Phôi cán thích hợp với dạng sản xuất loạt lớn và chi phí chế tạo phôi
thấp hơn nhiều so với dập thể tích.
b.Phơng pháp đúc :
Phơng pháp này cho phép đúc những chi tiết có hình dạng phức tạp mà
các phơng pháp khác không đạt đợc. Phơng pháp này có thể đúc đợc những
vật có kích thớc từ rất nhỏ đến rất lớn. Tuy nhiên độ nhẵn bề mặt và độ chính
xác của phôi đúc đạt đợc phụ thuộc vào quy trình làm khuôn.
*Nhợc điểm :
- Tỷ lệ phôi phế phẩm cao
- Khó kiểm tra các khuyết tật bêb trong
- Đúc trong khuôn kim loại thờng có cơ tính không đồng đều
3. Rèn tự do
*Dụng cụ sử dụng trong rèn tự do đơn giản, rẻ tiền, phôi có cơ tính tốt,
tổ chức kim loại mịn, bền chặt, chi tiết sau khi rèn chịu uốn, xoắn tốt.
*Nhợc điểm :
- Lợng d gia công để lại lớn
- Tổ chức lớp kim loại bề mặt bị chai cứng
- Độ chính xác phôi phụ thuộc tay nghề của ngời thợ
- Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất thấp, phù hợp với dạng sản xuất
đơn chiếc, loạt nhỏ.
4. Rèn khuôn.
- Phôi có độ chính xác cao hơn rèn tự do, lợng d gia công nhỏ hơn,
độ bóng cao, hình dáng phôi gần giống với chi tiết => do vậy nó tạo điều
kiện để tăng năng suất, giảm phế phẩm và phôi có độ chính xác cao, năng
suất tạo phôi cao, phù hợp với dạng sản xuất loạt lớn.
*Nhợc điểm :
- Vật liệu chế tạo khuôn phức tạp
- Thiết bị sản xuất đòi hỏi phải có vốn lớn
*Tóm lại :

dụng.
3.Chọn chuẩn tinh
*Việc chọn chuẩn tinh cần thiết phải tuân thủ các lời khuyên đã nêu ở
trên và đồng thời phải dựa vào các yêu cầu sau :
- Nên chọn chuẩn tinh sao cho chuẩn tinh là chuẩn tinh chính. Thực
hiện lời khuyên này nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa quá trình gia công
và quá trình lắp ráp, sử dụng.
- Nếu điều kiện gá đặt và quy trình công nghệ cho phép thì nên chọn
chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn là cao nhất ( chuẩn khởi xuất trùng
chuẩn cơ sở trùng chuẩn định vị ). Lời khuyên này nhằm giảm sai số tích luỹ
từ các nguyên công trớc để lại.
- Chọn chuẩn tinh thống nhất cho quá trình gia công. Lời khuyên này
nhằm đảm bảo đơn giản hoá việc lựa chọn và sử dụng đồ gá, đơn giản hoá
văn kiện công nghệ và thích hợp với điều kiện tập trung nguyên công
Dựa vào các lời khuyên và đặc điểm kết cấu của chi tiết gia công ta có
các phơng án chọn chuẩn tinh sau:
*Ph ơng án I :
Chọn chuẩn là 2 lỗ tâm khống chế 5 bậc tự do.
*Ưu điểm :
- Cho phép gá đặt nhanh
- Không gây sai số kích thớc hớng kính
- Gia công đợc hầu hết các bề mặt của chi tiết, đảm bảo tốt các kích
thớc dù qua nhiều lần gá đặt.
- Đồ gá đơn giản gọn nhẹ
- Đảm bảo độ đồng tâm của chi tiết
- Dùng để kiểm tra, sửa chữa sau này.
*Nhợc điểm :
Độ cứng vững không cao, mũi tâm chóng mòn khi gia công.
Sơ đồ định vị :
*Ph ơng án II :

độ chính xác, về vị trí tơng quan cao nhất với các bề mặt gia công làm chuẩn
thô.
- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu trên chi tiết gia công có
một bề mặt không qua gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô.
- Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu tất cả các bề mặt đều gia
công thì ta nên chọn bề mặt nào ứng với bề mặt của phôi mà nó đòi hỏi phải
phân bố lợng d đều và nhỏ nhất làm chuẩn thô.
- ứng với mỗi bậc tự do cần thiết của chi tiết gia công ở hai hoặc nhiều
lần gá ta nên chọn chuẩn thô không quá một lần trong suốt quá trình gia
công đối với các lần gá đó.
Căn cứ vào yêu cầu và lời khuyên cùng với kết cấu của chi tiết gia
công là dao doa máy 25H7 dùng phôi cán thanh ta chọn chuẩn thô là bề
mặt trụ ngoài và mặt đầu khống chế năm bậc tự do.
Sơ đồ định vị :
B/ Lựa chọn ph ơng án gia công :
- Mũi doa là dụng cụ chuyên dùng dùng để gia công lỗ có độ chính
xác cao vì vậy mà dung sai chế tạo rất nhỏ. Vật liệu chế tạo là thép gió P18 t-
ơng đối đắt tiền => giá thành chế tạo mũi doa khá cao cho nên trong quá
trình chế tạo cần giảm tối đa lợng d bị hao phí trong quá trình gia công để
giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế.
*Lập phơng án gia công :
*(Hình vẽ)
Qua các đặc trng kinh tế kỹ cũng nh các điều kiện làm việc và kết cấu
của mũi doa, ta lập các phơng pháp gia công để hình thành các bề mặt trên
hình vẽ nh sau :
Bề mặt 1 : Ca, tiện cắt đứt, bào, mài cắt
Bề mặt 2 : Tiện, mài
Bề mặt 3 : Tiện côn, tiện định hình, mài .
Bề mặt 4 : Tiện, mài
Bề mặt 5 : Tiện côn, tiện định hình, mài .

Khoả mặt đầu khoan tâm
Tiện thô - tinh cơ dao
Tiện thô - tinh chuôi dao
Tiện thô - tinh phần làm việc
Tiện phần côn cắt
Phay chuôi bẹt
Phay rãnh răng
In nhãn
Kiểm tra trung gian
Nhiệt luyện
Mài sửa lỗ tâm
Mài phần côn cắt
Mài phần sửa đúng
Mài phần côn ngợc
Mài chuôi dao
Mài thô và tinh góc trớc dao
Mài thô -tinh góc sau răng sửa đúng
Mài thô-tinh góc sau răng phần côn cắt
8A66
FxLZD
1K62
1K62
1K62
1K62
6H82
6H82
M30A
1 Cắt phôi T616
20
21

Đồ gá : Khối V dài
(Hình vẽ)
3. Nguyên công III : Tiện thô - tiện tinh cổ dao vát mép
Máy : 1K62
Dao : T15K6
Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp
Bớc 1 : Tiện thô
Bớc 2 : Tiện tinh
Bớc 3 : Vát mép
(Hình vẽ)
4. Nguyên công IV : Tiện thô - tiện tinh phần chuôi
Máy : 1K62
Dao : T15K6
Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp + Dỡng
Bớc 1 : Tiện thô
Bớc 2 : Tiện tinh
(Hình vẽ)
5. Nguyên công V : Tiện thô - tiện tinh phần làm việc
Máy : 1K62
Dao : T15K6
Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp
Bớc 1 : Tiện thô
Bớc 2 : Tiện tinh
(Hình vẽ)
6. Nguyên công VI : Tiện phần côn cắt vát mép 1 x 45
0
Máy : 1K62
Dao : Dao định hình gắn mảnh HKC T15K6
Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp
(Hình vẽ)

Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp
(Hình vẽ)
14. Nguyên công XIV :Mài phần sửa đúng
Máy : 3135
Dao : Đá 50CM
1
K
Đồ gá : Mũi tâm+ tốc kẹp
(Hình vẽ)
15. Nguyên công XV :Mài phần côn ng ợc phần làm việc
Máy : 3135
Dao : Đá 50CM
1
K
Đồ gá : Mũi tâm+ tốc kẹp
(Hình vẽ)
16. Nguyên công XVI :Mài phần chuôi dao
Máy : 3135
Dao : Đá 50CM
2
K
Đồ gá : Mũi tâm+ tốc kẹp
(Hình vẽ)
17. Nguyên công XVII :Mài thô - mài tinh mặt tr ớc các răng
Máy : 3642
Dao : Đá 40CM
2
K
Đồ gá : Mũi tâm + tốc kẹp + cơ cấu phân độ
(Hình vẽ)

- Kiểm tra hình dáng hình học
- Độ nhẵn bề mặt
- Độ chính xác về vị trí tơng quan
Nếu không đạt yêu cầu kỹ thuật đã đề ra thì loại bỏ
23. Nguyên công XXIII : Cắt thử
- Vật liệu cắt thử : thép 45
- Nguyên công này nhằm mục đích đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật đã
đề ra có đạt hay không.
- Lấy S = 0,08 mm/vòng
+ Các chỉ tiêu đánh giá :
- Đánh giá theo chất lợng bề mặt lỗ cần gia công : có đạt đợc các
kích thớc lỗ đã yêu cầu hay không.

24. Nguyên công XXIV : Bao gói - bảo quản xuất xởng
Phần III
Tính và tra lợng d
Lợng d gia công là lớp kim loại hớt đi trong quá trình gia công, lớp
kim loại này phải đợc xác định một cách hợp lý nhất. Nếu lợng d quá lớn sẽ
gây hao phí vật liệu, tốn thời gian gia công => tăng giá thành sản phẩm.
Ngợc lại nếu lợng d quá nhỏ thì sẽ không hớt đi đợc hết các sai lệch của
phôi, có thể gây ra hiện tợng trợt giữa dao và phôi, làm cho dụng cụ chóng
mòn và độ chính xác giảm. Do vậy việc xác định lợng d gia công và dung sai
các kích thớc trung gian ở các nguyên công và các bớc là một trong những
vấn đề lớn, trực tiếp liên quan đến giá thành sản phẩm.
*Các phơng pháp xác định lợng d gia công nh sau :
+Phơng pháp thống kê kinh nghiệm : nghĩa là lợng d đợc xác định dựa
vào tổng số lợng d các bớc gia công theo kinh nghiệm cho trong sổ tay.
+Phơng pháp tính toán : Dựa trên sự phân tích và tổng hợp các yêu cầu
tạo nên lớp kim loại cần phải hớt đi để có đợc một chi tiết đúng với yêu cầu
kỹ thuật đề ra.

- lợng d tối thiểu khi gia công bề mặt tròn xoay
R
za
chiều cao nhấp nhô do nguyên công trớc để lại
T
a
- độ sâu lớp kim loại h hỏng do nguyên công trớc để lại

a
sai số vị trí không gian do nguyên công trớc để lại

b
sai số gá đặt do nguyên công trớc để lại
1.Tiện thô : Tiện từ phôi thanh gá trên hai mũi tâm
Tra bảng VII 7 STCNCTM T1
R
za
= 150 àm T
a
= 150 àm

a
=
K
. L
Trong đó :

K
- độ cong vênh đơn vị của phôi
L chiều dài của chi tiết gia công L = 175 (mm)

bmin
= 2 ( 150 + 150 +
)(5,749)7025,26
22
m
à
=+
Tiện thô đạt cấp chính xác 8 :
Độ bóng cấp 2 (R
a
= 40)
R
za
= 60 àm
T
a
= 60 àm
Theo bảng VII 9 STCNCTM - T1
3. Tiện tinh :
Sau khi tiện thô ta có các thông số :
R
za
= 60 àm
T
a
= 60 àm
Sai số gá đặt tính theo công thức :

b
= 0,25 .

= 30 àm
4. Nhiệt luyện :
- Sau khi nhiệt luyện độ chính xác bị giảm đi 1 cấp, độ nhẵn giảm 1ữ2
cấp, chi tiết bị cong vênh nên giá trị tơng ứng sau nhiệt luyện là :
R
za
= 60 àm
T
a
= 60 àm

a
=
k
. L

k
- độ cong vênh sau khi nhiệt luyện
Bảng VII 10 STCNCTM - T1
= 2,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status