Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
Lời Nói Đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, các nghành
kinh tế nói chung và nghành cơ khí nói riêng đòi hỏi các kỹ s và các cán bộ kỹ
thuật có kiến thức tơng đối rộng và phải biết vận dụng sáng tạo những kiến thức
đã học để giải quyết những vấn đề thờng gặp trong thực tế.
Đồ án tốt nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đào tạo
trở thành ngời kỹ s. Qua quá trình làm đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên hiểu
rõ hơn về những kiến thức đã đợc tiếp thu trong quá trình học tập, đồng thời
nâng cao khả năng vận dụng sáng tạo những kiến thức đã đợc học để làm đồ án
cũng nh công tác sau này.
Là một sinh viên chuyên nghành cơ khí. Trong thời
gian làm đồ án tốt nghiệp em đợc giao đề tài với nội dung:
Thiết kế công nghệ dập, khuôn cắt và quy trình công
nghệ gia công cối cắt vành biên trục cam D6.
Đây là một đề tài mới và hoàn toàn khó đối với em. Tuy nhiên trong thời
gian đi thực tập và đồ án tốt nghiệp đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng
dẫn: Th.s Vũ Đình Trung và Th.s Bùi Ngọc Trân cùng với các cô, các chú ở nơi
thực tập và sự học hỏi của bản thân em đã đa ra đợc một phơng án gia công
khuôn dập trục cam D6, theo em phơng án này cũng là một trong những phơng
án tối u để gia công.
Đồ án tốt nghiệp của em gồm có: Phần thuyết minh và phần bản vẽ mà
em đã trình bày đầy đủ và thiết kế công nghệ dập phôi trục cam D6, khuôn cắt
vành biên và cối cắt quy trình công nghệ gia công, chế độ cắt để gia công.
Tuy nhiên do trình độ hiểu biết về lý thuyết và thực tế còn hạn chế, do đó
trong đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót. Vậy em rất mong
nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy và các bạn để em có thể hiẻu sâu hơn về môn
học cũng nh các phơng án khác tối u hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của hai thầy giáo hớng
dẫn: Th.s Vũ Đình Trung và Th.s Bùi Ngọc Trân cùng các thầy giáo trong khoa
cơ khí của trờng Đại Học ktcn đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành đồ án
= 0,32 àm dùng để lắp nghép các ổ
bi, bạc đỡ, bánh lệch tâm.
- Phần trụ tròn 18 đợc tiện đạt R
a =
0,63à m sau đó
phay rãnh theo để
khống chế chuyển động xoay của bánh răng và truyền mômen xoắn vì truyền
dẫn của trục cam thờng là truyền dẫn bằng bánh răng.Do truyền dẫn bằng bánh
răng có kết cấu đơn giản và cặp bánh răng truyền dẫn khi phân phối khí thờng là
cặp bánh răng nghiêng.
- Phần cổ trục 18 có tiện ren để bắt bulông hãm.
- Các đoạn phần thân trục 18 còn lại không tham gia lắp nghép mà chỉ có
tác dụng đảm bảo cho sự phân bố đều nhau về khoảng cách giữa hai cam lệch
tâm, vai trục, ngõng trục, cổ trục và đảm bảo chiều dài của trục cam nên phần
này không gia công mà chỉ làm sạch các bavia, cạnh sắc do khi dập và cắt vành
biên để lại.
- Bề mặt làm việc của cam lệch tâm khi làm việc chịu ma sát với chu kỳ hút
và xả nhiên liệu theo chu trình làm việc do đó cần có độ bóng cao, thuận tiện cho
việc bôi trơn có thể dùng chính nguyên liệu khi hút và xả làm dung dịch bôi trơn
vì đó độ bóng bề mặt của cam phải đạt Ra = 0,63à m.
- Vật liệu sản xuất trục cam: căn cứ vào chức năng điều kiện làm việc ta
thấy trục cam là chi tiết thờng chịu ma sát, chịu uốn, xoắn. Nên vật liệu chính để
sản xuất trục cam là thép 45. Vì thép 45 là vật liệu có:
b
= 610 N/mm
2
ch
1. ý nghĩa:
Dạng sản xuất phụ thuộc vào sản lợng sản phẩm trong năm, xác định sản
xuất hợp lý có ảnh hởng đến đầu t và hình thức tổ chức sản xuất. Sản lợng sản
phẩm lớn ta đầu t thiết bị chuyên dùng, tổ chức sản xuất theo dây truyền sẽ đem
lại hiệu quả kinh tế cao nhất, chất lợng sản phẩm tốt, thu hồi vốn đầu t nhanh.
Nếu sản lợng sản phẩm thấp thì nên sử dụng trang thiết bị vạn năng tổ
chức sản xuất không theo dây chuyền, sẽ dem lại hiệu quả kinh tế cao.
Từ đó ta thấy việc xác định dạng sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng
trong quá trình tổ chức sản xuất . Dạng sản xuất phản ánh mối quan hệ qua lại
giữa các đặc trng kỹ thuật, công nghệvà các hình thức tổ chức sản xuất đợc sử
dụng trong quá trình đó. Xác định đúng dạng sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả kinh
tế, kỹ thuật của quá trình sản xuất.
2. Xác định sản lợng cơ khí:
Để xác định dạng sản xuất ta phải xác định sản lợng cơ khí trong năm và
trọng lợng của chi tiết gia công
Sản lợng phôi trục Cam cần dập yêu cầu là 10 000 chi tiết/năm . Nh vậy sản l-
ợng cơ khí đợc tính theo công thức:
+
i
/800.10
100
31
.
100
51
10000 =
+
+
=
3. Xác định khối lợng của chi tiết
áp dụng công thức:
G
CT
= V
CT
.
CT
= V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
+ V
5
+ V
6
+ V
7
+ V
8
= V
1
+ V
2
+ V
3
+ 2V
4
+ V
5
+ V
7
v
6
v
7
v
8
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
3
2
2
2
0079,015,0
4
)26,0.(14,3
4
dmh
D
V ===
3
2
2
3
0037,0145,0
4
)18,0.(14,3
4
dmh
D
V ===
2
7
0026,0105,0
4
)18,0.(14,3
4
dmh
D
V ===
3
2
2
8
0071,0185,0
4
)22,0.(14,3
4
dmh
D
V ===
V
CT
= V
1
+ V
2
+ V
3
- Khả năng đạt độ bóng của phơng pháp tạo phôi
- Điều kiện sản xuất cụ thể của nhà máy với chi tiết trục cam vật liệu là thép 45,
loại vật liệu này có độ dẻo độ dai tốt phù hợp với các phơng pháp gia công cắt
gọt sau này.
Do những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đòi hỏi độ chính xác độ bền cơ tính
và độ bóng bề mặt. Để thoả mãn các yêu cầu trên việc sản xuất phôi trục cam có
các phơng pháp nh đúc, hàn, cán, rèn tự do, rèn khuôn, dập nóng trên máy búa
và máy ép.
2. So sánh các phơng pháp tạo phôi
a. Phơng pháp đúc
* u điểm :
Năng suất cao, vốn đầu t ít, rẻ tiền, đú đợc những phôi có hình dáng phức
tạp, cơ tính cao.
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
* Nhợc điểm :
Tổ chức hạt thô, mặt bị chai cứng nên khó gia công cắt gọt độ bền và độ
dẻo dai kém
b. Phơng pháp hàn :
* u điểm:
Tạo ra các chi tiết có hình dáng phức tạp, vốn đầu t thấp, giá thành hạ, cơ
tính của chi tiết đợc đảm bảo ít bị thay đổi.
* Nhợc điểm :
Năng suất không cao , chi tiết khi làm việc không chịu đợc lực va đập lớn
do độ bền của mối hàn.
c. Phơng pháp phôi cán:
* u điểm:
Phơngpháp này tạo phôi đơn giản, rẻ tiền dễ chế tạo và năng suất cao.
* Nhợc điểm :
loại, năng suất cao, dễ cơ khí hoa và tự động hoá.
* Nhợc điểm :
Giá thành của máy ép cao, khi quá tải thờng xảy ra kẹt máy, nhiều trờng
hợp khó sửa chữa, kích thớc phôi ban đầu yêu cầu phải chính xác, khó đánh sạch
lớp oxy hoá nên yêu cầu thiết bị nung phải không có hay ít bị oxy hoá, tính chất
vạn năng kém hơn so với máy búa nên phải có thiết bị phụ để tạo phôi.
3. Chọn phơng pháp chế tạo phôi.
Qua phân tích u nhợc điểm của phơng pháp tạo phôi ta thấy phơng pháp
tạo phôi bằng khuôn dập thể tích trên máy búa là một phơng pháp u việt hơn cả ,
do vậy ta chọn phơng pháp này để chế tạo phôi trục cam trong quá trình sản
xuất.
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
8
ThuyÕt minh ®å ¸n tèt nghiÖp - ThiÕt kÕ - chÕ t¹o khu«n dËp ph«i trôc cam
PhÇn ii
ThiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp ph«i
trôc cam d6
Cao §«ng Phong K32 MA Trêng DËi häc KTCN
9
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
I -phân loại vật dập
Quá trình công nghệ dập trên máy búa phụ thuộc vào dạng và kích thớc
của vật rèn. Để thiết kế vật rèn và khuôn dập cần phải phân loại vật rèn theo cấu
tạo của nó và những dấu hiệu đặc trng sau:
a. Đờng phân khuôn
b. Dạng trục chính của vật rèn
c. Dạng vật rèn
Có thể chia vật rèn làm 3 nhóm chính trong đó gồm 10 phân nhóm, dựa
vào hình dạng lại chia phân nhóm thành 3 loại A,B,C.
Dựa vào các đặc điểm của phân nhóm và phân nhóm ta xét chi tiết gia
Phơng án III:
Cho ta mặt phân khuôn đi qua giữa chiều cao của chi tiết lợng d chia đều ra hai
nửa theo chiều cao của chi tiết đảm bảo chi tiết đối xứng qua tâm nh vậy chiều
sâu ở lòng khuôn trên và dới bằng nhau kim loại điền đầy về hai phía là nh nhau.
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
10
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
So sánh các phơng án đặt ra ta thấy phơng án III có nhiều u điểm hơn cả. Ta
chọn mặt phân khuôn theo phơng III là hợp lý nhất đạt đợc mọi chức năng cũng
nh điều kiện kỹ thuật của chi tiết.
Bản vẽ các phơng án phân khuôn
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
11
T
D
T
D
T
D
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
2. Xác định lợng d, dung sai vật dập:
a. Dung sai:
Là độ chênh lệch cho phép của kích thớc danh nghĩa của vật rèn do một số
nguyên nhân sau:
+ Dập không đúng chiều cao
+ Không điền đầy lòng khuôn
+ Lòng khuôn bị mòn hay gia công không chính xác
+ Vật rèn bị oxi hoá xây xát
Muốn cho độ nhẵn bề mặt vật rèn tốt, kích thớc chính xác cần phải:
+ Trớc khi dập làm sạch phôi và lòng khuôn tốt
RG
+=
Để nhận đợc vật rèn có độ chính xác cao với lợng d và dung sai tối thiểu dẫn đến
hạ giá thành rất lớn quá trình gia công cơ và tiết kiệm kim loại, trong những tr-
ờng hợp đặc biệt tăng độ chính xác đến giới hạn có thể hoàn toàn không phải cắt
gọt.
Để đạt đợc những mục đích đó bằng cách.
- Phơng pháp tinh chỉnh nóng và ép nguội vật rèn trên máy búa thay cho phơng
pháp gia công bằng cắt gọt.
- Sử dụng máy búa có công suất lớn hơn yêu cầu của vật rèn.
- Chuẩn bị phôi tốt và dập sát mặt khuôn.
- Lắp khuôn vào bệ đe và đầu búa đúng hớng điều chỉnh cẩn thận khe hở thanh
dẫn hớng của đầu búa, khuôn phải có khoá để chống trợt.
- Cải tạo chế độ nung phôi, tốt nhất là dùng lò diện cảm ứng thì phôi sẽ giảm
oxyt, không bị thoát Cacbon giảm cháy hao kim loại làm sạch bề mặt vật rèn
bằng phun cát hay bằng thuỷ lực.
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
12
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
- Phôi dập đúng nhiệt độ quy định
- Phải dập chỉnh hình sau khi cắt vành biên để chống cong vênh bề mặt.
- Giảm số lần gia công cắt gọt nhng vẫn đạt đợc độ chính xác cao.
- Sử dụng các biện pháp công nghệ tối u trong quá trình gia công.
* Căn cứ vào khả năng cho phép và những yêu cầu đối với lợng d và dung
sai cho chi tiết vật dập. Dựa vào kết cấu vật dập phôi trục cam ta có những yêu
cầu kỹ thuật sau;
- Chiều cao lớn nhất : B = 39
- Chiều dài lớn nhất: L = 190
Vật liệu phôi trục cam là thép 45 cấp chính xác 7, các bề mặt gia công đạt R
Z
* Lợng d theo chiều cao:
( )
2,1
7,0
255,1222:22
+
=+
x
18
: không cần gia công
2,1
7,0
18
+
( )
2,1
7,0
295,1226:26
+
=+
x
:39
dập, đòi hỏi khi dập kim loại phải đợc điền đầy lòng khuôn và lấy vật dập ra khỏi
lòng khuôn dễ dàng. Để đạt đợc điều đó việc xác định góc nghiêng thành lòng
khuôn phải phù hợp với chi tiết vật dập.
Nếu góc nghiêng thành lòng khuôn bé dẫn tới lực cản sẽ giảm, lực ép chảy
để ép kim loại vào đầy rãnh cũng ít nhất và lòng khuôn cũng ít bị mòn. Nhng
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
13
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
việc lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn sẽ khó khăn nếu góc nghiêng sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc lấy vật đập ra khỏi lòng khuôn. Kim loại dễ điền đầy vào
lòng khuôn nhng lại làm cho lòng khuôn chóng mòn tăng lợng d gia công tốn
kim loại dẫn đến tăng giá thành chi tiết.
Vậy nếu ta xác định góc nghiêng thành lòng khuôn thích hợp thì có thể
thắng đợc lực ma sát dẫn đến việc lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn thuận lợi tuy
nhiên lực ma sát sinh ra trong quá trình dập còn do nhiều nguyên nhân khác nh
độ nhẵn bề mặt lòng khuôn lợng vẩy oxit của vật dập, nhiệt độ phôi dập, tốc độ
nguội phôi dập. Hớng co ngót khi nguội kim loại và phụ thuộc vào ứng suất đàn
hồi của vật liệu, kích thớc và hình dáng của vật dập
Để xác định góc nghiêng của thành lòng khuôn ta phải căn cứ vào kết cấu
và kích thớc vật dập cụ thể phụ thuộc tỷ số h/b và l/b
Trong đó:
b: chiều rộng vật dập ở đoạn có góc nghiêng
h: chiều cao vật dập ở đoạn có góc nghiêng
l: chiều dài vật vật dập ở đoạn có góc nghiêng
Vì lực cản kim loại thành lòng khuôn nhỏ xét trục cam là chi tiết dạng trục
vật dập nhóm I thuộc phân nhóm 1 và đợc tạo bởi hai lòng khuôn (khuôn trên và
khuôn dới) dựa theo các kích thớc của chi tiết ta có thể phân phôi trục cam ra
thành các phần để chọn góc nghiêng. Phần đầu phía trái, phía phải, phần cam.
- Đầu phía trái :
mmh 5,9
l = 42 mm
15,0
22
11
<==
b
h
19,1
22
42
>==
b
l
Tra bảng 71 [1] ta đợc = 3
0
nhng do tỷ số
1>
b
l
nên ta lấy nhỏ hơn một ít và
do chiều cao h < 30mm lấy = 7
0
Phần Cam : h= 16 mm
b = 32mm
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
14
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
l =14mm
giúp cho kim loại dễ điền đầy khuôn và việc lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn đợc
dễ dàng. Bán kính góc lợn nhỏ sẽ làm cho việc dập rất khó khăn, kim loại khó
điền đầy lòng khuôn và ở những chỗ đó tạo thành ứng suất tập trung nên rãnh
lòng khuôn có thể bị nứt, thậm chí gây vỡ khuôn, khó khăn cho quá trình nhiệt
luyện. Bán kính lợn đợc chọn phụ thuộc vào tỷ số
h
từ đó ta chọn đợc bán kính lợn ngoài r và l-
ợn trong R theo bảng 72[1}
Với vật dập là phôi trục cam có tỷ số
h
< 1 để
phù hợp với dao phay và công nghẹ dập ta có
thể chọn bán kính góc lợn nh sau:
r = 0,05. h = 0,5
= 0,05.9,5 + 0,5 = 0,97 mm
R = 2,5.r + 0,5
= 2,5.0,97 + 0,5
= 2,94 mm
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
15
r
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
ở đây ta chọn r = 1 mm
R = 3 mm
7.Vành biên và rãnh thoát biên
a. ý nghĩa của vành biên :
Vành biên là vành kim loại thừa xung quanh vật dập trên mặt phẳng phân
khuôn, nó có ảnh hởng lớn đến quá trình dập. ý nghĩa của vành biên khi dập trên
1
R
h
1
R = h
c
/ 2
h
c
/2
h
c
R
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
Fvd
h
c
015,0
=
F
vd
: diện tích vật dập
F
vd
= F
1
+ F
2
+ F
4
1
DDDDFvd +++=
( )
22
22
221932.21914,3.
4
1
+++=
= 2554,3 mm
2
mm
h
c
75,03,2554015,0 ==
Chọn theo bảng 65{1} ta có:
Rãnh số 2 loại 1:
h
c
= 1,0 mm b = 7 mm S
r
= 0,8 cm
2
h
1
= 3 mm b
b
2
tra bảng 65{1}
b
1
= 20mm b = 6mm
: hệ số phụ thuộc và dạng vật rèn, theo bảng 67 {1} = 4
C
vd
: chu vi vật dập
C
vd
= C
vd1
+ C
vd2
+ C
vd3
+ C
vd5
= 77.19 + 2.32.14 + 42.19 + 42.22
= 4081
Thể tích vành biên.
V
d
= 1.0,4.69 {(4081 + 4(6 + 20)} = 115 506mm
3
= 0,115 dm
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
- Thể tích của vật dập V
vd
= 0,08 dm
3
- Trọng lợng của vật dập G
vd
= 0,08.7,85 = 0,63 kg
- Chiều cao trung bình của vật dập
mm
F
V
vd
vd
tbvd
h
01,3
74,2667
76,192.80
===
- Chiều rộng trung bình của vật dập trên hình chiếu bằng:
mm
L
F
B
vd
vd
vdtb
Để tính toán kỹ thuật phôi ta đi xác định theo trình tự sau:
+ Xác định S
tt
theo công thức (1) {234} {1}
S
tt
= S
vr
+ 1,4 S
r
Trong đó:
S
vr
: diện tích tiết diện vật rèn ở vị trí bất kỳ
S
r
: diện tích tiết diện rãnh vành biên xác định
Theo bảng 65
S
tt6
= 254 + 1,4 (69) = 350,94 (mm
2
)
S
tt1
= 397,4 + 1,4 (69) = 49,4 (mm
2
)
S
tt2
cho 6 tiết diện vật dập khác nhau.Đặt các đoạn thẳng đ-
ờng kính nhận đợc trên đờng thẳng của tiết diện đó và nối các đầu đoạn thẳng
thành đờng liên tục ta đợc bản vẽ phôi tính toán còn gọi là biểu đồ đờng kính.
mmd
t
1,2549413,1
1
==
mmd
t
3,367,77913,1
2
==
mmd
t
16,2194,35013,1
6
==
mmdd
tt
1,4308,145513,1
43
===
mmd
t
65,2707,59913,1
5
==
* Để vẽ biểu đồ tiết diện ta chia các tiết diện S
tt
20
7,779
2
2
===
mm
M
hh
s
tt
tt
75,72
20
08,1455
4
43
====
mmh
s
tt
t
5,17
20
93,350
10
6
6
===
mmh
s
Diện tích tiết
diện phôi tính
toán s
tt
(mm
2
)
Đờng kính
phôi tính toán
d
tt
(mm)
1 0 69 494 25,1
2 283,39 69 779,7 36,3
3 803,84 69 1455,08 43,1
4 803,84 69 1455,08 43,1
5 283,39 69 599,07 27,6
6 379,94 69 350,94 21,2
4. Chọn cácbớc dập
Mục đích để tìm ra hệ số và , từ đó ta tra đồ thị sẽ tìm đợc giới hạn sử
dụng các lòng khuôn.
Hệ số và đợc xác định dới công thức sau đây:
TB
d
d
max
=
TB
d
.5,0.75,082,3 dd
L
v
d
th
th
k
=
V
th
: thể tích phần thân
L
th
: chiều dài thân
D
min
: đờng kính tính toán nhỏ nhất.
V
th
= 40721,8 (mm
3
)
L
th
= 96,7 (mm)
D
min
= 21,16
)6,21.(5,0)6,21.(75,0
b
= 80192,76 + 115506 = 195698,76 mm
= 0,19 dm
3
áp dụng công thức (7) [236] [1]
2
36,1011 mm
L
V
Stb
vr
tt
==
áp dụng công thức (8) [236] [1]
)(2836,101113,113,1 mmStbd
tb
===
Vậy:
5,1
28
1,43
max
===
tb
d
d
phôi l
p
cho một vật rèn.
Để đảm bảo chất lợng vật rèn mà sử dụng lòng khuôn ép tụ, chiều dài phôi sau
khi ép tụ gần bằng chiều dài vật rèn thì diện tích tiết diện trung bình của phôi
tính toán
L
ptulongkhuone
Vp
Sp =
'
(23a) [1]
Để giảm số lần dập ở lòng khuôn ép tụ chiều dài phôi lấy ngắn hơn chiều
dài lòng khuôn ép tụ từ 25 ữ 50 mm
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
22
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
- Đối với vật rèn có hai dầu to hay vật rèn thay đổi tiết diện theo chu kỳ (trục
cam) thì cần xác đặt phôi đến cuối lòng khuôn ép tụ. Do vậy xác định Sp theo
công thức (23a)[1]
L
ptulongkhuone
Vp
Sp =
'
Vp = V
tt
= V
100
''
+
==
vrbptt
VVV
100
100
'
+
=
vrbp
VV
ở đây : hao phí kim loại theo % tra bảng (75)[1]
3
7,197655
100
1100
76,195698' mmV
p
=
+
=
Theo công thức (25) [1]
p
Vp
Lp 7,187
21,10055
7,19765
'
===
Ta lấy : Lp = 188 mm
Cao Đông Phong K32 MA Trờng Dậi học KTCN
23
ThuyÕt minh ®å ¸n tèt nghiÖp - ThiÕt kÕ - chÕ t¹o khu«n dËp ph«i trôc cam
6. C¸c bíc dËp.
Cao §«ng Phong K32 MA Trêng DËi häc KTCN
24
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp - Thiết kế - chế tạo khuôn dập phôi trục cam
IV. kết cấu và tính toán các lòng khuôn
Xác định hình dáng và kích thớc các lòng khuôn để thoả mãn các yêu cầu
của quá trình công nghệ dập vật dập đã cho, nghĩa là tạo ra lòng khuôn để đảm
bảo chất lợng vật dập.
Để thiết kế đợc các lòng khuôn của khuôn trên máy dập cần phải căn cứ vào:
- Bản vẽ vật dập
- Hình dáng và kích thớc phôi ban đầu
-Các bớc công nghệ trớc khi dập
1. Lòng khuôn dập tinh
Với lòng khuôn dập tinh đợc chế tạo, dựa trên bản vẽ vật dập từ đó ta thiết
kế bản vẽ chế tạo khuôn. Khi chế tạo lòng khuôn các kích thớc đợc lấy theo bản
vẽ vật dập ở trạng thái nóng, còn khi gia công khuôn mà có kích thớc đã tính độ
co ngót của kim loại thì chỉ vẽ vật dập ở trạng thái nguội tức là tất cả các kích th-
ớc đều không tính độ co ngót. Hầu hết các kích thớc ngời ta tính 1,5% độ co
ngót.
ở đây với vật dập là phôi trục cam thiết kế ở trạng thái nóng nên khi thiết