Thuốc điều trị bệnh động mạch vành ở người đái tháo đường potx - Pdf 20

Thuốc điều trị bệnh động mạch vành
ở người đái tháo đường Có tới 80% số bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) chết do các biến
cố tim mạch và có tới 70% số bệnh nhân ĐTĐ phải nhập viện cũng vì
các biến cố tim mạch. Riêng ĐTĐ là một trong những nguy cơ gây tử
vong do tim mạch lớn gấp 3 lần so với những người không bị ĐTĐ.
Kỳ 1: Thuốc dự phòng
Có tới 80% số bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) chết do các biến
cố tim mạch và có tới 70% số bệnh nhân ĐTĐ phải nhập viện cũng vì
các biến cố tim mạch. Riêng ĐTĐ là một trong những nguy cơ gây tử
vong do tim mạch lớn gấp 3 lần so với những người không bị ĐTĐ.
Trong số các biến cố tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ, bệnh động mạch
vành (ĐMV) là biến chứng hàng đầu và quan trọng. Tuy đã có khá nhiều
tiến bộ trong điều trị bệnh ĐMV trong những năm gần đây (đặc biệt là vai
trò của tim mạch can thiệp), nhưng việc điều trị bệnh ĐMV ở những bệnh
nhân ĐTĐ vẫn có những thách thức mà chúng ta cần phải nắm rõ và vượt
qua. Thương tổn ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ thường có xu hướng lan tỏa,
đường kính mạch nhỏ, thương tổn nhiều mạch, nhiều tổn thương bị vôi
hóa Hơn nữa, chức năng thất trái của bệnh nhân ĐTĐ bị bệnh ĐMV
thường kém và tỷ lệ tái hẹp sau can thiệp ĐMV cao hơn. Bên cạnh đó bệnh
nhân ĐTĐ có bệnh ĐMV thường kèm theo những rối loạn khác như suy
chức năng thận, suy tim, rối loạn chuyển hóa lipid làm cho việc điều trị
càng trở nên khó khăn và tiên lượng xấu hơn.
Tại sao tổn thương động mạch vành lại thường gặp ở bệnh nhân
ĐTĐ?
Cơ chế tổn thương ĐMV ở bệnh nhân ĐTĐ được coi là do đa yếu tố
tương tác lẫn nhau. Đối với những bệnh nhân ĐTĐ, thường có nhiều yếu tố
nguy cơ tim mạch kinh điển kết hợp với nhau trong đó các nguy cơ thường
gặp là: tăng đường huyết, tăng insulin huyết và hội chứng chuyển hóa, tăng

hoặc tái nhập viện tương tự như aspirin.
Kiểm soát tốt tình trạng tăng đường huyết: Mục tiêu của kiểm soát
đường máu ở bệnh nhân ĐTĐ là đạt mức đường huyết bình thường và mức
HbAlC <7% cho bệnh nhân và cố gắng đưa về mức gần bình thường là 6%
thì tốt nhất. Các nghiên cứu gộp trên thế giới (meta analysis) cho thấy việc
khống chế kém đường máu (HbAlC > 7%) là yếu tố nguy cơ độc lập dự báo
tỷ lệ mắc ĐMV cao hơn nhóm khống chế tốt tới 2,87 lần. Nhiều loại thuốc
hạ đường huyết có thể cần phối hợp để đạt được mục tiêu điều trị kiểm soát
tốt đường huyết.
Điều trị tốt rối loạn lipid máu: Có rất nhiều nghiên cứu lớn cho thấy
lợi ích rõ rệt của việc điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ. Trong số
các thuốc điều trị rối loạn lipid máu thì thuốc nhóm statin cho lợi ích rõ rệt
hơn cả. Nói chung, ở bệnh nhân bị ĐTĐ, mục tiêu là cần hạ được LDL-C
xuống dưới 2,6mmol/l ở bệnh nhân ĐTĐ chưa có biểu hiện bệnh ĐMV và
dưới 1,8 mmol/l ở bệnh nhân ĐTĐ đã rõ bệnh ĐMV.
Kiểm soát tốt tăng huyết áp: Việc kiểm soát tích cực tăng huyết áp
cũng được chứng minh là biện pháp quan trọng làm giảm nguy cơ biến
chứng các mạch lớn và đột tử ở bệnh nhân ĐTĐ. Mục tiêu điều trị huyết áp
ở bệnh nhân ĐTĐ là phải xuống dưới mức 130/80mmHg.
Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ khác: Hút thuốc lá là một nguy cơ
quan trọng đối với tim mạch nói chung và ở bệnh nhân bị ĐTĐ nói riêng.
Những vấn đề về thay đổi lối sống phù hợp như chế độ ăn uống hợp lý, tập
thể lực đều đặn, giảm cân cần được nhấn mạnh ở những bệnh nhân này.
Các thuốc điều trị bệnh tim mạch như aspirin, ức chế men chuyển, chẹn beta
giao cảm thường có nhiều lợi ích ở bệnh nhân ĐTĐ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status