Đề tài : Kế toán nguyên vật liệu
LI NểI U
Hin nay, cựng vi s i mi ca c ch qun lý ca Nh nc t c ch
hoỏ tp trung sang c ch th trng, nn kinh t Vit Nam cú nhng bc chuyn
bin khỏ vng chc, quan h sn xut c iu chnh phự hp vi tớnh cht trỡnh
v yờu cu ca lng sn xut c ch th trng to ra cho cỏc Doanh nghip
nhiu c hi mi nhng cng to ra khụng ớt nhng khú khn, th thỏch phi vt
qua tn ti v phỏt trin. V Cụng ty c phn XDGT 18 ó ra i hon ton phự
hp vi xu th ca nn kinh t th trng trong quỏ trỡnh i mi t nc .
Cụng ty ra i khi th trng ang cú nhiu trong lnh vc XDGT c m
ra trờn khp cỏc a bn. cú ch ng vng chc trờn th trng, Doanh nghip
phi luụn phn u, nõng cao cht lng cỏc cụng trỡnh xõy dng mi cú th cnh
tranh vi cỏc Doanh nghip khỏc. M k toỏn nguyờn vt liu l mt khõu quan
trng trong quỏ trỡnh hch toỏn k toỏn v qun lý sn xut kinh doanh ca Cụng
ty. Vỡ nguyờn vt liu l nhng t liu lao ng c dựng to ra sn phm
mi.
Chớnh vỡ vy m nguyờn vt liu úng gúp mt vai trũ rt quan trng trong
vic t chc ghi chộp, phn ỏnh kp thi s lng,cht lng tng loi vt liu
cng nh tỡnh hỡnh thc hin k hoch thu mua v d tr vt liu nhm hn ch
mc thit hi thp nht cho Cụng ty.
Xut phỏt t lý do trờn nờn em chn ti: K toỏn nguyờn vt liu ti
Cụng ty c phn xõy dng giao thụng 18. Thụng qua s hng dn ca thy giỏo
Nguyn Quc Trung cựng vi s giỳp tn tỡnh ca cỏc anh ch trong phũng k
toỏn ca cụng ty c phn xõy dng giao thụng 18, Em ó i sõu vo tỡm hiu v
phõn tớch ti ny.
KT CU CA CHUYấN BAO GM :
- PHN I : GII THIU TNG QUAN V CễNG TY CP XDGT 18
- PHN II : THC TRNG CễNG TC K TON NGUYấN VT LIU TI
CễNG TY CP XDGT 18
Sinh viên : Nguyễn Trung Kiên kế toán 5
Trang 2
b) Địa chỉ trụ sở chính: Cụm 10 Pháp Vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: (04)6422751 Fax: 6422751
c) Tài khoản số: 102010000005212
Tại ngân hàng công thương khu vực Ba Đình
MST: 0101093258
Ban đầu với số vốn đầu tư là 4.500.000.000 do các cổ đông sáng lập, sau 5
năm hoạt động công ty đã có 200 cán bộ công nhân viên, trong đó có 60 lao động
ký hợp đồng lao động dài hạn.
2, Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của Công ty.
a) Chức năng:
Được thành lập năm 2001. Công ty có chức năng hoạt động chính là xây
dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, công trình dân dụng.
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xây dựng công trình giao thông, không
những tham gia các dự án nước ngoài được ban tư vấn quốc tế đánh giá cao về
công trình, toàn bộ Công ty Cổ phần XDGT 18 quyết tâm xây dựng công ty ngày
càng lớn mạnh và là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành xây dựng giao
thông.
b) Nhiệm vụ:
- Thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật
cho phép.
- Công ty thực hiện chế độ quản lý một chủ trương và đảm bảo tôn trọng
quyền tự chủ tập thể của các thành viên trong Công ty.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 4
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
- Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập tự trang trải về tài
chính đảm bảo giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích xã hội, lợi ích của
Công ty với lợi ích của người lao động.
- Với chức năng và nhiệm vụ trên cho đến nay công ty đã hoàn thành nhiều
các trang thiết bị văn phòng, xây dựng được kho bãi tập kết, bảo dưỡng và sửa
chữa thiết bị máy móc.
+ Tổ chức và triển khai thực hiện tốt các kế hoạch về: sản xuất- kinh doanh- Tổ
chức- Lao động của công ty được đại hội cổ đông thông qua hàng năm.
• Mục tiêu sau 3 năm:
+ Về sản lượng: đạt 34-45 tỷ đồng/ năm.
+ Về vốn: Tăng vốn điều lệ của công ty lên 7.000.000.000 ( VNĐ).
+ Về thu nhập của người lao động: đạt bình quân 1.500.000 đ/ người/ tháng.
+ Về lợi tức: ngoài phần lợi tức cha cho các cổ đông 11,5 %- 13,5%/ năm còn
tạo được quỹ đầu tư phát triển Sản xuất- Kinh doanh của công ty bằng 25-35% vốn
điều lệ.
Giai đoạn II: Đầu tư và phát triển.
• Thời gian thực hiện: từ năm 2003 trở đi.
• Mục tiêu chính là: phát triển ổn định và cững chắc, nâng tầm công ty lên mức
quy mô đủ sức cạnh tranh với tất cả các công ty khác cùng nganh nghề.
• Ngành nghề chính trong giai đoạn này là:
+ Xây dựng các công trình giao thông với mọi quy mô ( riêng xây dựng cầu chỉ
thi công với mức cầu chung).
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, dân dụng với mọi quy mô.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 6
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
+ Sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Kinh doanh thương mại và một số ngành nghề khác.
+ Tư vấn thiết kế đầu tư các công trình giao thông và đầu tư BOT.
• Các bước đi:
+ Tiếp tục củng cố và xây dựng bộ máy tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật lên
một bước mới.
+ Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị xe máy đầy đủ, hiện đại và đồng bộ, kết
hợp với các tổng công ty, nhà thầu trong và ngoài nước để tham gia đấu thầu và thi
Giám Đốc
P. Giám Đốc P. Giám Đốc
Phòng hành
chính
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kế
hoạch, kỹ
thuật
Các đội
công trình
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Theo dõi trực tiếp
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên cũng như đảm bảo
công tác an toàn lao động. Lập kế hoạch lao động tiền lương.
- Phòng kế toán tài chính: theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty và từng công trình thi công do Công ty nhận thầu lập chứng từ quyết
toán từng công trình, lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm. Có nhiệm vụ
điều hoà và phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả. Thực hiện nghĩa vụ
với nhà nước và quyền lợi của người lao động.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: lập hồ dự thầu các công trình, lập thủ tục ký kết
hợp đồng kinh tế, nghiệm thu thanh toán các công trình hoàn thành với các chủ đầu
tư theo dõi nghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ đấu thầu thi
công xây dựng và theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư.
-Các công trường thi công: thực hiện nhiệm vụ đội giao, đảm bảo thi công
đúng kỹ thuật, mỹ thuật đúng chất lượng của công trình.
- Các đội xây dựng: thực hiện nhiệm vụ SXKD theo kế hoạch của công ty
tiền mặt,
BHXH,
tiền
lương
Kế toán
NVL,
CCDC,
phải trả
người bán.
Kế toán
TSCĐ, thuế
các khoản
phải nộp
ngân sách.
Kế toán
tiền tạm
ứng, nợ
dài hạn,
chi phí
phải .trả.
Kế toán
ngân
hàng, các
khoản
phải thu.
Kế toán thống kê các đội
xây dựng công trình
Quản lý từ trên xuống.
Kiểm tra đối chiếu số lượng.
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
+ Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách: theo dõi phản ánh tình hình của
Công ty về các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, tình hình thực hiện
nghĩa vụ của Công ty với nhà nước. Lập báo cáo hàng tháng, quý, năm theo yêu
cầu của kế toán trưởng và kế toán tổng hợp.
- Kế toán tạm ứng, nợ dài hạn, chi phí phải trả, các khoản phải trả khác.
+ Kế toán tạm ứng: theo dõi phản ánh các khoản tạm ứng cho các đội công trình
cán bộ công nhân viên Công ty và tình hình thanh toán các khoản tiền vay.
+ Kế toán nợ dài hạn và các khoản nợ khác: theo dõi phản ánh tình hình biến
động các khoản nợ dài hạn, khoản nợ phải trả theo từng chi tiết cụ thể.
Cuối tháng lập báo cáo tình hình các công trình, cuối tháng lập sổ kế toán và
báo cáo kế toán.
- Kế toán ngân hàng các khoản phải thu
Quản lý tiền mặt của Công ty theo dõi tình hình biến động các khoản phải thu của
khách hàng.
+ Kế toán các khoản phải thu: tính toán theo dõi tổng giá trị thanh lý công trình
ghi chép phản ánh các khoản phải thu theo chi tiết từng khách hàng và chi tiết đối
với từng công trình.
Hàng ngày báo cáo kế toán trưởng tình hình vay vốn của ngân hàng lập sổ báo
cáo kế toán trưởng kiểm kê quỹ
- Kế toán thống kê tại các đội công trình.
Kế toán thống kê tại công trình có trách nhiệm tập hợp chứng từ ban đầu của
các đội ghi chép lập lên các bản kê chi tiết, bảng tổng hợp các chứng từ ban đầu,
sau đó chuển tất cả lên phòng kế toán tài chính của Công ty. Kế toán sẽ căn cứ vào
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 12
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
chứng từ này để ghi chép sổ sách cần thiết, sau đó lập báo cáo tài chính. Tất cả các
sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trưởng.
b) Hình thức kế toán Công ty áp dụng( Sơ đồ).
Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.
Nhật ký mua hàng...
Từ các nhật ký đặc biệt không cần đi qua nhật ký chung mà định kỳ lập định
khoản ghi vào sổ cái. Như vậy tổng số tiền phát sinh theo trật tự thời gian ở các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ sẽ là số cộng ở nhật ký chung với số
cộng ở các Nhật ký đặc biệt trong kỳ.
- Hàng ngày kế toán viên căn cứ vào nhật ký chung để ghi sổ cái. Cuối tháng
căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản( bảng đối chiếu phát sinh trong các
tài khoản cấp 1) để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp.
Còn kiểm tra chính xác chi tiết từng tài khoản cấp 1 có mở chi tiết) căn cứ để ghi
sổ chi tiết là chứng từ gốc đã ghi vào nhật ký chung và sổ cái.
- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chung và
các bảng tổng hợp chi tiết và được dùng để lập báo cáo tài chính theo tháng, quý,
năm.
5, Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác hạch toán của Công ty Cổ
phần XDGT 18.
a) Điều kiện thuận lợi.
- TRANSCONCO 18 ra đời theo chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về cổ
phần hoá các doanh nghiệp, nhằm phát huy năng lực và nguồn vốn của các thành
phần kinh tế, là một trong những doanh nghiệp cổ phần đầu tiên trong lĩnh vực
giao thông nên Công ty sẽ được sụ quan tâm giúp đỡ của cơ quan chủ quản cũng
như của các cơ quan chức năng khác.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 14
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
- Về thị trường XDGT trong nước: với chính sách tập trung vào phát triển cơ
sở hạ tầng, đặc biệt trong lĩnh vực GTVT của Đảng và Nhà nước tới năm 2020 nên
hàng loạt các dự án lớn đã, đang và sẽ triển khai khắp đất nước bằng nhiều nguồn
vốn khác nhau của: WB, ADB, OECF, viện trợ, đầu tư trong nước... Điều đó tạo ra
một thị trường lớn và cơ hội về công ăn việc làm( điều kiện quan trọng nhất để
TRANSCONCO 18 tồn tại và phát triển).
thầu, do đó phải liên kết, liên doanh chặt chẽ với các đơn vị nhà nước và với các
đơn vị bạn... Điều này sẽ ảnh hưởng tới tính chủ động của Công ty.
- Về thị trường mặc dù có nhiều nguồn việc, nhưng vốn nhà nước không đáp
ứng đủ. Mặt khác nhiều đơn vị đang khó khăn về việc làm nên sự cạnh tranh lớn,
phải hạ giá thành nhiều mới có khả năng thắng thầu.
- Do công ty có quy mô nhỏ nên nhân tố về con người, đặc biệt là về cán bộ
quản lý và kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm vẫn còn thiếu.
II, Thực trạng công tác kế toán của Công ty Cổ phần XDGT 18.
1, Chứng từ sổ sách được áp dụng.
a) Bộ sổ kế toán của Công ty.
Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho
việc hệ thống hoá và sử lý thông tin ban đầu.
- Sổ kế toán của doanh nghiệp bao gồm:
+ Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp.
+ Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký, sổ cái và sổ kế toán tổng hợp khác.
Sổ kế toán chi tiết gồm: các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 16
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
Sổ nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong từng
kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng
các tài khoản của các nghiệp vụ đó số liệu kế toán trên sổ nhật ký phản ánh tổng số
phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng sổ nhật ký
phản ánh đầy đủ các yếu tố sau:
Số liệu và ngày lập chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
Tóm tắt khái quát nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Số tiền của nghiệp vụ phát sinh.
Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ,
niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Thời gian gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính, người lập báo cáo tài chính là kế toán tổng hợp.
2, Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán.
Một trong những tính chất đặc trưng của hạch toán kế toán là ghi chép kế
toán phải dựa theo chứng từ kế toán.
Tại Công ty Cổ phần XDGT 18 đã áp dụng đúng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định số 165/2002/QĐ- BTC kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2002 của bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghệp vụ kinh tế tài
chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành làm cơ sở để ghi sổ kế toán. Mọi số liệu
thông tin ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế
toán họp pháp, hợp lệ.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 18
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động SXKD và sử dụng
kinh phí của các đơn vị kế toán trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: trình tự và thời gian luân chuyển
chứng từ kế toán do kế toán trưởng của đơn vị quy định. Chứng từ gốc do đơn vị
lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của đơn vị, bộ
phận đơn vị phải kiểm tra kỹ lưỡng tất cả mọi chứng từ đã nhận hoặc đã lập và sau
khi kiểm tra, xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
Lập ra các chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào
chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, bảng kê...
Kiểm tra soát xét chứng từ, phê duyệt nội dung nghiệp vụ kiểm tra số tiền,
kiểm tra tài khoản kế toán, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ, kiểm tra nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Căn cứ vào chứng từ để ghi sổ kế toán: những chứng từ đã được kiểm tra để
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ ( 3,5,10... ngày) hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu để ghi vào các tài
khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được
ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt( nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung( Hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt, sau khi đã loại
trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 21
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 18
I, Công tác tổ chức kế toán NVL tại Công ty Cổ phần XDGT 18.
1, Đặc điểm NVL tại Công ty.
- Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu
động, lực lượng sản xuất phân tán không tập trung và thường xuyên làm vào ban
đêm với công việc cụ thể là: đào đường, xây dựng các công trình cầu đường...Với
đặc điểm như vậy nên NVL sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm của Công ty cũng
mang những đặc thù khác nhau.
Từ những đặc điểm trêm cho thấy việc quản lý NVL của Công ty có những
khó khăn riêng biệt. Vấn đề đặt ra cho công ty là phải đưa ra những biện pháp quản
lý chặt chẽ NVL và sử dụng một cách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất, đó
cũng chính là mục tiêu phấn đấu của Công ty. Chính vì vậy ở Công ty đã tiến hành
phân loại NVL.
phương pháp tính giá: Nhập trước, xuất trước. Theo phương pháp này, dựa tên giả
định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, và trị giá NVL xuất kho sẽ đước tính bằng
số lượng hàng xuất kho * đơn giá của hàng nhập kho theo thứ tự thời gian từ trước
đến sau.NVL tồn kho được tính theo số lượng NVL tồn kho và đơn giá của những
lô hàng nhập sau hiện còn.
Trong phần hạch toán vật liệu ở Công ty Cổ phần XDGT 18 sử dụng các
chứng từ kế toán:
- Hoá đơn GTGT.
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 23
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
II, Nội dung chi tiết của các loại chứng từ, sổ sách.
1, Hoá đơn GTGT:
a) Mục đích:
- Là cơ sở để chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, là cơ sở
để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế về các hoạt động kinh tế tài chính đó.
- Giúp cho kế toán quản lý được quá trình mua bán nguyên vật liệu, giúp cho
việc phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu một cách thuận lợi.
- Hoá đơn GTGT giúp cho việc kiểm tra, thanh tra tính trung thực, tính hiệu
quả về mặt thời gian các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn
thành, xác định trách nhiệm của đơn vị, bộ phận, cá nhân đối với hoạt động kinh tế
tài chính, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính, phân loại
hoạt động kinh tế theo đối tượng để ghi sổ kế toán đúng đắn và quản lý có hiệu
quả.
- Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và tin học được ứng dụng
rộng rãi trong kế toán, các chứng từ cần được xây dựng, thiết kế như một phương
tiện ghi nhận, lưu giữ thông tin để sử dụng trong kế toán đảm bảo cho các phương
tiện kỹ thuật tin học sử dụng trong kế toán có thể thực hiện thu nhận thông tin đã
+ Liên 1: Lưu tại cuống
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5
Trang 25
§Ò tµi : KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
+ Liên 2: Giao khách hàng
+ Liên 3: Lưu tại cuống( cuối tháng bỏ ra lưu theo chứng từ đã xuất).
- Biểu hoá đơn GTGT gồm 6 cột:
+ Cột 1: Ghi số thứ tự
+ Cột 2: Ghi tên hàng hoá, dịch vụ.
+ Cột 3: Ghi đơn vị tính.
+ Cột 4: Ghi số lượng
+ Cột 5: Ghi đơn giá
+ Cột 6: Thành tiền = Số lượng * Đơn giá.
- Cộng tiền hàng: Cộng dọc Cột 6. Ghi rõ mức thuế suất GTGT... %. Mức
phí xăng dầu( nếu là hoá đơn mua dầu).
- Tổng tiền thanh toán = Cộng tiền hàng + Thuế suất GTGT + Phí xăng dầu
( nếu có)
- Ghi rõ tổng số tiền bằng chữ.
e) Công việc của nhân viên kế toán:
- Hạch toán ban đầu có thể do nhân viên kế toán hoặc những người có liên
quan đến quá trình hoạt động kinh tế tài chính thực hiện. Các chứng từ liên quan
đến quá trình hoạt động của đơn vị nảy sinh ở những thời điểm khác nhau, thời
gian khác nhau đều phải được tập trung về bộ phận của kế toán của đơn vị một
cách kịp thời, đầy đủ để sử lý và sử dụng trong công tác kế toán, công tác quản lý.
Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ theo số liên quy định và bộ phận kế toán
đơn vị thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra chứng từ. Khi nhận được chứng từ kế toán thực hiện kiểm tra các
nội dung: tính hợp pháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế ghi trong chứng từ, tính rõ
ràng, đầy đủ, chính xác, trung thực của các yếu tố. Những chứng từ không đảm
Sinh viªn : NguyÔn Trung Kiªn – kÕ to¸n 5