THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC part 1 - Pdf 20






THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009
– NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC

PHÒNG PHÂN TÍCH
Công ty chứng khoán HABUBANK
2C Vạn Phúc – Kim Mã - Ba Đình
Hà Nội
Tel: (04) 3726 3294
Fax: (043) 3726 2305
Email:
Website: www.hbbs.com.vnTháng 3/2009

1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2009
- NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC
MỤC LỤC

I. BỨC TRANH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2008 4
II. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC 7
1. Thị trường chứng khoán – Thị trường của tương lai 7
2. Chính sách kích cầu của Chính phủ 8
3. Hạ lãi suất và hỗ trợ lãi suất cho vay 10

Hình 1 - Các giai đoạn của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008 4
Hình 2 - Toàn cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2008 và dự báo 2009-2010 5

3

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2009
- NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC
TTCK Thị trường chứng khoán
NHNN Ngân hàng Nhà nước
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
CitiGroup
Citigroup Inc. - một tập đoàn tài chính lớn của Mỹ, có trụ sở tại New
York, có hệ thống dịch vụ tài chính lớn nhất trên 107 quốc gia với gần
12.000 lao động.
Goldman Sachs
Goldman Sachs Group, Inc. - ngân hàng được thành lập vào năm
1869, có trụ sở tại New York.
Merrill Lynch Merrill Lynch & Co., Inc. – Ngân hàng Mỹ có trụ sở tại New York
LNR Lợi nhuận ròng
DNNY Doanh nghiệp niêm yết
GVHB/DT Giá vốn hàng bán/Doanh thu
CPTC/DT Chi phí tài chính/Doanh thu
(CPBH+CPQL)/DT (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý)/Doanh thu
Tổng CP/DT Tổng chi phí/Doanh thu
Thiết bị, DVDK &
HT phân phối
Thiết bị, Dịch vụ Dầu khí và hệ thống phân phối
Ga, nước & DV
tiện ích đa năng
Ga, nước và dịch vụ tiện ích đa năng

CPI bắt đầu giảm. Giá dầu và giá các
nguyên vật liệu giảm. Biên độ giao dịch
được nới lỏng ± 5% (Hose), ±7% (Hastc).
Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tăng
mạnh.
III
CPI giảm 0,19%-0,68% hàng tháng.
LSCB giảm xuống 8,5%/năm. LS cho vay
12,75%/năm. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối
với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng giảm
xuống 6%. Khủng hoảng tài chính toàn
cầu lan rộng kéo theo sự sụp đổ của
Lehman Brothers, Washington Mutual,vv
I. BỨC TRANH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2008

Hình 1 - Các giai đoạn của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008
.12
110
120
130
140
150
160
170
180
190
200
210
220
230
240
250
260
270
280
290
300
310
02 16 01 18 03 17 01 16 05 16 02 16 01 16 01 18 03 16 01 16 03 17 01 16
Jan 08 Feb 08 Mar 08 Apr 08 May 08 Jun 08 Jul 08 Aug 08 Sep 08 Oct 08 Nov 08 Dec 08
Quý PE
I
11,13
II
9,61
III

10%
15%
20%
25%
2008 2009 2010
GDP thực tế năm Tiêu dùng cá nhân năm
Lạm phát năm Tỷ lệ thất nghiệp năm
Hình 2 - Toàn cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2008 và dự báo 2009-2010 Nguồn: GSO, VCB, Reuters, CitiGroup, HBBS
Chỉ tiêu năm 2008
Q1 Q2 Q3 Q4
Tiêu dùng (%)
4,87 7,92 10,92
Tồn kho hàng lâu bền 2007 (tỷ VNĐ)
84,80 65,00 75,90 53,30
Tồn kho hàng lâu bền 2008 (tỷ VNĐ)
93,30 113,40 133,80 101,70
Xuất khẩu từ DN nội địa (%)
4,70 22,60 10,90 -20,80
Nhập khẩu từ DN nội địa (%)
27,20 9,80 -25,50 -22,50
GDP hàng quý (%)
7,40 5,61 6,56 5,36
Tỷ lệ thất nghiệp (%)
4,60 4,70 4,80 5,00
CPI quý so với cùng kỳ 2007 (%)
16,30 20,34 22,76 22,97
CPI tháng của tháng cuối quý (%)

0%
1%
2%
3%
4%
5%
6%
7%
8%
Q1-'08 Q2-'08 Q3-'08 Q4-'08
GDP thực tế hàng quí
GDP quý’08
Daily Q. VNI, Q.HAST CI
1/2/2008 - 12/31/2008 (BKK)
SMA, Q.VNI, Last Trade(Last), 14
2/9/2009, 296,40
Line, Q.HASTCI, Last Trade(Last)
2/9/2009, 95,44
Pric e
VN
D
.12
320
360
400
440
480
520
560
600

300
310
02 16 01 18 03 17 01 16 05 16 02 16 01 16 01 18 03 16 01 16 03 17 01 16
Jan 08 Feb 08 Ma r 08 Apr 08 May 08 Jun 08 Jul 08 Aug 08 Se p 08 Oct 08 Nov 08 Dec 08

TTCKVN
-40%
-30%
-20%
-10%
0%
10%
20%
30%
40%
T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Khối tư nhân Khối cá thể Khối Nhà Nước
4.4%
4.5%
4.6%
4.7%
4.8%
4.9%
5.0%
5.1%
Q1-'08 Q2-'08 Q3-'08 Q4-'08
Tiêu dùng
% thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp


gấp đôi con số tương ứng năm 2007 (Hình 2). Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất khẩu
quý 4 của doanh nghiệp nội địa giảm mạnh (-20,8%) so với quý 3 phản ánh sự cắt giảm
nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường nhập khẩu lớn. Trước sự suy giảm nhu cầu tiêu
thụ hàng hóa trong và ngoài nước, doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và giảm bớt đầu tư.
Những yếu tố này làm giảm GDP thực tế vào cuối năm 2008, sau khi hồi phục nhẹ trong
quý 3. Tỷ lệ thất nghiệp cũng có chiều hướng gia tăng dần trong năm 2008 khi doanh
nghiệp phải sa thải bớt nhân công. Sau giai đoạn tăng chóng mặt trong nửa đầu năm 2008,
CPI giảm mạnh về cuối năm khi nhu cầu tiêu thụ thấp dần, khiến nhà sản xuất phải điều
chỉnh giá bán với hy vọng giải toả hàng tồn kho và thu hồi vốn. Trong tình hình đó, NHNN
liên tục cắt giảm lãi suất cơ bản, kéo theo “cuộc chạy đua” ngược so với đầu năm của các
NHTM trong việc hạ lãi suất cho vay và lãi suất huy động tiền gửi. Những biến động tiêu
cực vượt ngoài dự báo đã làm một số lượng lớn doanh nghiệp thiệt hại nặng nề. Theo thống
kê kết quả kinh doanh DNNY, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế giảm mạnh và tăng trưởng
âm với tỷ lệ trên 50% trong quý 4 so với quý 3. Như vậy, có thể nói, nửa sau của năm
2008, nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu giai đoạn suy thoái.

Kinh tế năm 2009
và 2010
Bước sang năm 2009, trong diễn biến chung của kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam
tiếp tục trải qua giai đoạn tăng trưởng thấp. Lượng vốn FDI vào Việt Nam sẽ có xu hướng
giảm do nhà đầu tư nước ngoài giảm đầu tư hoặc chuyển dòng vốn sang thị trường khác.
Sản xuất kinh doanh tiếp tục bị ảnh hưởng và xuất khẩu hàng hoá tăng trưởng chậm do nhu
cầu tiêu dùng trong nước và quốc tế chưa có động lực cải thiện.
Tuy nhiên theo chúng tôi, bắt đầu từ cuối năm 2009, nền kinh tế thế giới sẽ dần hồi phục và
tác động tích cực tới kinh tế trong nước thông qua sự quay trở lại của dòng vốn FDI và sự
gia tăng về nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng Việt nam từ các thị trường thế giới. Tiêu
dùng nội địa, yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, sẽ tăng dần trong nửa cuối
năm 2009 và 2010. Trong khi đó, giá cả của nhiều mặt hàng lương thực thực phẩm và
nhiên liệu ổn định sẽ làm giảm sức ép lên lạm phát. Khi tiêu dùng tăng trở lại, doanh
nghiệp sẽ khôi phục dần hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Do

đáy ở giữa thời điểm cuộc khủng hoảng, và niềm tin của nhà đầu tư lại thường chạm đáy ở
cuối cuộc khủng hoảng.”
2
Giá cổ phiếu chạm đáy vào giữa thời điểm cuộc khủng hoảng, vì
nó phản ánh tương lai và thể hiện sự hồi phục của nền kinh tế trước khi sự hồi phục đó thực
sự xảy ra. Nhưng ngược lại, lòng tin của nhà đầu tư thường khó hồi phục khi thị trường đã
lao dốc vì họ thường quan tâm đến hoàn cảnh khủng hoảng hiện tại. Hai biểu đồ dưới đây
sẽ minh họa điều đó.

Biểu đồ 1 - Thị trường chứng khoán qua các giai đoạn khủng hoảng

(Giai đoạn khủng hoảng được hiển thị màu xanh)
Nguồn: 16/01/2009, Thống kê bởi Tiến sỹ Steve Sjuggerud, Báo Dailywealth.
Theo biểu đồ trên, giá cổ phiếu đã chạm đáy vào phần nửa sau của hai cuộc khủng hoảng
dài nhất (1973-75 và 1981-82). 1
Tiến sỹ Steve Sjuggerud là giám đốc điều hành của nhiều phòng nghiên cứu, là chuyên gia đầu tư toàn cầu. Ông thường là tác giả của nhiều bài
báo và đầu sách trên The New York Times, WSJ.com, sách của Barron và Steve. Là tác giả của loại sách “Kinh doanh và đầu tư” bán chạy nhất trên
Amazon.com
2
Theo bài báo “The Recession Has Bottomed”, bởi Tiến sỹ Steve Sjuggerud, 16/1/2009
Thị trường chứng
khoán phản ánh kỳ
vọng của nhà đầu
tư đối với xu
hướng biến động
của nền kinh tế
trong tương lai tại


Tháng 02/2008

Tháng 10/2008

Tháng 02/2009

Giá trị

152 tỷ USD 700 tỷ USD 787 tỷ USD
Mục đích

Giảm thuế cho người dân
+ Cứu trợ hệ thống ngân
hàng
+ Mua lại các khoản nợ
xấu (các khoản liên quan
đến CK được đảm bảo
bởi danh mục cho vay thế
chấp bất động sản (MBS)
và nghĩa vụ nợ có đảm
bảo (CDO))
+ Nhằm tạo ra khoảng
3,5-4 triệu việc làm thông
qua chương trình đầu tư
khổng lồ của chính phủ.
+ Thúc đẩy chi tiêu, tiêu
dùng thông qua các biện
pháp cắt giảm thuế
Tiến độ

h

c.
8 1BII. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2009
- NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC
9 1BII. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC

Chính sách kích cầu của Anh


Tháng 11/2008

Giá trị

20 tỷ GBP
Mục đích

Cắt giảm thuế hàng hóa và dịch vụ - thuế VAT, từ 17,5% xuống 15% - mức thấp
nhất mà luật của Liên minh châu Âu cho phép
Việc cắt giảm thuế này sẽ mang lại cho người tiêu dùng tương đương 12,5 tỷ GBP

Chính sách kích cầu của Đức

Tháng 10/2008

Tháng 11/2008


đánh giá là có hiệu quả cao hơn nhiều so với việc sử dụng các biện pháp phúc lợi xã hội
hoặc cắt giảm thuế, vì nó sẽ góp phần nâng cao tính cạnh tranh của Trung Quốc trên thị
trường quốc tế trong tương lai. Theo đánh giá của một số chuyên gia, khó có thể ước tính
được hiệu quả của gói kích cầu trong ngắn hạn mặc dù nó hứa hẹn triển vọng kinh tế tốt
trong dài hạn. Trong khi đó, Merrill Lynch cho rằng nếu không có gói kích cầu này, GDP
của Trung Quốc năm 2009 sẽ chỉ ở mức trên 5% so với mức 9,5% năm 2008 (ước tính).
Gói kích cầu sẽ đủ sức tạo động lực cho GDP của nước này tăng trưởng thêm 3% tới mức
8,6% năm 2009, 8,5% năm 2010 và sẽ là nền kinh tế lớn duy nhất trên thế giới tăng trưởng
trong năm 2009. Theo CitiGroup, mỗi 1% tăng thêm trong mức tăng trưởng GDP của
Trung Quốc sẽ giúp nền kinh tế của các nước khác trong khu vực châu Á tăng trưởng
thêm 0,5%.
Sau một thời gian đi xuống, chỉ số CSI 300
3
có chiều hướng đi lên từ ngày 11/11/08 từ
mức 1.781,36 điểm lên 2.240,78 điểm (10/3/09), tương ứng tăng 25,79%. Giá trị giao dịch
của các cổ phiếu thuộc chỉ số này được cải thiện rõ rệt, đạt đỉnh ngày 16/2/09 với mức tăng
gần 195% so với ngày 11/11/08, giá trị giao dịch trong ngày 10/3/09 cũng lớn hơn 14%.
Điều này cho thấy niềm tin của nhà đầu tư đã được nâng lên rõ rệt khi Chính sách kích cầu
của Chính phủ phát huy tác dụng. 3
Chỉ số tổng hợp theo dõi biến động của 300 cổ phiếu có tính thanh khoản lớn nhất trên hai sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải và Thẩm Quyến

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2009
- NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC
10 1BII. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC

Biểu đồ 3 - Mức biến động giá trị giao dịch và chỉ số CSI300
0

0
5.
01.09
0
2.
02.
0
9
0
2.
03.
0
9
-
20,000,000
40,000,000
60,000,000
80,000,000
100,000,000
120,000,000
140,000,000
160,000,000
GTGD CSI 300 CSI 300
CPTQ công bố gói kích cầu
GTGD + 14,02%
CSI 300 + 25,79%

Nguồn: Bloomberg, HBBS
Chính sách kích cầu của Việt Nam
Ngày 11/12/08, Chính phủ ra Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về 12 giải pháp chính nhằm

Chính phủ đã bắt
đầu chủ trương
tăng chi tiêu kết
hợp với giảm thuế
suất để kích thích
sản xuất và tiêu
dùng.
Lãi suất cơ bản được hạ thấp khi kinh tế
suy giảm
Lãi suất tiết kiệm và cho vay lần lượt
gi
ảm
8.25%
8.75%
12.00%
14.00%
13.00%
12.00%
11.00%
10.00%
8.50%
8%
10%
12%
%
%
7.00%
0%
2%
4%


(*) Biểu đồ này sử dụng hệ số PE trung bình của chỉ số S&P 500 của Đại học Princeton
được cập nhật tới hết Tháng 12/2008
Nguồn: />
Tương tự TTCK Mỹ, mối liên hệ giữa lãi suất (lợi suất trái phiếu CP 5 năm) và PE thị
trường niêm yết tại Việt Nam cũng cho thấy mối liên hệ tương quan tỷ lệ nghịch.
Biểu đồ 6 - Mối liên hệ giữa lãi suất và Thị trường chứng khoán Việt Nam
-
5
10
15
20
25
30
31/12/07 30/03/08 30/06/08 8/8/08 30/09/08 30/10/08 12/31/08

Nguồn: Bloomberg, HBBS

0
2
4

PE
Lợi suất TPCP 5 năm
Kênh đầu tư vào
TTCK, vàng, bất
động sản hấp dẫn
hơn khi lãi suất
thấp

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2009
- NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC
12 1BII. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NĂM 2009 – NHỮNG YẾU TỐ TÍCH CỰC

Trong 6 tháng đầu năm, khi lạm phát của Việt Nam tăng mạnh từ 16,3%/năm (quý 1) -
20,34%/năm (quý 2), NHNN đã phải sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, hạn chế tín dụng
và đầu tư để kiềm chế lạm phát. Khi lạm phát suy giảm và nền kinh tế rơi vào tình trạng
giảm phát, NHNN lập tức thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ thông qua việc liên tục hạ
lãi suất. Hạ lãi suất là một trong các biện pháp kích thích tăng trưởng, chống suy thoái kinh
tế. Một biện pháp khác để giảm lãi suất là hỗ trợ lãi suất cho vay, cũng giúp các ngành
nghề sản xuất kinh doanh tồn tại.

Động thái gần đây nhất của Chính phủ là vào ngày 23/01/09, lãi suất cơ bản được giảm lần
thứ 6 (tính từ 11/06/08) từ 8,5%/năm xuống 7%/năm. Cũng tại ngày này, Thủ tướng Chính
phủ ra quyết định 131/QĐ-TTg hỗ trợ lãi vay cho các khoản vay bằng đồng Việt Nam có
thời hạn tối đa 8 tháng. Mức lãi suất hỗ trợ khách hàng vay là 4%, tính trên số tiền vay và
thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ 1/2 đến 31/12/09. Các đối tượng
ngành nghề được vay ưu đãi bao gồm: ngành Nông nghiệp và lâm nghiệp; Thuỷ sản; Công
nghiệp chế biến; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; Xây dựng; Thương nghiệp;
Sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; Khách sạn nhà hàng;
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; Hoạt động khoa học và công nghệ v.v. Với chính
sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, doanh nghiệp sản xuất sẽ vượt qua khó khăn và có cơ


Theo hãng tin Bloomberg, hiện nay các quỹ đầu tư của Việt Nam đang tiến hành huy động
vốn bất chấp tình trạng sụt giảm của các TTCK. VinaCapital, quỹ đầu tư lớn nhất của Việt
Nam với tổng tài sản trị giá 1,9 tỷ USD đang thảo luận với nhà đầu tư để thành lập các quỹ 4
Theo World bank
5
Quỹ đóng là quỹ đầu tư chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất ra công chúng và không được mua lại cổ phần từ các nhà đầu tư và cũng
không được phát hành bổ sung. Nhà đầu tư sẽ mua bán cổ phiếu trên thị trường thứ cấp mà không ảnh hưởng tới nguồn vốn của quỹ. Tổng vốn huy
động của quỹ luôn cố định và không biến đổi trong suốt thời gian hoạt động.
Hạ lãi suất và hỗ
trợ lãi suất cho
vay – Động thái
tích cực của Chính
phủ giúp các DN
tháo gỡ khó khăn
và tồn tại
Lãi suất năm 2009
sẽ tiếp tục ở mức
th
ấp

Việc hỗ trợ lãi
suất cho vay theo
QĐ 131 tương
đương hỗ trợ
17.000 tỷ đồng (1
tỷ USD) để tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status