Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Lời nói đầu
Hiện nay, thơng mại đang đợc quan tâm nh là một trong các lĩnh vực
hoạt động quan trọng của nền kinh tế hiện đại. Sự phát triển ngày càng gia tăng
với nhịp độ cao của hoạt động thơng mại trong nền kinh tế đã và đang mở ra
những cơ hội hấp dẫn lôi cuốn các tổ chức và các nhà kinh doanh tham gia vào
các hoạt động kinh doanh thơng mại. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói
chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật
này.
Doanh nghiệp thơng mại với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động
nhằm cung cấp hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời
và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Đối với doanh nghiệp thơng
mại, bán hàng là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vị
nhờ đó hàng hoá đợc chuyển thành tiền, đảm bảo thu hồi vốn, có lãi và tạo điều
kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Lúc này doanh nghiệp mới thực sự
thực hiện chức năng của mình là: cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ đặc trng cơ
bản nhất chi phối mọi loại nghiệp vụ khác. Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn
ra liên tục, nhịp nhàng khi doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là
cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu
sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Với mục tiêu này, doanh nghiệp trớc hết phải giải đáp các vấn đề: lựa
chọn kinh doanh hàng hoá nào có lợi nhất? Hớng tới đối tợng khách hàng nào
và kinh doanh nh thế nào? Do vậy, phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình
bán hàng của doanh nghiệp cũng nh việc xác định lãi lỗ cung cấp thông tin
nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn
các phơng án kinh doanh đầu t có hiệu quả cao nhất.
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Việt Nam, đồng thời là một doanh nghiệp (DN) nhà nớc hạch toán độc lập, có
đầy đủ t cách pháp nhân.
- Tên công ty : Công ty dịch vụ Hàng Không Nội Bài.
- Tên giao dịch quốc tế: Noi Bai Airport Servises Company
- Tên viết tắt : NASCO
- Trụ sở chính : Sân bay quốc tế Nội Bài-Sóc Sơn-Hà Nội.
- Điện thoại : 8860959
- Fax : 8865555
- Tài khoản tại : Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam chi nhánh Sóc Sơn, Đông Anh.
Công ty hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý là điều lệ về tổ chức và hoạt
động của công ty dịch vụ cụm cảng hàng không sân bay miền Bắc số 2856
QĐ/TCCB ngày 14/02/1994 của Bộ Giao Thông Vận Tải.
1.1.1. Hoàn cảnh ra đời và các mốc thời gian cụ thể
Theo Quyết định số 1921/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/10/1994 của Bộ Trởng
Bộ Giao Thông Vận Tải, một phần của cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam
tại sân bay Nội Bài đợc tách ra thành lập công ty Cụm Cảng Hàng Không sân
bay miền Bắc trực thuộc cục Hàng Không dân dụng Việt Nam - Bộ Giao Thông
Vận Tải.
Theo Quyết định số 32/CP ngày 22/05/1995 của Thủ Tớng Chính Phủ, cục
Hàng không dân dụng Việt Nam chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ Giao Thông
Vận Tải về trực thuộc chính phủ để giúp chính phủ tiến hành chức năng quản lý
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
nhà nớc chuyên ngành hàng không dân dụng. Và công ty dịch vụ Hàng không
sân bay miền Bắc đợc đổi tên thành công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội
Bài, là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam
thuộc khối kinh tế trung ơng trực thuộc Chính Phủ. Tổng số cán bộ công nhân
CL %CL CL %CL
Tổng DT 54.539.946 58.978.657 72.777.282 4.438.711 108,1 13.798.625 123,4
Tổng chi phí 51.695.964 56.544.648 67.599.874 4.848.648 109,3 11.055.226 119,5
LN từ HĐKD 2.843.982 2.565.979 5.177.408 (409.973) 85,5 2.551.429 199,4
LN trớc thuế 2.843.982 2.434.009 4.920.658 (429.730) 84,99 2.486.649 202,1
Số lao động
250 255 260 5 2 5 2
Thu nhập bình
quân ngời
3150 3750 4310 600 19 560 15
Tỷ suất sinh
lời
0.052 0.041 0.07 (0.011) 0.029
Tăng trởng kinh tế của Việt Nam những năm gần đây đạt 7.5 8
%/năm, trong đó ngành dịch vụ, vận tải, sản xuất hàng tiêu dùng đạt mức tăng
trởng 9- 12%/năm. XN là đơn vị kinh doanh dịch vụ thơng mại đã đạt mức tăng
trởng tơng đơng mức tăng trởng bình quân của ngành . Tuy nhiên, năm 2007 so
với năm 2006 DT tăng nhng lợi nhuận giảm do chi phí thuê mặt bằng tăng
16%/m
2
/tháng. Việc này khiến chi phí năm 2007 tăng so với năm 2006 là 9.3%
và lợi nhuận giảm 15%.
Nhận xét kế hoạch hoạt động SXKD Công ty giao cho XN ta thấy tổng
DT năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 23,4% tổng chi phí năm 2008 tăng
hơn so với năm 2007 là 19,5% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2008
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
tăng hơn so với năm 2008 là 99,4%. Điều này chứng tỏ Công ty và XN đã và
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
XN luôn phải chịu chế độ bao cấp nên các chế độ thu chi hay đầu t sẽ phải chờ
đợi, làm cho các quyết định mang tính chất quản trị mất rất nhiều thời gian,
không mang tính kịp thời. Mặt khác trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh ngày
càng cao, XN cũng nằm trong quy luật cạnh tranh ấy. Hiện nay sự có mặt của
nhiều DN t nhân nh: Cửa hàng bán hàng da Việt Thành, nhà hàng ăn uống
Ngọc Sơng, cửa hàng Lucky... và rất nhiều DN khác cạnh tranh trực tiếp trên
mọi lĩnh vực mà XN hiện đang kinh doanh do vậy XN rơi vào tình trạng cạnh
tranh gay gắt. Hơn thế nữa, vào tháng 4/2006 Công ty dịch vụ Hàng không đã
chuyển từ DN Nhà nớc sang DN cổ phần. Về cơ cấu tổ chức bộ máy của XN
nói chung và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán nói riêng có sự thay đổi lớn. Chế
độ bao cấp của Nhà nớc ít, tính tự chủ của DN cao, đòi hỏi DN phải năng động,
hoà nhập nhanh và có tính chiến lợc lâu dài, kịp thời để mang lại hiệu quả kinh
doanh cao. Ngoài việc kinh doanh các mặt hàng đảm bảo các quy định chung
của Nhà nớc, các chính sách và chế độ của Nhà nớc DN phải tự cân đối và
mang lại lợi nhuận đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên và duy trì sự
phát triển XN mà không còn sự hỗ trợ của Nhà nớc hoặc ít nhất là không còn
nhận đợc nhiều sự chu cấp của Nhà nớc nh trớc.
XN thơng mại là một đơn vị thành viên của công ty NASCO có chức
năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh dịch vụ thơng mại bao gồm: dịch vụ ăn
uống, bán hàng bách hoá mỹ nghệ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ.
Đặc điểm hàng hoá của XN rất đa dạng cả về chủng loại và hình thức. Tại XN,
hàng hoá bao gồm hàng tự khai thác, hàng trả chậm và hàng tự chế biến.
Hàng hoá của XN chủ yếu phục vụ hành khách đi máy bay, địa bàn hoạt
động của XN chủ yếu là nhà ga T1, nên đòi hỏi XN phải đảm bảo chất lợng, số
lợng, chủng loại hàng hoá đầy đủ để giữ đựơc uy tín đối với khách hàng. Chính
đặc điểm này đã chi phối rất lớn đến công tác tiêu thụ hàng hoá của XN. Do đó
XN thờng xuyên kiểm kê lợng hàng nhập, xuất, tồn, cũng nh chất lợng của
hàng hoá tiêu thụ.
Nguyn Thu Mai
Cửa
hàng
Bách
Hóa
Cửa
hàng
Quốc
tế
Cửa
hàng
Giải
khát
Cửa
hàng
Fast
Food
Cửa
hàng
ăn
uống á
Âu
Cửa
hàng
Phong
phú
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
- Phòng Kế toán - Thống kê (KT-TK) : Có chức năng quản lý tài chính
và hạch toán kế toán cho toàn XN và lập Báo cáo hàng tháng nộp cho Công ty
theo qui định chung của công ty.
- Phòng Kế hoạch -kinh doanh (KH-KD): Có chức năng xây dựng kế
toán tập trung tại các XN, và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ1.2: Tổ chức bộ máy kế toán XN TMHKNB
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán
Tại các XN thành viên, tổ chức bộ máy kế toán tập trung để trực tiếp thực
hiện công tác kế toán và quản lý tài chính tại XN theo phân cấp quản lý tài
chính. Phòng Tài chính- Kế toán trong Xí nghiệp gồm 12 ngời, tất cả đều có
trình độ đại học, cao đẳng trở lên, trong đó bao gồm một kế toán trởng, một phó
phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách các phần
hành kế toán:
-Kế toán trởng: có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong phòng TC-
KT, giúp giám đốc thực hiện hạch toán kế toán theo đúng chế độ, thể lệ quy
định của Nhà nớc. Phụ trách chung công tác kế toán tài chính của Xí nghiệp,
trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kế toán, lập kế hoạch, cân đối tài chính.
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
theo dõi
các cửa
hàng
Kế
toán
thu chi
Kế
toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 trong
năm, sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ).
Kỳ hạch toán là tháng, hàng tháng kế toán tiến hành khoá sổ, lập các báo
cáo tổng hợp cần thiết.
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Công ty sử dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
theo luật thuế GTGT ban hành từ ngày 01/01/1999
Công ty áp dụng kế toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp tính giá hàng tồn kho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ, nguyên
tắc đánh giá hàng tồn kho là nguyên tắc giá gốc
Phơng pháp khấu hao là phơng pháp đờng thẳng .
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: theo phơng pháp sổ số d
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam
Xí nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ thống nhất do BTC ban hành.Chứng
từ chủ yếu gồm có : phiếu xuất kho, nhập kho hàng hóa, hóa đơn GTGT, phiếu
thu, phiếu chi, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
Công ty đăng ký sử dụng hệ thống TK thống nhất của BTC ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC (20/3/2006).
Hệ thống báo cáo gồm hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc nh: Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ,
thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu quản
lý nội bộ của Công ty.
Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ để ghi sổ sách kế toán
Bộ phận kế toán trong công ty đợc trang bị máy tính, công ty sử dụng
phần mềm fast accounting
1.5.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Chính sách kế toán mà công ty áp dụng dựa vào luật kế toán ban hành
Chứng từ bán hàng :
Hóa đơn GTGT : Từ ngày 01/01/2003 Xí nghiệp sử dụng 2 mẫu hóa đơn
GTGT,đợc ban hành theo công văn số: 40598/CT-AC ngày 23/12/2002 của
Cục thuế Thành Phố Hà Nội, trên tờ hóa đơn GTGT có in tên , biểu tợng Công
ty NASCO và đợc lập thành 3 liên :
Liên 1: Đợc lu tại quyển hóa đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Đợc dùng để hach toán nội bộ, là cơ sở để ghi sổ DT
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Hóa đơn GTGT ghi rõ giá bán cha thuế, thuế GTGT và tổng số tiền
thanh toán. Có 2 loại hóa đơn GTGT:
Mẫu số 01/NAS, ký hiệu AA/03-Đây là hóa đơn GTGT loại 3 liên lớn
thờng đợc sử dụng tại phòng kế toán thống kê
Mẫu số 02/NAS, ký hiệu AB/03- Đây là loại hóa đơn GTGT loại 3 liên
nhỏ dùng tại quầy hàng, cửa hàng .
Chứng từ về vật t:
Phiếu xuất kho: phiếu xuất kho đợc dùng để theo dõi số lợng hàng hóa
xuất kho bán cho khách hàng, hoặc xuất bán lên các quầy. Phiếu xuất kho đợc
in theo mẫu số 02/VT. Phiếu xuất kho đợc thành 2 liên bằng máy tính nhng nội
dung phải giống nhau
Liên 1: lu
Liên 2: giao cho thủ kho để thủ kho xuất kho ghi thẻ kho sau đó đa cho
kế toán
Phiếu nhập kho: là chứng từ để xác định số lợng, giá trị công cụ dụng
cụ, hàng hoá nhập kho, là căn cứ để thủ kho nhập kho, ghi thẻ kho sau đó
chuyển cho kế toán. Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1: lu tại quyển phiếu nhập kho
quản lý kế toán cũng nh điều kiện trang bị kỹ thuật, tính toán, xử lý thông tin.
Các TK loại 1 Xí nghiệp sử dụng gồm: 111, 112, 131, 133, 136, 138,
141, 142, 153, 155, 156, 157
Các TK loại 2 đợc sử dụng gồm: 211, 214, 242
Các TK loại 3 đợc sử dụng gồm: 311, 331, 333, 334, 335, 336, 338
Các TK loại 4 đợc sử dụng gồm: 411, 413
Các TK loại 5 đợc sử dụng gồm: 511, 515
Các TK loại 6 ,7 ,8 ,9 đợc sử dụng gồm: 627, 632, 635, 641, 711, 811,
911
1.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Công ty vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, qua đó các sổ sách
dùng để ghi chép gồm
Chứng từ ghi sổ: là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán, tổng hợp
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Sổ cái: sổ tổng hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các sổ thẻ kế toán chi tiết: các sổ đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý
theo yêu cầu quản lý
Trình tự theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.3: Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu , kiểm tra
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật kết hợp với trình
độ, năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban,
Công ty NASCO đã áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc thực hiện
hạch toán. Cụ thể là toàn bộ quá trình hạch toán của Công ty và các XN thành
Nguyn Thu Mai
tại QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20/3/2006) và chuẩn mực kế toán số 21 Trình bày
báo cáo tài chính. Báo cáo đợc ngời lập, kế toán trởng và ngời đại diện theo
pháp luật của Xí nghiệp là giám đốc ký và đóng dấu. Với hệ thống kế toán
máy, số liệu trên các báo cáo kế toán đợc tự động nhập bằng phần mềm sau khi
hoàn tất các số liệu ở sổ các các tài khoản .
Kỳ lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính năm dơng lịch kết thúc ngày 31/12
Lập báo cáo tài chính giữa niên độ, mỗi quý của năm (không bao gồm
quý 4)
Thời hạn nộp báo cáo
Báo cáo quý là 20 ngày từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý
Báo cáo năm là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm
Nơi nhận do đặc thù phân cấp kinh doanh nên các báo cáo tài chính đợc
Xí nghiệp nộp lên Tổng công ty.
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Biểu mẫu báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán B01-DN
Báo cáo kết quả kinh doanh B02-DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN
Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc, định kỳ Xí nghiệp lập các báo cáo
bổ trợ cho quá trình điều hành và quản lý gồm:
Báo cáo tình hình nhập xuất tồn hàng hoá
Báo cáo chi tiết khoản phải thu phải trả (báo cáo công nợ)
Báo cáo bán hàng
Báo cáo chi phí bán hàng
Báo cáo chi phí quản lý
lợng, chủng loại hàng hoá đầy đủ để giữ đựơc uy tín đối với khách hàng. Chính
đặc điểm này đã chi phối rất lớn đến công tác tiêu thụ hàng hoá của XN. Do đó
XN thờng xuyên kiểm kê lợng hàng tồn, xuất, nhập trong kỳ để xác định số l-
ợng hàng hoá cần nhập, số hàng kém phẩm chất để có quyết định xử lý.
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Xí nghiệp
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
XN tổ chức bán lẻ tại các cửa hàng: Cửa hàng bách hoá(CHBH), cửa
hàng souvenir (CHSVN), cửa hàng á âu (CHAA), cửa hàng FastFood (CHFF),
cửa hàng giải khát (CHGK), cửa hàng Phong Phú (CHPP), cửa hàng Quốc tế
(CHQT). Mặt hàng bán lẻ là tất cả các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu khách
hàng.
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Tính giá hàng tiêu thụ của Xí nghiệp
Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực
tế của hàng hoá cha có chi phí thu mua, khoản chi phí này đợc hạch toán vào
chi phí bán hàng (TK 641). XN áp dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ để
xác định trị giá hàng tồn kho cho hàng hoá bán trong kỳ. Đối với hàng tự chế
thì căn cứ vào hoá đơn bán hàng tại quầy, kế toán cửa hàng sẽ kiểm tra giá bán
và số lợng hàng bán, dựa trên định mức nguyên vật liệu sau đó quy ra trị giá
vốn hàng bán ra trong kỳ. Đơn giá bình quân gia quyền toàn kỳ dự trữ đợc xác
định theo công thức sau:
Ví dụ: Cuối tháng 1/2008 kế toán cửa hàng tính trị giá vốn của mặt hàng
trà Dimah xuất bán nh sau:
- Căn cứ vào báo cáo cân đối quầy tháng trớc (số tồn cuối kỳ) kế toán xác
định đợc trị giá tồn đầu của tháng này là: 6.107.916đ với số lợng là 354 hộp.
- Căn cứ vào các phiếu nhập trong tháng kế toán tổng hợp đợc giá trị hàng
nhập là:11.751.860 đ với số lợng là 680 hộp.
trị giá vốn cho hàng xuất bán của cửa hàng mình trong tháng.
2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán trong kỳ.
TK sử dụng:
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Đơn giá bình quân =
6.107.916 + 11.751.860
354 + 680
= 17.272,51 (đ)
Số hộp Dimah xuất bán trong kỳ
876
25
= = 35,04 (hộp)
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
* TK 157 Hàng gửi bán : TK này dùng để phản ánh tình hình biến
động trị giá hàng hoá và trị giá CCDC tại các quầy hàng bán lẻ của XN.
Kết cấu TK 157:
Bên Nợ:
- Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá nhập vào các quầy, cửa hàng.
- Trị giá của CCDC bao bì đi kèm hàng hoá chuyển lên các quầy bán lẻ.
Bên Có:
- Phản ánh trị giá của hàng hoá xuất bán tại các quầy, cửa hàng bán lẻ.
- Chi phí bao bì, CCDC phân bổ trong tháng cho các quầy, cửa hàng.
- Chi phí hàng xuất tiếp khách và hàng huỷ của các quầy, cửa hàng.
TK 157 đợc chi tiết theo từng cửa hàng( theo chữ cái đầu của tên cửa
hàng ví dụ tại hàng hoá của CHBH theo dõi theo TK 157B).
* TK 632 Giá vốn hàng bán : Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng đã đ-
ợc xác định là tiêu thụ trong kỳ.
Kêt cấu
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ví dụ: Ngày 03/01/2008 theo yêu cầu của cửa hàng Bách hóa, kế toán
kho lập phiếu xuất kho, xuất cho cửa hàng Bách hóa: 400 hộp Coca, 480 lon
Sprite, 200 lon Fanta (Cuối tháng sau khi tính đợc đơn giá bình quân thì kế toán
mới nhập vào phiếu xuất kho).
Biểu 2.1: Mẫu phiếu xuất kho
phiếu xuất kho Mẫu số 02-vt
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Báo cáo
cân đối
Kế toán
tổng hợp
Trng i hc Kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp
Số :1134
Ngày viết phiếu 03/01/2008
Ngời nhận hàng : Nguyễn Thị Lan
Đơn vị : Cửa hàng Bách hóa.
Lý do xuất kho : Xuất lên quầy
Xuất tại kho : Kho hàng hóa Loại tính: VNĐ
tt Tên hàng hoá,
dịch vụ
MH Mã CH Đơn vị
2 Bia Tiger lon 5 6.000 30.000
3 Vina Hà Nội bao 2 8.000 16.000
Cộng tiền hàng: 88.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.800
Tổng cộng tiền thanh toán: 96.800
Số tiền viết bằng chữ: .Chín mơi sáu nghìn tám trăm đồng.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Cuối ngày hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng lập Báo cáo bán hàng
hàng ngày (Biểu 2.3 )
Biểu 2.3: Báo cáo bán hàng hàng ngày
Nguyn Thu Mai
Chuyờn thc tp