Tìm hiểu giao thức OSPF trong CISCO IOS phần 8 - Pdf 20

282

EIGRP cải tiến các
đ

c
tính của quá trình hội tụ, họat
đ

ng
hiệu quả hơn IGRP.
Đ
i

u
này cho phép chúng ta mở rộng, cải tiến cấu trúc trong khi v

n
giữ nguyên
những gì
đ
ã
xây dựng trong IGRP
Chúng ta sẽ tập trung so sánh EIGRP và IGRP trong các lĩnh vực sau:

Tính tương thích

Cách tính thông số
đ

nh


c
đ
i

m
này rất quan trọng khi người sử
dụng muốn tận dụng
ư
u
đ
i

m
của cả hai giao thức. EIGRP có thể hỗ trợ nhiều lọai
giao thức khác nhau còn IGRP thì không.
EIGRP và IGRP có cách tính thông số
đ

nh
tuyến khác nhau. EIGRP tăng thông số
đ

nh
tuyến của IGRP sử dụng thông số 24 bit. Bằng cách nhân lên hoặc chia
đ
i
256
lần, EIGRP có thể dễ dàng chuyển
đ

+ (K3 *
đ


trễ)] * [K5/(độ tin cậy + K4)]
M

c
đ

nh:
K1=1, K2=0, K3=1, K4=0, K5=0.
Khi K4=K5=0 thì phần [K5/ (độ tin cậy + K4)]trong công thức không còn là
một nhân tố khi tính thông số
đ

nh
tuyến nữa. Do
đ
ó,
công thức tính còn lại
như sau:
Thông số
đ

nh
tuyến = băng thông +
đ




trễ trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = (độ trễ thực sự/10) * 256
IGRP có số lượng hop tối
đ
a
là 255. EIGRP có số lượng hop tối
đ
a
là 224. Con số
này dư sức
đ
áp

ng
cho một mạng
đư

c
thiết kế hợp lí lớn nhất.
Đ


các giao thức
đ

nh
tuyến khác nhau như OSPF và RIP chẳng hạn thực hiện chia
sẻ thông tin
đ


mà EIGRP học
đư

c
cho IGRP AS và ngược lại.
EIGRP
đ
ánh
dấu những
đư

ng
mà nó học
đư

c
từ IGRP hay từ bất kì nguồn bên
ngoài nào khác là
đư

ng
ngoại vi vì những con
đư

ng
này không xuất phát từ
EIGRP router. IGRP thì không phân biệt
đư

ng


c
từ EIGRP (172.16.0.0) và mạng
đ
ư

c
phân phối từ
IGRP (192.168.1.0). Trong bảng
đ

nh
tuyến của RTC, giao thức IGRP không có sự
phân biệt này. RTC chỉ nhận biêt tất cả các
đ
ư

ng
đ

u

đ
ư

ng
IGRP mặc dù 2
mạng 10.1.1.0 và 172.16.0.0 là
đ
ư

thông tin này thành từng bảng và từng cơ sở dữ li

u
khác nhau.
EIGRP lưu các con
đ
ư

ng
mà nó học
đ
ư

c
theo một cách
đ

c
biệt. Mỗi con
đ
ư

ng

có trạng thái riêng và có
đ
ánh
dấu
đ



Khi phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi lại
đ

a
chỉ và cổng kết nối của láng
giềng
đ
ó
vào bảng láng giềng. Khi láng giềng gửi gói hello trong
đ
ó
có thông số về
khoảng thời gian lưu giữ. Nếu router không nhận
đ
ư

c
gói hello khi
đ
ế
n
đ

nh
kì thì
kho

ng thời gian lưu giữ là khoảng thời gian mà router chờ và vẫn xem là router
láng giềng còn kết nối

hello từ router láng giềng
đ
ó,
thì xem như router láng
giềng
đ
ã
không còn kết nối
đ
ư

c
hoặc không còn hoạt
đ

ng,
thuật toán DUAL
285

(Difusing Update Algorithm) sẽ thông báo sự thay
đ

i
này và thực hiện tính toán
lại theo mạng mới.
Bảng cấu trúc mạng là bảng cung cấp dũ liệu
đ


xây dưngj lên mạng

ng

mà router học
đ
ư

c.
Nhờ những thông tin này mà router có thể xác
đ

nh
đ
ư

ng
đ
i

khác
đ


thay thế nhanh chóng khi cần thiết. Thuật tóan DUAL chọn ra
đ
ư

ng
tốt
nhất
đ

Route source: là nguồn khởi phát thông tin về một con
đ
ư

ng
nào
đ
ó.
Phần
thông tin này chỉ có với những
đ
ư

ng
đ
ư

c
học từ ngoài mạng EIGRP.

Reported disdiance (RD): là thông số
đ

nh
tuyến
đ
ế
n
một router láng giềng
thân mật thông báo qua.

đ

nh,
sẵn sàng sử dụng
đ
ư

c,
trạng thái tác
đ

ng
(A – active) là trạng thái
đ
ang
trong tiến trình tính toán lại của DUAL.
Bảng
đ

nh
tuyến EIGRP lưu giữ danh sách các
đ
ư

ng
tốt nhất
đ
ế
n
các mạng

chọn làm
đ
ư

ng
chính
đ
ế
n
mạng
đ
ích
gọi là successor. Từ thông
tin trong bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng, DUAL chọn ra một
đ
ư

ng
chính

đ
ư
a
lên mạng
đ

nh
tuyến.
Đ
ế

ư

ng
dự phòng cho
đ
ư

ng
successor.
Đ
ư

ng

này cũng
đ
ư

c
chọn ra cùng với
đ
ư

ng
successor nhưng chúng chỉ
đ
ư

c
lưu trong



thay thế. Một
đ
ư

ng
Feasible successor
bắt buộc phải có chi phí mà router láng giềng thông báo qua thấp hơn chi phí của
đ
ư

ng
successor hiện tại. Nếu trong bảng cấu trúc mạng không có sẵn
đ
ư

ng

Feasible successor thì con
đ
ư

ng
đ
ế
n
mạng
đ
ích

đ
ư

c,
router có thể sẽ
chọn ra
đ
ư

c
successor mới hoặc Feasible successor mới.
Đ
ư

ng
mới
đ
ư

c
chọn
xong sẽ có trạng thái là Passive.
Hình 3.1.2.a. RTA có thể có nhiều successor đến mạng Z nếu RTB và RTC

gửi thông báo về chi phí đến mạng Z như nhau
Hình vẽ 3.1.2.b.
Bảng cấu trúc mạng còn lưu nhièu thông tin khác về các
đ
ư


đ
ế
n
255
đ


phân biệt
đ
ư

ng
thuộc loại nào.
Đ
ư

ng
ngoại vi là
đ
ư

ng
xuất phát từ bên ngoài Á của EIGRP. Các
đ
ư

ng
ngoại vi
là nh


xem là
đ
ư

ng
ngoại vi.
287

3.1.3. Các đặc điểm của EIGRP

EIGRP hoạt động khác với IGRP. Về bản chất EIGRP là một giao thức định tuyến

theo vectơ khoảng cách nâng cao nhng khi cập nhật và bảo trì thông tin láng giềng
và thông tin định tuyến thì nó làm việc giống nh một giao thức định tuyến theo

trạng thái đờng liên kết. Sau đây là các u điểm của EIGRP so với giao thức định
tuyến theo vectơ khoảng cách thông thờng:

Tốc độ hội tụ nhanh.
Sử dụng băng thông hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status