Điều Trị Nội Khoa - Bài 10: BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DỊCH - Pdf 20

Điều Trị Nội Khoa - Bài 10:
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
DỊCH Bệnh sốt xuất huyết dịch là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có độc dịch tự nhiên, có thể
do ở độc của bệnh gây nên. Nguồn truyền nhiễm là chuột hoang, môi giới truyền bá là
một loại nhện nhỏ. Thường phát sinh ở vùng đất thấp ẩm. Cây cỏ rậm rạp của vùng đất
mới khai khẩn hoặc chưa khai khẩn, hàng năm lấy các tháng 5-6 và tháng 10-11 làm mùa
tiết đỉnh cao của phát bệnh. Dựa theo mùa tiết phát bệnh và đặc điểm chứng trạng, thuộc
về phạm trù ôn bệnh của Đông y học, lại bởi có chứng trạng xuất huyết và tính lây lan,
cho nên cũng gọi là dịch ban, dịch chẩn. Bệnh nhân bệnh lý chủ yếu là tà dịch độc của
mùa từ vệ khí vào sâu doanh huyết, bởi sốt cao mà động huyết, xuất huyết, từ phế vị
chuyển ngược về tâm bào, dẫn động can phong, phát sinh thần lờ mờ, co quắp. Nếu như
tà thịnh chính hư, nhiệt thương khí âm, có thể do tà bế chuyển làm chính thoát, hoặc nội
bế ngoại thoát giúp nhau thấy, biểu hiện một chuỗi chứng hậu nguy lại có thể bởi âm tân
hao tổn. nhiệt kết bàng quang mà tới ít đi tiểu , hoặc hại tới thận khí, tân dịch không giữ
lại được mà xuất hiện chứng tiểu tiện nhiều .

ĐIỂM CẦN KIỂM TRA ĐỂ CHẨN ĐOÁN

1. Ở trong khoảng 1-2 tháng (nhất là mùa tiết lưu hành bệnh), có trải qua tham gia lao
động sản xuất hoặc đi buôn bán dừng nghỉ ở ngoại thành.

2. Bệnh này lấy sốt cao, choáng ngất, hiện tượng xuất huyết các nơi, thận tạng tổn hại, rối
loạn chất điện giải làm biểu hiện chủ yếu. Bệnh trình điển hình đó có thể phân làm thời
gian phát sốt (giữ liền 5 - 6 ngày), thời gian huyết áp thấp (giữ liền từ l2 -40 giờ đồng
hồ), thời gian đái ít. thời gian đái nhiều (giữ liền từ 2 ngày đến 1 tháng, bình quân là l0
ngày), và thời gian khôi phục 1à năm kỳ. Nhưng loại hình nặng thì ba kỳ trước thường
chồng, lớp lên nhau, không thể phân vạch được; lại dễ kèm có suy tim, suy thận, rối loạn
chất nước điện giải và viêm vùng phổi. Bệnh loại hình nhẹ không có ví dụ điển hình, có

1. Biện chứng thí trị.

Quá trình của bệnh này thường diễn biến phức tạp, thời gian đầu là dịch độc hãm ở trong
là chứng thực nhiệt, chữa phải lấy thanh nhiệt giải độc lương huyết làm chủ. Sau đó tà
thinh chính hư, ở các giai đoạn phát triển không cùng thời gian có thể xuân hiện chứng
hư không giống nhau, hoặc chứng hư thực hẹp tạp, cách chữa cũng phải chọn lấy thi thố
tương ứng.

a. Nhiệt động tích thịch:

Sợ lạnh phát sốt, đau mình, đau hốc mắt, đau thắt lưng, mặt đỏ như say, ngực và nách
thấy điểm xuất huyết kế đó là sốt cao ra mồ hôi mà sốt không lùi, miệng khát, phiền thao,
hoặc kèm có ho hắng, nôn mửa, mũi chảy máu cam, rêu lưỡi từ trắng mỏng chuyển sang
vàng, mạch phù sác hoặc hồng đại. Tương đương ở thời gian phát sốt.

* Cách chữa: Thanh nhiệt giải độc lương huyết.

* Bài thuốc ví dụ:

Ngân hoa 1 lạng, Liên kiều 5 đồng cân,

Hoàng cầm 3 đồng cân, Bản lam căn 1 lạng,

Bán biên liên l lạng, Đại kế,Tiểu kế mỗi thứ 5 đồng cân,

Bạch mao căn l lạng.

Gia giảm:

+ Mới dây bệnh, không có mồ hôi: thêm Bạc hà 1,5 đồng cân.


Mạch đông 1 lạng, Ngũ vị tử 3 đồng cân,

Đoạn Long cốt 1 lạng, Đoạn Mẫu lệ 1 lạng.

Gia giảm:

+ Nếu mặt trắng môi xanh, mỏi nằm không khát, tứ chi lạnh, chất lưỡi nhạt, mạch trầm tế
trì, dương đó theo âm thoát, có thể gia chế Phụ tử phiến 2 đồng cân, Thục địa 4 đồng cân.

+ Nhiệt tà chuyển ngược vào tâm bào, nội bế và ngoại thoát thấy giúp nhau, phát sốt thấy
lờ mờ, nói nhảm, dùng thêm An cung ngưu hoàng hoàn 1 viên ngoáy ra uống (hoặc dùng
Chí bảo đan 1 viên), cũng có thể dùng thuốc tiêm tỉnh não (do An Cung ngưu hoàng
hoàn chế thành) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nếu dẫn động can phong, xuất hiện co quắp,
dùng Tử tuyết đan 5 phân ngoáy ra uống.

c. Âm hư nhiệt kết:

Thắt lưng buốt, đau thắt lưng, tiểu tiện tắc trệ, nước tiểu ra khó, ít mà tanh hôi, miệng
khô, chất lời hồng, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế sác tương đương với thời gian đi tiểu ít.

* Cách chữa: Dưỡng âm lợi thuỷ.

* Bài thuốc ví dụ:

Đại Sinh địa 1 lạng, Mạch đông 5 đồng cân,

Trạch tả 5 đồng cân, Phục linh 5 đồng cân,

Tri mẫu 6 đồng cân, Hoàng bá 3 đồng cân,

ích trí nhân 3 đồng cân, Hoàng kỳ 5 đồng cân,

Đảng sâm 6 đồng cân, Tang phiêu tiêu 5 dộng cân,

Phúc bồn tử 5 đồng cân.

Gia giảm:

+ Nếu sợ lạnh chi lạnh, gia Bổ cốt chỉ 3 đồng cân, Ba kích thiên 3 đồng cân.

+ Nếu miệng khô lưỡi hồng, bỏ Phụ tử phiến, ích trí nhân; gia Mạch đông 6 đồng cân,
Ngũ vị tử 2 đồng cân.

+ Ngoài ra, ở thời kỳ khôi phục của tà lui chính trở lại, nếu thấy sợ gió chi lạnh, chứng tự
ra mồ hôi, có thể dùng Hoàng kỳ kiện trung thang bổ khí cố biểu.

+ ăn uống không ngon, phân không chắc, có thể dùng Sâm linh Bạch truật tán ích khí
kiện tỳ

+ Nếu vị âm bất túc, lưỡi khô miệng khát, nhị tiện khó, rít, có thể dùng ích vị thang, sinh
tân dịch để dưỡng vị âm.

+ Khi huyết lưỡng hư thì dùng Nhân sâm dưỡng vinh thang để bổ khí dưỡng huyết.

2. Phương lẻ.

a. Rễ tranh tươi 4 lạng, sắc uống đều đều. Dùng hợp ở phát sốt, tiểu tiện ít, thời kỳ xuất
huyết.

b. Nam thông xà dược phiến (chế sẵn), dùng hợp ở thời kỳ phát sốt, lần đầu uống 20 viên,

1. Làm tốt công tác điều tra dịch tễ học, nắm vững phạm vi vùng dịch và tình hình lây
lan, đặt ra kế hoạch và công việc tiến hành.

2. Làm lớn việc phòng trừ tứ hại, giảng vệ sinh, phát động quần chúng làm tốt công tác
phòng chuột, diệt chuột

3. Làm công tác hoặc dừng ở vùng dịch, phải mắc màn, lại có thiết bị phòng chuột. Chú ý
phòng hộ cá nhân.

BÀI THUỐC THAM KHẢO

1 . Ngọc khu đan: xem ở bài Bệnh Sốt rét, Say nóng.

2. An cung ngưu hoàng hoàn: Xem ở bài Viêm gan lây lan.

3. Tử tuyết đan: Xem ở bài Bệnh ly.

4. Ích vị thang: Sa sâm, Mạch đông, Sinh địa, Ngọc trúc, Đường phèn

5. Nhân sâm dưỡng vinh thang:

Đảng sâm 2 đồng cân, Bạch truật 1,5 đồng cân,

Phục linh 2 đồng cân, Chích Cam thảo 5 phân,

Trần bì 5 phân, Hoàng kỳ 2 đồng cân,

Nhục quế tâm 5 phân ngâm uống,

Đương quy 2 đồng cân,


2. Xuất huyết Cứu ẩn bạch, Đại đôn.

3. Hạ nhiệt độ Cứu Thái khê, Côn lôn.

4. Nói nhảm Châm tả Tâm du, Thần đạo, Thiên tỉnh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status