B¸o c¸o Qu¶n lý
LỜI NÓI ĐẦU
Đánh giá nền kinh tế của một đất nước có vững vàng và ổn định
hay không, người ta thường dựa trên tiêu chí nguồn tài nguyên và khả
năng quản lý. Trong đó khả năng quản lý là vấn đề cơ bản. Nhưng để
quản lý tốt thì phải luôn luôn rèn luyện học hỏi để trau dồi kiến thức,
nắm bắt nhanh nhạy những biến động của xã hội và thị trường. Đất
nước ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ thì khả năng học hỏi
và nâng cao trình độ là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhưng muốn
thực hiện được đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì đỏi hỏi phải đổi mới
đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý. Trong đó không thể không nói
đến sự đổi mới của hạch toán kinh tế.
Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chí sự nghiệp cũng
như các đơn vị là sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán là vấn đề
không thể thiếu. Vì công tác kế toán trong đơn vị nó kèm nhiệm vụ
quản lý và kiểm soát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển vấn đề
tài chính của đơn vị, hay nói cách khác, công tác kế toán làm nhiệm
vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị. Chính
vì lẽ đó mà công tác kế toán đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối
với doanh nghiệp cũng như các ngành sự nghiệp.
Thông thường, đã là một đơn vị thì không chỉ nói đến đơn vị
hành chính hay một doanh nghiệp nào đó, mà bất cứ một đơn vị nào
cũng sử dụng đến nguyên vật liệu, chỉ khác là sử dụng nó trong điều
kiện nào, nhiều hay ít mà thôi. Việc sử dụng nguyên vật liệu trong một
doanh nghiệp phải phụ thuộc vào quy mô và yêu cầu của doanh
B¸o c¸o Qu¶n lý
nghiệp, nó là vấn đề không thể thiếu của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nhưng việc sử dụng nguyên vật liệu như thế nào mới là
yếu tố quyết định đến tình hình phát triển của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt được doanh thu và hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất kinh tế thì đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải luôn
1-Lịch sử phát triển
Bên cạnh những biến động lớn lao của thị trường thế giới cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế đất nước và để khẳng định
khả năng của bản thân trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị
trường, ông A.V.H đã quyết định đứng ra thành lập công ty chuyên
kinh doanh thép công nghiệp, sản xuất, gia công buôn bán hàng kim
khí. Lấy tên là Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đại Phú. Công
ty được thành lập ngày 06/03/2001 và đi vào hoạt động ngay theo giấy
phép số 0102002059/TLND của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà
Nội.
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty luôn đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đa dạng về chủng
loại, đảm bảo về mặt chất lượng, sản phẩm của công ty đã chiếm một
vị thế khá quan trọng trên thị trường hiện nay. Đặc biệt các phụ kiện
của kết cấu khung nhà thép đã đưa công ty lên một vị thế mới, đã tạo
được uy tín và khẳng định được mình trên thị trường.
Để tạo sự đa dạng, tìm kiếm, phát triển vị thế của mình trên thị
trường, công ty đã mở thêm một lò ủ thép. Tuy đây mới chỉ là bước
đầu chuẩn bị cho sự phát triển mới của công ty nhưng đã đạt được
những kết qua rất khả quan. Lợi nhuận đạt được là hàng tỷ đồng và
tạo được công ăn việc làm ổn định cho nhiều người lao động.
B¸o c¸o Qu¶n lý
2- Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
a-Những thuận lợi
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đại Phú là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, gia công các mặt hàng
về kim khí. Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh với giá thành đảm
bảo hợp lý dựa trên phương châm: lấy thị trường làm hướng đạo, lấy
sáng tạo làm nòng cốt, gắn chất lượng sản phẩm với sự tồn vong của
đôi khi vẫn gặp phải những rủi ro trong sản xuất. Khối lượng công
việc của các đợt vẫn còn chưa dứt khoát nên vẫn còn có những hạn
chế. Vì vậy mà khả năng cạnh tranh trên thị trường còn nhiều thiếu
sót, còn khó khăn trong việc ký kết các dự án.
c-Tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng của công ty là làm sao nâng cao được chất lượng sản,
đạt được doanh thu cao nhất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
nhiệm vụ của công ty là phải làm thế nào để đưa công ty ngày càng
làm ăn phát triển và việc sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển hơn
nưã.
Công ty có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước, đảm bảo
an toàn trong lao động, phải đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho
người lao động và chịu mọi rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
B¸o c¸o Qu¶n lý
3.Một số chỉ tiêu đơn vị đã đạt được
a.Về vốn:
-Tổng số vốn của công ty là 500.000.000
-Hình thức sở hữu vốn: Số vốn này chủ yếu được đầu tư từ nguồn
vốn chủ sử hữu trên cơ sở hình thức vốn góp.
Luôn xác định thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh ở
cả ba khâu: dự trữ, sản xuất và lưu thông.
b.Về lao động:
Tổng số lao động trong công ty là 43 người trong đó có 36 lao
động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, còn lại 7 người là lao
động gián tiếp.
c. Tổng quỹ lương của công nhân là 31.000.000đ
Thu nhập bình quân: 700.000đ/1người/tháng
d.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:
-Thép dập C,Z chủ yếu phục vụ cho các khu công nghiệp mới để
lắp dựng kết cấu khung nhà thép.
B¸o c¸o Qu¶n lý
+Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm xây
dựng và củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn.
+Quan tâm chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật
chất cũng như tinh thần.
d.Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty là một đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích
chủ yếu là thực hiện các công tác hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện một số hoặc tất cả các khâu của quá trình đầu tư sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH thương mại và sản xuất
Đại Phú.
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cấu thành của bộ máy
->Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất. Ban giám đốc
gần có một giám đốc và một phó giám đốc.
->Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công việc trong công ty
theo sự phân công và uỷ quyền của giám óc.
Giám đốc
Phó Giám đốc
P.Kỹ thuật
P.Kinh doanh
Tổ SX số 1 Tổ SX số 2
B¸o c¸o Qu¶n lý
->Phòng kế toán giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
->Phòng kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
->Tổ chức sản xuất của nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm mà
doanh nghiệp đã đề ra.
5-Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
phát sinh
Bảng cân đối kế toán v các báo cáo kà ế toán
B¸o c¸o Qu¶n lý
PHẦN II
CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU.
1-Lý do chọn chuyên đề
Sắt thép là một nguyên liệu quan trọng đối với sự phát triển của
nền công nghiệp nước nhà hiện nay. vì thế em chọn công ty Thép làm
cơ quan thực tập của mình. Đây là một đơn vị vừa kinh doanh vừa sản
xuất cho nên vấn đề nguyên liệu, vật liệu rất thu hút sự chú ý của em.
Muốn biết được doanh nghiệp có làm ăn phát triển hay không thì phải
nắm bắt được tình hình tiêu hao nguyên vật liệu. Hơn nữa trong một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì kế toán nguyên vật liệu lại đóng
vai trò rất quan trọng. Trong quá trình học tập và tìm hiểu về công tác
kế toán cả trên lý thuết cũng như trong qúa trình thực tập thì chuyên
đề kế toán nguyên vật liệu luôn là đề tài được em yêu thích. Chính vì
thế mà em đã chọn chuyên đề kế toán nguyên liệu, vật liệu để làm
chuyên đề thực tập, để trong quá trình thực tập em có thể vận dụng
được tốt những kiến thức mà em đã được học tại trường.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công
ty Đại Phú nói riêng thì kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức
quan trọng. Nó là nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm, chi
phí về nguyên liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất kinh doanh trong đơn vị.
Một doanh nghiệp có làm ăn phát triển hay không thì việc quản lý
và đánh giá nguyên vật liệu là rất cần thiết. Quản lý nguyên vật liệu
chặt chẽ, chính xác và sử dụng tiết kiệm có hiệu quả sẽ giúp cho
B¸o c¸o Qu¶n lý
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt lợi nhuận cao, đánh giá thực
chất tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thì sẽ biết được doanh
phản ánh chính xác trung thực tình hình xuất-nhập-tồn kho nguyên
liệu. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ
nguyên vật liệu. Lập báo cáo kế toán về tình hình sử dụng nguyên vật
liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý điều hành phân tích kinh tế.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
a-Phân loại vật liệu theo các cách sau:
a1.Phân loại vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế chia thành các
loại sau:
-Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia
vào quan hệ thương mại và quá trình sản xuất ssẽ đóng vai trò là thành
phần chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó quyết định đến chất
lượng của sản phẩm.
-Nguyên vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào sản xuất
không trực tiếp cấu thành của sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ để
giúp hoàn thành sản phẩm, làm tăng khối lượng sản phẩm hoàn thành
và làm tăng giá trị sử dụng.
-Nhiên liệu: là những nguyên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
năng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
B¸o c¸o Qu¶n lý
-Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc thiết bị
mà doanh nghiệp mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận hỏng
hóc của máy móc trong quá trình sản xuất kinh doanh.
a2.Phân loại căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu ta có:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh chế tạo
các sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở
các bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh, quản lý sản xuất.
a3.Căn cứ vào nguồn nhập chia thành:
Nguyên vật liệu do mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn liên
doanh.
là giá trị của nguyên vật liệu xuất kho.
Theo cách này kế toán bớt được khâu theo dõi và tính số chênh
lệch của nguyên vật liệu trong quá trình nhập xuất. Chính vì vậy mà
công tác kế toán của công ty trở nên ngắn gọn và có độ chính xác cao
hơn.
B¸o c¸o Qu¶n lý
Sổ chi tiết vật liệu - bảng 1
Tháng……..năm 2004
Tên vật liệu sản phẩm hàng hoá …..
Quy cách, sản phẩm ……..
Mã số 152
Đơn vị tính…….
Chứng từ Diễn giải TK
ĐU
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT Sẩ
LưẻN
G
T T SL T T SL T T
Tồn kho đầu kỳ
… … ……….. …. …. …. …. …. …. …. ….
…. …. …………. ….. …. …. …. …. …. …. ….
…. …. ………… ….. …. …. …. …. …. …. ….
…. ….
Cộng số phát sinh
…. …. ….. …. …. ….. ….. ….
Tồn cuối kỳ
…. …. ….. ….. ….. ….. ….. ….