57 Kế toán về quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh. - Pdf 20

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
I. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG...............4
1. Khái niệm thuế..................................................................................................4
2. Đặc điểm thuế....................................................................................................4
3. Bản chất thuế.....................................................................................................5
4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thò trường.....................................................5
II. THẤT THU THUẾ..............................................................................................................7
1. Khái niệm về thất thu thuế................................................................................7
2. Nguyên nhân gây thất thu thuế..........................................................................8
III. HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ..................................................................................................11
1. Khái niệm hoá đơn chứng từ............................................................................12
2. Phân loại hoá đơn............................................................................................12
3. Vai trò của hoá đơn chứng tư.ø..........................................................................12
3.1 Đối với nhà nước. ......................................................................................12
3.2 Đối với doanh nghiệp.................................................................................12
3.3 Đối với người tiêu dùng.............................................................................13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6................................................................................14
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA QUẬN 6..........................................................14
1. Vò trí đòa lý và dân cư.......................................................................................14
2. Tình hình kinh tế xã hội...................................................................................14
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 6............................15
1. Tổ chức bộ máy .............................................................................................15
1.1 Khối gián tiếp............................................................................................15
1.2 Khối trực tiếp ............................................................................................15
2. Nhân sự ...........................................................................................................15
3. Công tác bồi dưỡng cán bộ ............................................................................16
4. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ...........................................................16
4.1 Ban lãnh đạo:.............................................................................................16

1. Kết quả thực hiện công tác quản lý thu ngân sách..........................................31
2. Các nguyên nhân tác động đến kết quả thực hiện năm 2004 của các khoản thu
không đạt kế hoạch..................................................................................................31
2.1 Đối với khoản thu về thuế CTN/NQD........................................................32
2.2 Đối với khoản thu về thuế thu nhập cá nhân ............................................34
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ NHẰM KIỂM SOÁT VÀ HẠN CHẾ HIỆN TƯNG
THẤT THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6.......................................................35
I. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ.............................................................................35
1. Về công tác quản lý cán bộ.............................................................................35
2.Về cơ cấu quản lý.............................................................................................35
II. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN 6.......................................................................................................................43
1.Tăng cường công tác quản lý sử dụng hoá đơn.................................................43
2.Chống thất thu thuế bằng biện pháp thực hiện nghiêm chỉnh sổ sách kế toán,
chứng từ hoá đơn......................................................................................................43
III. GIẢI PHÁP HỖ TR......................................................................................................44
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
I. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG.
1. Khái niệm thuế.
Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghóa vụ đóng góp
cho nhà nước theo luật đònh để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà
nước. người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Có mấy điểm cần lưu ý về khái niệm thuế dưới đây :
Thuế trước hết là một phần thu nhập.có thu nhập mới có tiền nộp thuế nhưng
chỉ là nộp phần thu nhập của các tổ chức cá nhân. Phải có phần thu nhập còn lại để
tái sản xuất trong chu kì sản xuất tiếp theo. Nếu triệt tiêu sản xuất thì không có thu
nhập để đóng thuế. Thu nhập ở đây là thu nhập xã hội do kích thích sản xuất phát
triển, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo đònh hướng có lợi cho

Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp :
Khác với các khoản vay Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân
nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoản thời gian
với một khoản tiền mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền thuế thu được
nhà nước sẽ sử dụng vào các chi tiêu công cộng, phục cho nhu cầu của nhà nước và
của mọi cá nhân trong xã hội. Mọi cá nhân, người có nộp thuế cho nhà nước cũng
như người không nộp thuế, người nộp mhiều, cũng như người nộp ít đều bình đẳng
trong việc nhận các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước. Số thuế mà các đối tượng
phải nộp cho ngân sách nhà nước, được tính toán không dựa trên lợi ích công cộng
họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ.
Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí lệ phí.
3. Bản chất thuế.
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc đối với mọi tổ chức có kinh doanh và thu
nhập. Thuế xuất hiện lâu đời va nó gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp
đối kháng, ngược lại, sự xuất hiện của nhà nước cũng gắn liền với sự xuất hiện của
thuế.nhà nước dừng thuế để có nguồn thu ổn đònh, vững chắc cho việc nuôi dưỡng
nhà nước pháp quyền và để thưc hiện các chính sách kinh tế xã hội.
Bên cạnh đó, thuế là nguồn thu chủ yếu, và quan trọng nhất của ngân sách nhà
nước nhắm đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của nhà nước nhất là các khoản chi
cho lónh vực :giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, phúc lợi xã hôi, an ninh quốc phòng,
xâydựng cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất và giành một phần cho tích lũy đầu tư
phát triển kinh tế, trả nợ, góp phần tích cực chống lạm phát, ổn đònh phát triển kinh
tế chính trò và đời sống xã hội của đất nước.
4. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thò trường.
Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước:
Tỷ trọng thu bằng thuế thường chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách nhà
nước, những nước sau khi cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm 90%
tổng ngân sách nhà nước. Thông qua thuế, một phần tổng sản phẩm quốc nội được
tập trung vào ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, việc tập trung thu nhập này có một giới hạn nhất đònh. Nếu nhà

Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Vai trò này xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các Luật thuế trong
thực tế. Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơ
quan thuế và cơ quan lên quan phai bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, qui
mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lónh vực kimh doanh, mặt hàng
họ được phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện
những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, các đơn vò sản xuất
kinh doanh, hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm
biện pháp tháo gỡ.
Như vậy, qua cong tác quản lý thu thuế mà còn kết hợp kiểm tra, kiểm soát
toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý
nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
II. THẤT THU THUẾ.
1. Khái niệm về thất thu thuế
Thuế là quá trình động viên một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân vào
NSNN. Mức động viên này phụ thuộc nhiều yếu tố: thu nhập bình quân theo đầu
người mức độ phát triển và hiệu quả của nền kinh tế, nhu cầu chi tiêu của nhà
nước, khả năng động viên từ các nguồn tài chính … Vì thế muốn đảm bảo mức động
viên đề ra Nhà nước phải sử dụng một hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế khác
nhau. Mỗi luật thuế có nội dung mục đích riêng, đồng thời hỗ trợ bổ sung cho nhau
nhằm đảm bảo được nguồn thu trong phạm vi nhất đònh, phát huy được tính linh
hoạt, đa dạng của công thuế. Có thể diễn đạt số thuế phải nộp của từng luật thuế
trong hệ thống thuế như sau:
Số thuế phải nộp = Cơ sở tính thuế x thuế suất
Khi ban hành một sắc thuế nào đó thì thông qua thuế Nhà Nước sẽ thể hiện
quan điểm của mình trong việc vận động nguồn thu vào NSNN từ các thành phần
kinh tế khác nhau, qua đó nhằm để khuyến khích hay kiềm hãm các hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng. Đối với người chòu thuế, họ cũng quan tâm rất
nhiều đến thuế suất, việc thay đổi thuế suất cũng tác động đến thu nhập của người
tiêu dùng, làm cho thu nhập thực tế của họ giảm đi. Cho nên việc thay đổi thuế

dưới luật được hiểu khác nhau , vận dụng khác nhau nên cơ quan thuế gặp nhiều
khó khăn trong việc áp dụng và hướng dẫn cho các cơ sở kinh doanh thực hiện
đúng luật.
 Hệ thống văn bản được ban hành còn thiếu đồng bộ, chưa nhất quáng,còn
chồng chéo, nhiều khi văn bản này còn mâu thuẫn với văn bản kia do trong nhiều
trường hợp cóù nhiều văn bản cùng điều chỉnh chung một quan hệ.như vấn đề xử
phạt vi phạm hành chính trong lónh vực thuế thì cả Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành
chính lẫn trong từng luật thuế lại có mục về xử phạt riêng, rất khó khăn trong việc
áp dụng thực tế mà trong khi đó cán bộ về thuế thì phần lớn chuyên môn lại thuộc
về kinh tế, tài chính, kế toán, vì thế mà khó khăn trong việc nắm bắt luật.
 Trong hệ thống chính sách thuế còn thiếu luật tố tụng về thuế nhằm từng
bước hoàn thiện khung pháp luật, làm tiền đề, căn cứ pháp lý để thiết lập cầu nối
chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, các đối tương nộp thuế và công dân trong côn
tác quản lý thu, thanh tra,kiểm tra, cưỡng chế và tố tụng về thuế.
Tóm lại, hệ thống thuế Việt Nam vừa thiếu lại vừa phức tạp, có những kẽ hở lớn
trong quản lý nhà nước về hoá đơn giá cả thò trường,về trìng độ ghi chép sổ sách kế
toán…tạo môi trường cho những hành vi gian lận trốn thuế phát sinh ngày càng tinh
vi, phức tạp, ví dụ: Đối tượng nộp thuế lợi dụng thanh toán bằng tiền mặt để ghi
hoá đơn và hạch toán sổ sách không đúng thực tế. Báo mất hoá đơn, xin chòu phạt
hành chính rồi đem bán hoá đơn kiếm lời, dùng hoá đơn đã khai mất của công ty
khác để xin khấu trừ thuế đầu vào hoặc xin hoàn thuế.
Nguyên nhân từ công tác quản lí thuế :
Ngoài những nguyên nhân từ các qui đònh của luật như nói trên, còn có
nhiều nguyên nhân xuất phát từ công tác quản lí, năng lực, trách nhiệm của cán bộ
ngành thuế:
 Chương trình hệ thống quản lý bằng máy vi tính chưa được thống nhất trên
toàn thành phố, làm cho công tác xử lý số liệu quản lý và thu thuế không kòp thời.
 Một số cán bộ ngành thuế chưa nắm bắt bao quát các bộ phận kinh doanh
của doanh nghiệp,xuất phát từ tính đa dạng và khối lượng của loại hình này, chưa
quản lý hết các nghiệp vụ kinh tế, thiếu kiểm tra gây thất thu thuế.

cũ, ghi hóa đơn khác nhau về ngày tháng, lập bảng kê mua hàng hóa khống, xuất
khẩu cho tổ chức kinh doanh không có thực ở nước ngoài, sử dụng tên người chết
để kinh doanh, người xin việc biến thành người đại diện trước pháp luật của doanh
nghiệp, đại diện doanh nghiệp không có tại đòa chỉ kinh doanh, thay đổi người đại
diện pháp luật và thành viên công ty sau khi trốn thuế.
 Doanh nghiệp hoặc cá nhân có một số hàng hóa xuất khẩu thật nhưng đã
khai khống số lượng lên nhiều lần, thông đồng với Hải Quan lập hồ sơ khai khống
100%, khai tăng giá đầu vào để được hoàn thuế GTGT nhiều hơn quy đònh, không
có hàng xuất khẩu, thông đồng với Hải Quan, mượn hàng của doanh nghiệp khác
để lập một hoặc nhiều bộ hồ sơ xuất khẩu hàng hóa để xin hoàn thuế GTGT, taọ
dựng nguồn hàng hóa khống bằng cách kê khai các điểm mua hàng hóa không có
thật, không có đòa chỉ, mua trôi nổi ở các chợ hoặc trung tâm thương mại, sử dụng
hóa đơn mua ở chợ đen… tạo dựng nguồn tiền mua hàng hóa xuất khẩu bằng cách
lập ra các hợp đồng giả để vay tiền khống. Có trường hợp vay vốn ngân hàng với
mục đích khác, nhưng giải trình là thu mua hàng nông_lâm_thuỷ sản xuất khẩu, có
doanh nghiệp lại làm giả các hợp đồng vận chuyển thanh toán cước vận chuyển
hàng hóa trong nội đòa và ra cửa khẩu, tạo dựng các hợp đồng mua bán ngoại
thương và thanh toán trực tiếp giả, quay vòng hàng nông sản để tái xuất khẩu
nhiều lần.
 Kê khai khấu trừ hóa đơn không hợp lệ, bán phế liệu không xuất hóa đơn
GTGT, xuất hóa đơn GTGT nhưng khai sót doanh thu trong tờ khai nộp thuế GTGT
hàng tháng, không thực hiện việc thu hồi hóa đơn theo quy đònh đối với hàng hóa
bò trả lại.
 Kê khai chi phí khống không có hóa đơn, chứng từ (chi phí thuê nhà, thuê
xe).
 Để ngoài sổ sách số liệu kế toán hoặc hạch toán không đúng theo quy đònh
của chế độ kế toán hiện hành.
 Sử dụng các loại hóa đơn, biên lai không phải do Bộ Tài Chính phát hành
hoặc không cho phép sử dụng.
 Kê khai chi phí không được tính vào chi phí kinh doanh (khoản phạt vi phạm

- Hóa đơn Giá trò gia tăng.
- Hóa đơn bán hàng thông thường.
- Hoá đơn cho thuê tài chính.
- Hoá đơn thu mua hàng.
- Hoá đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền).
- Các loại hoá đơn khác, tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá và các loại: Phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, Phiếu thu
tiền dòch vụ hàng không, vận đơn vận chuyển hàng hoá...
3. Vai trò của hoá đơn chứng tư.ø
3.1 Đối với nhà nước.
- Hoá đơn chứng từ là công cụ hiệu quả nhất để kiểm tra việc thực hiện.
Việc thực hiện thuế GTGT ở nước ta là một bước tiến có ý nghóa rất quan trọng
trong quản lý tài chính quốc gia, bởi vì thuế GTGT khắc phục được những hạn
chế vốn có của thuế doanh thu là tính trùng lắp. Ngoài ra thuế GTGT cũng có
ưu điểm hơn thuế doanh thu là quy trình quản lý thuế tương đối chặt chẽ, quản
lý thông qua hoá đơn chứng từ và việc thực hiện thuế GTGT cũng tương đối đơn
giản, tối đa nguồn thu lại là một nhu cầu tất yếu
Đối với nước ta, thuế chiếm trên 90% tổng thu NSNN; Do đó việc áp dụng
thuế GTGT là một bước đi đúng đắn trong quản lý tài chính quốc gia. Cách tính
thuế GTGT để được khấu trừ, hoàn thuế căn cứ trên các tờ hoá đơn GTGT do
các doanh nghiệp khi bán hàng hoá. Vì vậy hoá đơn chứng từ là cơ sở pháp lý
để tính toán xác đònh số tiền thuế mà cơ sở kinh doanh có nghóa vụ phải nộp
vào NSNN.
- Việc quản lý hoá đơn chứng từ góp phần lập lại trật tự kỹ cương trong
lónh vực tài chính, tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế
góp phần vào việc động viên các nguồn thu vào NSNN một cách kòp thời
và hiệu quả.
3.2 Đối với doanh nghiệp
- Trong hệ thống kế toán: chứng từ là cơ sở pháp lý của số liệu ghi sổ kế
toán và cho các số liệu thông tin kinh tế của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 6
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA QUẬN 6.
1 Vò trí đòa lý và dân cư
Quận 6 là một quận ven nội thành, phía Bắc tiếp giáp với Quận 11 và Quận
Tân Bình, phía Nam giáp với Quận 8, phía Đông giáp với Quận 5 và phía Tây giáp
với Huyện Bình Chánh. Quận 6 nằm khép kín bởi các trục đường Hùng Vương – Tân
Hoá, Ngô Nhân Tònh – Nguyễn Thò Nhỏ, đường An Dương Vương, Bến Trần Văn
Kiểu và Rạch Ruột Ngựa. Được thành lập năm 1976, phía Tây Nam TP Hồ Chí
Minh, quận 6 gồm có 14 phường với 75 khu phố và 1327 tổ dân phố. Cư dân ước tính
khoản 300000 người với gần 30% dân số là người Hoa, mật độ dân số trung bình
khoản 36,193 người trên 1km, người dân chủ yếu hoạt động trong trong lónh vực kinh
doanh dòch vụ, sản xuất và mua bán hàng hoá.
2 Tình hình kinh tế xã hội
- Quận 6 là một quận ở vùng ven thành phố, là đầu mối quan trọng tiếp giáp
với các tỉnh miền Tây, là nơi đón nhận tập trung hàng hoá để luân chuyển về các
tỉnh miền Tây thông qua Trần Văn Kiểu và chợ Bình Tây. Chính đặc điểm này làm
cho thế mạnh chủ yếu của Quận 6 là thương nghiệp với thò trường rộng lớn là miền
Tây, ngoài ra sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng là thế mạnh của Quận 6 ( mặt hàng
chủ yếu là cửa nhôm, xích, những vật dụng bằng nhựa, cao su, phụ tùng xe đạp… ).
- Hiện nay nước ta từng bước mở cửa với thế giới nên một diều khách quan là
hàng hoá ngoại nhập xuất hiện tràng lan ở Việt Nam với mẫu mả vô cùng phong
phú, đa dạng phù hợp với thò hiếu người tiêu dùng. Trong lúc đó các cơ sở sản xuất ở
Quận 6 lại chậm đổi mới máy móc, thiết bò củ kỷ làm cho chi phí sản xuất không
giảm; mặt khác chất lượng sản phẩm lại không tăng làm cho khả năng cạnh tranh
của sản phẩm làm ra, khó có khả năng cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài. Bên
cạnh đó, trong tình hình mới những nhu cầu đặt ra về vệ sinh và môi trường mà
những đơn vò ở đây khó có khả năng đáp ứng được. Từ những vấn đề nêu trên làm
cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp không còn là thế mạnh của Quận 6.
- Hệ thống giao thông ngày càng phát triển cũng tạo điều kiện cho nhà sản

-Đội thuế liên phường 5,6,9
-Đội thuế liên phường 10,11
-Đội thuế liên phường 12,13,14
Đội quản lý chợ Bình Tây.
Hai đội doanh nghiệp tách tư đội thuế khấu trừ trước đây.
- Đội doanh nghiệp 1: quản lí các loại hình công ty và đơn vò hành chánh sự
nghiệp có thu.
- Đội doanh nghiệp 2: quản lí các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, và hộ cá
thể tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
Đội quản lí thuế trước bạ và thu khác .
2. Nhân sự
Trong năm 2004 có một số thay đổi và biến động nhân sự như sau:
 Đề nghò bổ nhiệm cán bộ tổ đội trưởng, tổ đội phó phù hợp với tổ chức bộ
máy mới theo tiêu chuẩn qui đònh của ngành gồm: 5 tổ trưởng, 9 đội trưởng,
3 tổ phó và 8 đội phó.
 Thức hiện việc luân chuyển công chức giữa các tổ đội theo quy đònh của
ngành.
 Lập sổ bảo hiểm xã hội nghỉ hưu: 3 trường hợp
 Nghỉ hưu trước tuổi : 02 trường hợp
 Nghỉ hưu đúng tuổi qui đònh : 01 trường hợp
 Tiếp nhận từ đơn vò khác : 01 trường hợp
 Chuyển công tác về Cục Thuế : 01 trường hợp
 Lập thủ tục nâng bậc lương cho 100 người, trong đó kiểm soát viên, chuyên
viên là 18 người, kiểm thu viên là 52 người và nhân viên là 25 người.
3. Công tác bồi dưỡng cán bộ
Được sự quan tâm của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP-HCM đã tạo mọi điều
kiện nâng cao trình độ chuyên môn – nghiệp vụ cho cán bộ công chức tại đơn vò,
hiện nay đơn vò được nâng cao về trình độ như sau:
Trình độ chuyên môn:
Thạc só : 01 người

- Tổ Hành Chính – Quản Trò – Tài Vụ
+ Tổ chức phục vụ các cuộc họp, học tập, bố trí cơ sở làm việc, mua sắm các
trang thiết bò phục vụ hoạt động tại chi cục.
+ Quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ lưu trữ, soạn thảo các văn bản hành chính.
+ Theo dõi cấp phát các khoản kinh phí, các khoản chi tiêu theo chế độ và sự
xét duyệt của ban lãnh đạo.
+ Giúp ban lãnh đạo theo dõi, sắp xếp đánh giá cán bộ, công chức viên chức,
lập kế hoạch bồi dưỡng đào tạo nghiệp vụ.
+ Kiến nghò giải quyết các chính sách đối với cán bộ công viên chức, lập kế
hoạch đào tạo nghiệp vụ.
+ Kiến nghò giải quyết các chính sách của các nhân viên trong cơ quan như
nghỉ hưu, nghỉ phép, tăng lương…
- Tổ Thanh Tra Kiểm Tra:
+ Kiểm tra các đối tượng có hoạt động sản xuất kinh doanh, dòch vụ như
không kê khai đăng ký nộp thuế.
+ Kiểm tra hoạt động kinh doanh giữa các hộ có đơn miễn giảm thuế do ngưng
nghỉ kinh doanh, thực hiện xử lý các vi phạm theo luật thuế. Lập cá thủ tục xử lý
theo luật thuế và các thủ tục xử lý trốn lậu thuế theo qui đònh trình lãnh đạo duyệt.
+ Kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn… tại cơ sở kinh doanh, xử lý các
đối tượng theo luật thuế.
+ Kiểm tra việc chấp hành đúng qui đònh về quản lý thu và tính thuế của các
đội thuế để kòp thời chấn chỉnh những sai sót trng công tác quản lý thu thuế.
- Tổ Xử Lý Dữ Liệu:
+ Tham mưu cho lãnh đạo Chi Cục Thuế về việc xác đònh mức thuế, ấn đònh
mức thuế, nắm các chỉ tiêu quản lý thuế tổng hợp trên đòa bàn Quận, đánh giá tình
hình quản lý thu, mức độ thất thu, dự kiến điều chỉnh thu cho thời gian tới.
+ Tham mưu cho lãnh đạo Chi Cục duyệt sổ bộ thuế và đề ra các chủ trương
điều chỉnh căn cứ tính thuế cho hợp lý, phối hợp cùng Đội thuế xem xét giải quyết
hồ sơ miễn giảm thuế.
+ Quản trò hệ thống mạng máy tính, vận hành sử dụng các chương trình

LIÊN PHƯỜNG
10+11
LIÊN PHƯỜNG
12+13+14
CH BÌNH TÂY
CHI CỤC PHÓ
ĐỘI DOANH
NGHIỆP 2
TỔ ẤN CHỈTỔ XỬ LÍ DỮ
LIÊU
ĐỘI DOANH
NGHIỆP 2
LIÊN PHƯỜNG
5+6+9
TỔ TT-KT LIÊN PHƯỜNG
3+4+7+8
ĐỘI TRƯỚC
BẠ&THU
KHÁC
TỔ NV-HT
LIÊN PHƯỜNG
1+2
CHI CỤC
TRƯỞNG
TỔ HC-QT-
TC

Trích đoạn Kết quả thực hiện cơng tác quản lý thu ngân sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status