Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Qua nhiều năm đổi mới,nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể.Quá trình hội nhập giữa Việt Nam với các nớc trong khu vực trên thế giới đang
mở ra cho các Doanh nghiệp vơn ra thị trờng quốc tế.Tuy nhiên đây cũng là một
thách thức lớn cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại,phát triển.Trong khi
phần lớn các Doanh nghiệp Việt Nam đều rất non trẻ trong lĩnh vực kinh doanh,để
cạnh tranh đợc trong tình hình mới đòi hỏi các Doanh nghiệp tổ chức một cách có
hiệu quả ngay từ quá trình cung ứng đầu vào,đến quá trình tiêu thụ,mục tiêu cuối
cùng là tối đa hoá lợi nhuận.
Trong ba nhân tố tác động đến lợi nhuận của Doanh nghiệp một cách trực
tiếp:giá thành,khối lợng và giá bán thì giá thành là nhân tố có tính chiến lợc và chủ
quan nhất đối với Doanh nghiệp.Vì vậy tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm sẽ là nhân tố quyết định đến sự sống còn của Doanh nghiệp.
Kế toán với chức năng thông tin và phản ánh sẽ là nhân tố quyết định tính
hiệu quả của quá trình hạch toán kinh doanh tại các đơn vị,trong đó hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần chủ yếu trong toàn bộ quá
trình hạch toán tại các đơn vị sản xuất.Trong điều kiện vận động của cơ chế thị tr-
ờng,thông tin chi phí giá thành thuộc phạm vi quan tâm của nhiều đối tợng.Kế
toán một mặt phải sắp xếp và cung cấp thông tin nội bộ trong ngành kinh doanh
thì thông tin chi phí giá thành chính là cơ sở để ra quyết định sản xuất kinh
doanh.Và hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là vấn đề có tính cấp thiết trong doanh nghiệp hiện nay để tạo đòn bẩy kinh
tế,tăng năng suet lao động và đảm bảo sự phát triển của các doanh nghiệp.Nhận
thức đợ tầm quan trọng của vấn đề trên,trải qua quá trình học tập,nghiên cứu lý
luận trong trờng và sau thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tại Công ty Thơng Mại
Hải Vân ,đợc sử giúp đỡ của cô giáo Đỗ Quý ,các thầy cô trong trờng Trung cấp
Kinh tế Hà Nội và các cô chú phòng kế toán của công ty,em xin chọn đề tài:
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh.
__ Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản
xuất.Nền sản xuất xã hội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các nguồn lực nhất định của xã hội.Nói cách khác quá trình
sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố : T liệu lao động,đối tợng lao động và sức
lao động.Nh vậy, để tiến hành sản xuất, ngời sản xuất phải bỏ ra các chi phí về
thuê lao động,về t liệu lao động và đối tợng lao động.
Chi phí sản xuất kinh doanh (CPSX) đợc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
__ Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh.
Các nhà kinh tế học,thờng quan niệm đó là toàn bộ các phí tổn mà các nhà
sản xuất phảI chịu khi sản xuất hàng hóa hay dịch vụ trong kỳ kinh doanh.Tuy
nhiên,chỉ đợc tính vào CPSX của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao
động có liên quan đến khối lợng sản phẩm, sản xuất ra trong kỳ mà không phải là
mọi khoản chi ra trong kỳ hạc toán. (Điều này phân biệt với khái niệm chi tiêu là
sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t vốn của doanh nghiệp cho bất cứ mục đích
gì ).
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nh vậy thực chất chi phí là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào
các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ).
1.1.1.2. Phân loại CPSX.
CPSX của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nội dung kinh tế,tính chất,mục
đích và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất.Để thuận tiện cho việc quản
lý và hạch toán CPSX đáp ứng yêu cầu của kế toán,thúc đẩy doanh nghiệp tăng c-
ờng tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm thì phải xem xét chi phí ở nhiều góc
độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm.
Quá trình sản xuất vao giờ cũng phải đợc thể hiện trên cả 2 mặt hao phí và
kết quả.Trong đó,CPSX mới chỉ là sự thể hiện của mặt hao phí.Vì vậy,nó cần đợc
xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất.Chỉ tiêu giá thành sản
phẩm chính là để phẩn ánh mặt kết quả sản xuất.Giá thành sản phẩm đợc hiểu là
toàn bộ những khoản chi phí phát sinh (trong kỳ hoặc kỳ trớc chuyển sang) và các
chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ,dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là 1 chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện các mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh,là thớc đo mức tiêu hao đợc bù đắp trong quá trình sản xuất,là
căn cứ để xây dung phơng án giá cả sản phẩm hàng hoá.
Vậy Giá thành sản phẩm (công việc,lao vụ) là CPSX tính cho một khối lợng
sản phẩm hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là phạm trù của sản xuất hàng hoá,phản ánh lợng giá trị
của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm,lao vụ,dịch vụ.Trong giá thành chi phí bao gồm những
chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp ở doanh nghiệp mà không bao gồm những
chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.Những chi phí đa vào giá thành sản
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực tế của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản
xuất,tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp hao phí lao
động sống.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để phục vụ nhu cầu thông tin cho các cấp quản lý và các cấp kế hoạch hoá
khác nhau.giá thành sản phẩm đợc chia ra thành nhiều theo các tiêu thức khác
nhau.
khác nhau trên 1 số phơng diện :
_ Về phạm vi : CPSX xét đến các hao phí trong 1 thời kỳ nhất định, vừa liên
quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành vừa liên quan đến sản phẩm cha hoàn
thành. Còn nói đến Zsp là nói đến CPSX gắn liền với sản phẩm hoàn thành.
_ Về mặt lợng : Nếu xét trong 1 thời kỳ nhất định, độ lớn của CPSX và độ lớn
của Z là khác nhau. Nó chịu ảnh hởng bởi chênh lệch giá trị sản phẩm làm bởi đầu
kỳ và cuối kỳ. Sự khác nhau về lợng đợc thể hiện qua Công thức sau :
Tổng Z sxTT = Trị giá SP DD +Tổng CPSX trong kỳ Trị giá SP DD
đầu kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ băng nhau hoặc trong ngành
sản xuất ,có sản phẩm dở dang thì Tổng Z sẽ = Tổng CPSX sản phẩm trong kỳ.
Nh vậy có thể thấy CPSX và Zsp là 2 mặt thống nhất của 1 quá trình. Tuy nhiên
chúng hoàn toàn thống nhất với nhau. Cả 2 giống nhau về chất nhng thờng khác
nhau về lợng trong những điều kiện cụ thể. Sự khác nhau còn có thể thấy khi Z có
thể bao gồm 1 phần CP thực tế đã PS kỳ trớc nhng kỹ năng mới đợc phân bổ vào
Z(CP trả trớc) hoặc 1 phần CP sẽ PS ở các kỳ sau nhng đợc trích trớc vào Z kỳ
này.
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu mối quan hệ giữa CPSX và Zsp giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp tính đúng, tính đủ vào Zsp, đa ra những biện pháp nhằm giảm CP , hạ
Zsp,nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của CPSX và giá thành sản phẩm.
Quản lý CPSX và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong
các doanh nghiệp sản xuất.
Nếu nh kế toán CPSX cung cấp đầy đủ những thông tin về các yếu tố trong
quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chi phí cho việc gì ,hết bao nhiêu, từ đó giúp
doanh nghiệp biết tỷ trọng tng loại chi phí, giám đốc dự đoán chi phí làm cơ sở lập
ờng.
1.3. Nhiệm vụ công tác CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp,CPSX và giá thành sản phẩm là những
chi phí kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì đây
là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh
nghiệp. Thông qua đó các nhà quản lý nắm đợc CPSX,giá thành thực tế của từng
loại sản phẩm,lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp,từ đó phân tích,đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi
phí và giá thành để có các quyết định thích hợp.
1.4.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Để tằn cờng công tác quản lý sản xuất,tăng cờng công tác hạch toán nội bộ và
hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp, phục vụ công tác tính giá thành đợc kịp
thời,chính xác,đòi hỏi phải xác định đối tợng tập hợp CPSX đúng đắn,phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh đã đề cập ở trên,CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều
loại với nội dung kinh tế,công dụng,địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó,để hạch
toán đúng đắn CPSXcần xác định những phạm vi,giới hạn mà CPSX cần tập
hợp_đối tợng tập hợp CPSX.
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để xác định đúng đối tợng tập hợp CPSX cần căn cứ vào tính chất,quy trình
công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất,đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp,trình độ quản lý và yêu cầu quản lý,dịa điểm phát sinh chi phí ,môi tr-
ờng,công dụng của chi phí,
Từ những căn cứ trên,đói tợng tập hợp có thể là : từng phân xởng,bộ
phận,tổ_đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp,từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn
bộ quy trình công nghệ,từng sản phẩm,đơn đặt hàng,từng nhóm sản xuất hoặc bộ
phận,chi tiết sản xuất.
Nh vậy,thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp CPSX chính là xác định
toán riêng đợc.
Hơn nữa,do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất,do tính chất của từng
loại sản phẩmdở dang khác nhau.Do vậy,muốn đánh giá chính xác đợc sản phẩm
dở dang phảI tổ chức tốt công tác kiểm kê,xác định khối lợng sản phẩm làm dở
cuối kỳ,đánh giá,xác định mức độ hoàn thành của chúng,phải áp dụng phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất.
1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp.
Theo phơng pháp này,sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính cho chi phí NVL
trực tiếp (hoặc vật liệu chính trực tiếp) còn hai khoản mục là chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm phải
chịu trong kỳ.
Chi phí về sản phẩm làm dở dang cuối kỳ đợc tính theo công thức:
CPSX
Của sản phẩm CP NVL DD đ. kỳ + CP NVL PS t. kỳ KL sản
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dở dang = x phẩm dở dang
Cuối KL sp hoàn thành + KL sp DD c. kỳ cuối kỳ
kỳ
Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản
xuất,có chi phí về NVL trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính chiếm tỷ trọng
lớn,trong tổng chi phí sản xuất,khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có
biến động nhiều so với đầu kỳ thì khối lợng tính toán ít mà vẫn đảm bảo mức đọ
chính xác khá cao. Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản ,khối lợng
công việc tính ít. Tuy nhiên,phơng pháp này có nhợc điểm là kết quả không chính
xác vì chỉ tính có 1 khoản chi phí.
1.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng.
ở từng công đoạn sản xuất chi phí sản phẩm dở dang là bao nhiêu,từ đó mà tập hợp
lại cho từng sản phẩm dở dang.
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giá trị sản phẩm = Số lợng SP dở dang x Định mức chi phí cho dở dang
cuối kỳ cuối kỳ 1 đơn vị sản phẩm
Để đảm bảo mức độ chính xác cao hơn thì cần xác định mức độ hoàn thành
của các sản phẩm dở dang cuối kỳ để từ đó xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo CPSX định mức nhng có tính đến mức đọ hoàn thành
Ngoài các phơng pháp nêu trên,giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ còn đợc tính
theo diện tích hay sản lợng cha thu hoạch (trong nông nghiệp ), theo khối lợng xây
dung cơ bản dở dang (trong xây dựng)
1.6. Nội dung tổ chức kế toán tính giá thành sản phẩm.
1.6.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
CPSX đợc tập hợp là cơ sở để giá thành sản phẩm,nhng trớc khi tính giá thành
phải xác định đối tợng tính giá thành. Và ở các doanh nghiệp sản xuất khác nhau
thì sản phẩm cuối cùng tạo ra có thể khác nhau cho nên đối tợng tính giá thành ở
các doanh nghiệp này cũng có thể không giống nhau. Muốn xác định đợc,chúng ta
cần phải căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh,quy trình công nghệ
của từng doanh nghiệp. Đồng thời phải xác định đợc đơn vị tính của sản
phẩm,dịch vụ đợc xã hội thừa nhận phù hợp trong kế hoạch sản xuất kinh doanh
của đơn vị. Dựa vào căn cứ trên,đối tợng tính giá thành có thể là :
_ Từng sản phẩm,công việc,đơn đặt hàng đã hoàn thành.
_ Tng bộ phận,chi tiết sản phẩm .
_ Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm.
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
_ Từng công trình , hạng mục công trình.
_ Phơng pháp tính giá thành đơn giản (phơng pháp trực tiếp) :
Theo phơng pháp này, giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đợc tính căn cứ
vào CPSX đã tập hợp trong kỳ (theo từng đối tợng tập hợp chi phí ) và giá trị sản
phẩm làm dở đầu kỳ, giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ :
Tổng giá thành = CP dở dang + CP phát sinh CP dở dang
toàn bộ cuối kỳ trong kỳ cuối kỳ
Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn , khép kín tính từ khi đa NVL vào sản xuất cho tới khi hoàn thành sản
phẩm, số lợng mặt hàng sản xuất ít ,sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn ,kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
_ Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục. Việc tổ chức sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm
và ổn định thông thờng ,sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn (phân xởng) chế biến
liên tục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục sản xuất ở
giai đoạn sau. Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng ,có thể tính
giá thành theo nửa thành phẩm ở từng công đoạn cụ thể. Do có sự khác nhau về
đối tợng tính giá thành nên phơng pháp này có 2 phơng án nh sau :
+ Phơng án tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm :
Theo phơng án này,kế toán tính giá thành phải căn cứ vào CPSX đã đợc tập
hợp theo từng giai đoạn của quy trình công nghệ lần lợt tính giá thành đơn vị nửa
thành phẩm giai đoạn sản xuất trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách liên
tục, cứ thế cho đến khi tính đợc giá thành của sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn
nhp kho m xut dựng trc
tip cho SXSP
TK 133
(4) Kt chuyn CPNVLTT
theo i tng tớnh giỏ
thnh SP
TK 154 (chi tit)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp S k toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip (S 2)
Khi đó CPSX từng giai đoạn nằm trong giá thành sản phẩm đợc tính nh sau :
CP CP DD CPSX phát sinh SL sp
sản xuất đầu kỳ giai đoạn i + trong kỳ giai đoạn hoàn thành
giai đoạn = x
trong thành SL NTP (TP) hoàn + SL sp DD ở giai
phẩm thành giai đoạn i cuối kỳ giai đoạn i đoạn cuối
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
19
TK 334
TK 622: chi tit cho tng i tng
TK 154
(1) Tin lng cho cụng
nhõn trc tip sn xut SP
(4) Kt chuyn CPNVLTT
tớnh giỏ thnh sn phm
TK 335
Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựa chọn
các hình thức ,phơng pháp kế toán phù hợp đảm bảo cho tài sản ,tiền vốn đợc phản
ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đảm bảo cho kế toán phát huy đợc vai trò
của mình trong sản xuất kinh doanh . Công ty Thơng Mại Hải Vân cũng nh bất kỳ
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
một đơn vị sản xuất nào cũng đều phải chấp hành đầy đủ chế độ kế toán ,tài chính
của Nhà nớc . Để thấy đợc thực tế tình hình tổ chức vận dụng các nội dung của
chế độ đó nh thế nào,chúng ta cần phải xem xét cụ thể công tác kế toán CPSX và
tính giá thành sản phẩm ở công ty Thơng Mại Hải Vân .
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng công tác tập hợp CPSX & Tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Thơng Mại Hải Vân.
2.1. Thực trạng tổ chức công tác CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Thơng mại Hải Vân.
2.1.1. Tổ chức công tác tập hợp CPSX tại Công ty Thơng mại Hải Vân .
2.1.1.1. Các loại CPSX và yêu cầu quản lý chi phí trong Công ty Thơng mại
Hải Vân .
Tại Công ty Thơng mại Hải Vân CPSX đợc xác định là toàn bộ chi phí phát
sinh trong phạm vi các phân xởng sản xuất có liên quan đến chế tạo sản phẩm.
CPSX tại Công ty đợc phân loại dựa trên mục đích,công dụng của chi phí
.Toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau :
_ CP NVL trực tiếp : bao gồm chi phí về NVL chính và phụ khác nhau . Để
quản lý tốt các loại NVL với nhiêu loại khác nhau đòi hỏi nhà máy phải phân loại
rất cụ thể theo đặc trng của mỗi loại vật liệu . Do đó,Công ty đã mở sổ chi tiết cho
từng loại VL chính sử dụng cho sx sp . Vật liệu mua về đợc phòng kế toán,phòng
+ CP NVL,công cụ ,dụng cụ : phản ánh vật liệu,công cụ ,dụng cụ dùng chung
cho công tác bảo dỡng,sửa chữa TSCĐ ,cho nhu cầu quản lý ở các phân xởng .
+ CP Khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số tiền trích KH TSCĐHH thuộc các nhóm
máy móc thiết bị công tác ,máy móc thiết bị truyền dẫn phơng tiện vận tải ,nhà
cửa kho tàng vật t kiến trúc ở các phân xởng ,bộ phận sản xuất.
+ CP dịch vụ mua ngoài : CP dịch vụ mua ngoài tại Công ty bao gồm CP về
điện mua ngoài ,CP thuê sửa chữa máy móc thiết bị tại các phân xởng .
Nguyễn Thị Minh Ngọc - Lớp K42A10
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ CP khác bằng tiền : bao gồm các CP sửa chữa nhỏ TSCĐ tiền công của công
nhân liên quan đến hoạt đông chung của phân x ởng .
Để phục vụ cho việc quản lý CP SXC ,Công ty cùng thực hiện lập kế hoạch
CPSX chung chi tiết tới từng yếu tố .
+ CP nhân viên phân xởng : đợc tính trên cơ sở định biên, phòng chức hành
chính ớc tính số ngày làm việc KH,nghỉ phép,nghỉ ố mps trong năm để tính ra tiền
lơng KH cho nhân viên phân xởng .
+ CP công cụ ,dụng cụ ,phụ tùng thay thế đợc dự trù trên cơ sở chi phí thực tế
chi ra cho năm trớc .
+ CP Khấu hao TSCĐ : đợc tính trên cơ sở thời gian sử dụng TSCĐ đã đợc
Công ty đăng ký với cục thuế và cơ quan quản lý cấp trên
+ CP dịch vụ mua ngoài : đợc xác định trên cơ sở CP định mức tiêu hao cho
một đơn vị sản phẩm
2.1.1.2. Đối tợng tập hợp CPSX .
Do đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp ,từng quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm mà mỗi 1 Doanh nghiệp khác nhau sẽ có đối tợng tập hợp CPSX sao cho
phù hợp và thuận tiện nhất .
Việc xác định đối tợng công tác tập hợp CPSX ở Công ty là khâu đầu tiên của
công tác tập hợp chi phí . Công ty tổ chức sản xuất theo từng phân xởng ,tổ sản
xuất ,Công ty đã sản xuất nhiều loại sản phẩm phục vụ cho Nhà nớc Sản phẩm
25