Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1
Giới thiệu đề tài nghiên cứu
1.1. Lý do chọn đề tài.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh
nghiệp diễn ra có tính chất thờng xuyên phức tạp và mang tính khốc liệt. Điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp
lý, nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ thực tế đó nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp.
Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết, chính xác về những hoạt động
kinh doanh và đặc biệt là thông tin kế toán. Chất lợng của thông tin kế toán có vai
trò quan trọng đến chất lợng quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó đặc
biệt quan trọng là những thông tin về chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây cũng là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có liên quan chặt chẽ
với nhau. Việc tính đúng tính đủ chi phí, xác định chính xác giá thành từng loại sản
phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp
các nhà quản lý đa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định
kinh doanh.
Trong những năm qua Công ty mía đờng Sông Con không ngừng cải thiện
quy trình sản xuất và tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm. Đồng thời Công ty đã
chú trọng đến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đây là một vấn
đề cơ bản gắn chặt với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm với sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại doanh nghiệp, qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty kết
hợp với những lý luận thực tế và kiến thức học đợc ở trờng, tôi chọn đề tài Thực
trạng và một số biện pháp cải thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty mía đờng Sông Con làm đề tài
với quản lý kinh tế nói chung, đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp một số ý kiến nhằm
hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty mía đờng Sông Con trong thời gian tới, nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Vũ Quang Đông
2
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 2.
Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
2.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
2.1.1. Chi phí sản xuất.
2.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất.
Để tiến hành sản xuất và cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu
dùng và thu lợi nhuận, các doanh nghiệp thờng xuyên phải bỏ ra các khoản chi phí
chủ yếu nh: lao động của con ngời, t liệu lao động nh nhà xởng, máy móc thiết bị... ,
đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải
chi thêm các chi phí về các dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự tiêu
hao của các yếu tố này vào quá trình sản xuất và cung cấp các sản phẩm hoàn thành.
Nh vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định. Thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn, chuyển
dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ) nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, giá cả chịu sự tác động của
quan hệ cung cầu trên thị trờng mà doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh
doanh có lãi, bảo toàn đợc vốn thì việc tính toán, đánh giá chính xác chi phí sản xuất
chẳng những là yếu tố khách quan mà còn hết sức quan trọng trong việc cung cấp
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho
yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin để tính toán thu nhập
cho toàn ngành, toàn nền kinh tế quốc dân.
2.1.1.2.2. Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân thành các khoản mục tuỳ
theo công dụng mà không phân biệt tính chất kinh tế. Do vậy, căn cứ vào mục đích,
công dụng của chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mà toàn bộ chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành:
Vũ Quang Đông
4
Khoá luận tốt nghiệp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Là toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ gồm tiền
lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
số tiền lơng của công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ, đội sản xuất.
- Chi phí bán hàng: Gồm chi phí lu thông và chi phí quảng cáo tiếp thị phát
sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này cho phép xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành và đã tiêu thụ, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh ở từng lĩnh vực hoạt động, làm cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch về giá thành sản phẩm, cho phép xác định đợc phơng hớng và biện pháp tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phục vụ cho công tác kế hoạch hoá, phân tích
- Ngoài ra còn có quan điểm cho rằng giá thành sản phẩm là biểu hiện mối
liên hệ tơng quan giữa chi phí sản xuất và kết quả đạt đợc trong từng giai đoạn nhất
định.
Dù mỗi quan điểm về giá thành khác nhau song các quan điểm trên cho ta
thấy bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá
trị sản phẩm đợc sản xuất và tiêu thụ.
2.1.2.3. Chức năng của giá thành.
Đối với doanh nghiệp, giá thành là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành phản ánh sự biến động về năng suất
lao động, tình hình sử dụng nguyên nhiên vật liệu, tình hình thực hiện các biện pháp
Vũ Quang Đông
6
Khoá luận tốt nghiệp
tổ chức kinh tế, kỹ thuật. Việc hạch toán giá thành là việc tính toán, xác định sự
chuyển dịch giá trị của các yếu tố tham gia vào khối lợng sản phẩm hoàn thành và
tiêu thụ.
2.1.2.3.1. Giá thành là thớc đo bù đắp chi phí.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn bộ hao phí vật chất và lao động
sống mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Những hao phí
này phải đợc bù đắp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất. Thông qua chỉ
tiêu giá thành đợc xác định chính xác doanh nghiệp có thể bù đắp đợc các chi phí
sản xuất đã bỏ ra hay không.
2.1.2.3.2. Chức năng lập giá.
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là những sản phẩm hàng hoá đợc trao
đổi mua bán trên thị trờng thông qua giá cả. Giá cả của sản phẩm đợc hình thành
trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm đó. Khi xây dựng giá
cả, yêu cầu đầu tiên là phải có khả năng bù đắp lại các chi phí bỏ ra để sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất bình thờng
có thể bù đắp đợc hao phí, thực hiện tái sản xuất.
Khi xây dựng giá cả phải căn cứ vào giá thành sản phẩm, giá thành là giới
=
Giá thành sản
xuất
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Cách phân loại này chỉ phát huy tác dụng khi các loại giá thành đợc xác định
một các đồng bộ tức là chúng đợc đem ra để so sánh, phân tích từ đó rút ra các kết
luận, phục vụ cho công tác quản lý.
Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản
phẩm, công việc hoặc dịch vụ đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản
phẩm là căn cứ để thanh toán xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh có lãi, lỗ của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
2.1.2.4.2. Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành tiêu chuẩn: Là toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm tính cho một
khối lợng sản phẩm hoàn thành nhất định trong điều kiện sản xuất hoàn hảo (không
có h hỏng).
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm, đây là công cụ để doanh
nghiệp có thể quản lý đợc định mức chi phí, xác định đợc kết quả sử dụng tài sản,
Vũ Quang Đông
8
Khoá luận tốt nghiệp
vật t Đánh giá đúng những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện.
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Vũ Quang Đông
9
Khoá luận tốt nghiệp
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sản
phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ.
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1. Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đối với doanh nghiệp.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta vận hành theo nền kinh tế thị trờng,hoà nhập với
các nền kinh tế phát triển, cùng với sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh và quy luật giá trị đến hoạt động sản xuất. Các doanh nghiệp hoạt động theo
cơ chế gắn với thị trờng, tự trang trải và làm nghĩa vụ với nhà nớc. Do đó cần quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết, các doanh nghiệp cần
phải quản lý tốt chi phí sản xuất tiết kiệm chi phí để từ đó hạ giá thành sản phẩm,
điều đó có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp có hạ giá thành sản
phẩm mới tạo ra lợi thế cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm của mình, hạ giá thành
sản phẩm là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.
2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài
khoản.
Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết các nhà quản lý
phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,
loại hình sản phẩm sản xuất, khả năng và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
Các chi phí phát sinh sau khi đã đợc tập hợp, xác định theo đối tợng kế toán
chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tợng
đã đợc xác định.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Mỗi loại chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán khác nhau. Vì vậy, phải
xác định đúng đối tợng liên quan để tập hợp chi phí chính xác. Thông thờng có 2
phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Vũ Quang Đông
11
Khoá luận tốt nghiệp
+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Phơng pháp này áp dụng trong tập hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan
trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ
vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng riêng biệt. Theo ph-
ơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi
phí nên đảm bảo độ chính xác cao.
Ưu điểm của phơng pháp này là tập hợp chính xác nhất, đồng thời lại theo
dõi trực tiếp chi phí liên quan tới các đối tợng cần theo dõi.
Thông thờng chi phí NVLTT và chi phí NCTT áp dụng theo phơng pháp này.
đối tợng tập hợp chi phí. Chi phí sản xuất chung thờng áp dụng theo phơng pháp này
bởi khó có thể phân bổ trực tiếp cho từng đối tợng.
Tuy nhiên, khi nghiên cứu các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, một vấn
đề nữa phải xác định rõ là: không có nghĩa chi phí trực tiếp thì đợc tập hợp trực tiếp,
chi phí gián tiếp thì phân bổ gián tiếp mà ngay cả chi phí trực tiếp nhiều khi cũng
phân bổ gián tiếp cho các đối tợng chịu chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp đợc.
Điều quan trọng là quyết định vấn đề tập hợp chi phí trực tiếp hay phân bổ gián tiếp
là do mối quan hệ của các khoản chi phí phát sinh với đối tợng chịu chi phí và việc
tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu.
2.2.3.1.2. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành đòi hỏi
phải tính giá thành và giá thành đơn vị của chúng. Đối tợng tính giá thành trong
doanh nghiệp có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, từng đơn đặt hàng, từng sản
phẩm, từng chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm. Kế toán tính
giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp, tính chất sản xuất để xác định đối t ợng tính giá
thành cho phù hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm,
từng công việc sản xuất là một đối tợng tính giá thành. Nếu tổ chức sản xuất nhiều
loại sản phẩm thì từng loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
Về quy trình công nghệ: Nếu quy trình đơn giản thì đối tợng tính giá thành là
sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối. Nếu quy trình phức tạp, liên tục sẽ là thành
phẩm giai đoạn cuối hoặc là bán thành phẩm. Ngoài ra, việc xác định đối tợng tính
giá thành còn dựa vào các đặc điểm sử dụng của sản phẩm bán đợc, dựa vào yêu cầu
quản lý, yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp.
Xác định đối tợng tính giá thành phù hợp với tổ chức sản xuất, quy trình công
nghệ, đặc điểm phát sinh chi phí sẽ giúp cho kế toán mở sổ hạch toán kế toán, các
bảng biểu tính giá thành và tính giá thành cho từng đối tợng quản lý.
Vũ Quang Đông
13
Vũ Quang Đông
14
Khoá luận tốt nghiệp
Thông thờng, chi phí NVLTT liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp
chi phí nên có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp. Khi phát sinh các
khoản chi phí về NVL, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên
quan để xác định giá vốn của số NVL dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm (theo ph-
ơng pháp tính giá vốn NVL mà doanh nghiệp đã lựa chọn). Trên cơ sở đó, kế toán
tập hợp chi phí NVLTT cho từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất cũng nh đối tợng
sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này thờng đợc thực hiện trong Bảng phân
bổ nguyên vật liệu.
Trong trờng hợp NVL sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhng
không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối
tợng chịu chi phí), thì kế toán phải tiến hành lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để
tiến hành phân bổ chung cho các đối tợng liên quan. Các tiêu thức có thể sử dụng:
- Đối với NVL chính: Phân bổ theo định mức tiêu hao cho từng loại sản
phẩm, khối lợng sản phẩm đợc sản xuất
- Đối với vật liệu phụ: Dùng để gia công vật liệu chính thì phân bổ theo chi
phí vật liệu chính, số giờ máy hoạt động hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành.
- Đối với nhiên liệu: Phân bổ theo chi phí định mức, số giờ máy hoạt động
kết hợp với công suất máy.
Mức phân bổ về chi phí NVL chính, vật liệu phụ và nhiên liệu dùng cho từng
loại sản phẩm đợc xác định theo tiêu thức nh phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí NVLTT, kế toán cần kiểm tra xác định
rõ NVL đã lĩnh nhng cuối kỳ vẫn cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
để loại ra khỏi chi phí về NVLTT trong kỳ.
Chi phí
thực tế
NVLTT
trong kỳ
phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm ).
Quá trình hạch toán chi phí NVLTT đợc miêu tả qua sơ đồ sau:
TK152 (611) TK621 TK152 (611)
(1) (6)
TK411
(2)
TK111, 112, 331... TK154 (631)
(3) (7)
TK154
(4) TK133 (1)
(5)
Giải thích sơ đồ: (1) Trị giá thực tế NVLTT xuất dùng cho sản xuất sản phẩm.
(2) Nhận cấp, phát hoặc liên doanh.
(3) Vật liệu mua ngoài xuất dùng ngay không nhập kho.
(4) Vật liệu thuê ngoài gia công da vào sản xuất.
(5) Thuế GTGT đợc khấu trừ.
(6) Vật liệu dùng không hết nhập lại kho, trị giá phế liệu thu hồi.
(7) Két chuyển chi phí NVLTT vào đối tợng chịu chi phí.
Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Vũ Quang Đông
16
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyên tắc hạch toán TK 621:
- Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí NVL (gồm cả NVL chính và phụ),
nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ
sản xuất kinh doanh. Chi phí NVLTT phải tính theo giá thành thực tế khi sử dụng.
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên
Nợ TK 621 theo từng đối tợng sử dụng trực tiếp các NVL này.
- Cuối cùng kế toán thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
KKĐK).
Vũ Quang Đông
17
Khoá luận tốt nghiệp
Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc mô tả qua sơ đồ sau:
TK 334 TK 622 TK 154(631)
(1) (6)
TK 338
(2)
TK 111, 112
(3)
TK 335
(4)
(5)
Giải thích sơ đồ:(1) Tiền lơng và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất.
(2) Các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
(3) Tiền lơng công nhân thuê ngoài thanh toán ngay.
(4) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
(5) Quyết toán tiền lơng nghỉ phép (Số trích trớc > số thực tế).
(6) Kết chuyển chi phí NCTT cho từng đối tợng chịu chi phí.
Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nguyên tắc hạch toán TK 622 :
- Không hạch toán vào tài khoản 622 những khoản phải trả về tiền lơng và
các khoản phụ cấp của nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
- TK 622 phải đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh.
- TK 622 không sử dụng cho các doanh nghiệp hoạt động thơng mại.
2.2.3.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí sản
xuất chung
Tổng tiêu thức
phân bổ
x
Tiêu thức
phân bổ
từng đối t-
ợng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản
xuất chung và mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
TK 334 TK 627 TK 111,112,138,152
(1) (8)
Vũ Quang Đông
19
Khoá luận tốt nghiệp
TK 338
(2)
TK 152,153, 142 TK 154 (631)
(3) (9)
TK 142,242, 335
(4)
TK 214
(5)
TK 111,112,331
chuyển sang TK154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc TK 631Giá thành
sản xuất để đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm .
+ Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, sử dụng TK154 "chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang" để tập hợp chi phí.
Quy trình tập hợp chi phí tính giá thành đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Vũ Quang Đông
21
Khoá luận tốt nghiệp
TK 154
TK 621 TK 152,111
(1) (4)
TK 622 TK 138,334
(2) (5)
TK 627 TK 155
(3) (6)
TK 157
(7)
TK 632
(8)
Giải thích sơ đồ:(1) Kết chuyển NVL trực tiếp.
(2) Kết chuyển nhân công trực tiếp.
(3) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung.
(4) Phế liệu thu hồi ghi giảm chi phí.
(5) Sản phẩm hỏng phải bồi thờng ghi giảm chi phí.
Chi phí
sản xuất
dở dang
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí NVL
chính thực tế sử
dụng trong kỳ
x
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành trong kỳ
+
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối
kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT lấy trên TK 621. Vận dụng
phù hợp khi: chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong cấu thành của giá thành sản
phẩm. Các loại vật liệu đợc xuất sử dụng chiếm đại bộ phận ngay từ giai đoạn đầu
của quá trình sản xuất. Công thức tính toán cũng tơng tự nh khi đánh giá theo chi
phí NVL chính nhng thay vào đó là chi phí NVLTT.
2.2.3.4.2. Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Vũ Quang Đông
23
=
Số lợng SPDD cuối kỳ
(không quy đổi)
x
Toàn bộ giá
trị vật liệu
chính xuất
Số lợng thơng
phẩm
+
Số lợng SPDD
không quy đổi
Chi phí chế biến
nằm trong SPDD
(theo từng loại)
=
Số lợng SPDD cuối kỳ quy
đổi ra thành phẩm
x
Tổng chi phí chế biến
từng loại
Số lợng thành phẩm + Số lợng SPDD quy đổi
ra thành phẩm
2.2.3.6. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu đã tập hợp chi phí
của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành thực tế của sản phẩm.
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm
cũng nh phù hợp với đối tợng hạch toán chi phí mà giá thành thực tế có thể tính
bằng nhiều cách khác nhau nh sau:
2.2.3.5.1. Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
2.2.3.5.2. Phơng pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất.
Tính giá thành theo quy trình sản xuất có hai phơng pháp:
- Phơng pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục (có tính giá thành nửa
thành phẩm).
- Phơng pháp kết chuyển song song (không tính giá thành nửa thành phẩm).
2.2.3.5.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
2.2.3.5.4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
2.2.3.5.5. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Vũ Quang Đông
25