Một số biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH YAMAHA MOTOR Việt Nam - Pdf 58

1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình nền kinh tế thế giới vẫn chưa thực sự vượt qua khủng
hoảng, các dấu hiệu phục hồi vẫn hết sức mong manh. Việt Nam đang hội
nhập mạng mẽ nên chịu ảnh hưởng khách quan đối với từng biến động của
kinh tế thế giới.
Theo đánh gía nhận định của các chuyên gia, chiến lược gia kinh tế, thì
Mỹ được cho là đầu tầu phát triển, tuy nhiên Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á lại là biểu tượng của sự phục hồi kinh tế với đặc điểm là các chỉ số
tăng trưởng hết sức ngoạn mục và ấn tượng. Việt Nam chúng ta với sự điều
hành nhạy bén của chính phủ, đã vượt qua đáy của cuộc khủng hoảng vào thời
điểm quí IV năm 2009 và sang năm 2010 bắt đầu từng bước lấy lại đà tăng
trưởng. Với tình hình kinh tế chung như vậy nên đối với từng thành phần kinh
tế trong xã hội, các tế bào kinh tế phải có bước đi đúng đắn, hoạch định lại
chiến lược sản xuất kinh doanh cho phù hợp với hoàn cảnh mới, với tình hình
mới.
Công ty TNHH YAMAHA Motor Việt Nam - Gọi tắt là Công ty
YAMAHA - với đặc thù là mô hình kinh tế liên doanh, sản phẩm hàng hóa
của Công ty tại thị trường Việt Nam là các dòng xe máy mang thương hiệu
YAMAHA, với hệ thống quản lý chất lượng được quy chuẩn theo đề án toàn
cầu hóa về chất lượng của hãng YAMAHA. Các dòng xe máy YAMAHA sản
xuất tiêu thụ tại thị trường Việt Nam được sản xuất bởi một dây chuyền công
nghệ tiên tiến, là kết tinh của một nền công nghiệp hiện đại và phát triển, chất
lượng sản phẩm xe máy mang thương hiệu YAMAHA đã được khẳng định
trên trường thế giới, luôn luôn được cải tiến về mẫu mã hình dáng cũng như
luôn được nâng cao về chất lượng. Quy trình sản xuất luôn được áp dụng
2
công nghệ mới với những kỹ thuật tiên tiến nhất. Sản phẩm được sản xuất với
quy mô hàng loạt lớn, phong phú về kiểu dáng, đa dạng về chủng loại, nhắm
tới khách hàng là đại bộ phận toàn bộ các tầng lớp của xã hội, sản phẩm được
phân phối ra thị trường một cách nhanh chóng thuận tiện bởi một mạng lưới

biến động, thì Công ty YAMAHA Việt Nam ngoài những chính sách bước đi
phù hợp với đặc thù là một tế bào kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam non trẻ,
đang hội nhập sâu rộng còn có những động thái phù hợp với chiến lược toàn
cầu của Tập đoàn YAMAHA.
Trong chiến lược kinh doanh thì đầu ra của doanh nghiệp là yếu tố sống
còn, quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khách
hàng của Công ty nói riêng và các doanh nghiệp lắp ráp sản xuất xe máy nói
chung là đại bộ phận dân chúng. Tuy mỗi tập đoàn có chiến lược lựa chọn
nhóm khách hàng riêng cho mình nhưng ranh giới không cụ thể, ví dụ
YAMAHA tấn công vào nhóm khách hàng tuổi trẻ, HONDA thì tập trung vào
khách hàng là công chức có lứa tuổi trung niên, VESPA thì chọn khách hàng
có thu nhập cao hay VMEP nhắm tới khách hàng có thu nhập bình dân… như
vậy, cụ thể trong giai đoạn này, trước tình hình mới, Công ty ngoài việc phải
nỗ lực giữ vững thị trường đã có, thì phải có những biện pháp cụ thể mở rộng
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm để tiếp tục giữ vững thị phần, tạo thế
mạnh cạnh tranh trong thị trường xe máy vốn đã rất sôi động và quyết liệt.
Thực tế Công ty YAMAHA Việt Nam đã xác lập được một vị trí vững mạnh
trong thị trường xe máy trong nước, chiếm đến gần 30%, đứng thứ 2 chỉ sau
tập đoàn HONDA của Nhật Bản.
4
Là một nhân viên phòng MARKETING của Công ty YAMAHA Việt
Nam, tôi phần nào hiểu được những khó khăn và thuận lợi của Công ty trong
giai đoạn sắp tới. Đây là giai đoạn giao thời, nền kinh tế Việt Nam nói riêng
và thế giới nói chung vừa bước qua 1 cuộc khủng hoảng trầm trọng nhất kể từ
cuộc đại suy thoái ở những năm 30 của thế kỷ trước. Giông tố đã qua nhưng
khó khăn vẫn còn, kinh tế phục hồi vẫn còn mong manh, yếu ớt. Vậy nên đối
với từng doanh nghiệp, phải có những chính sách cụ thể mới có thể đững
vững trên thị trường.
Từ những kiến thức đã tích luỹ trong thời gian ngồi dưới ghế nhà
trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Cô giáo, được sự đóng góp ý

quyền của hãng xe máy YAMAHA được nhập từ Thái Lan, Indonesia và
Nhật. Tháng 10 – 1998 Yamaha bắt đầu xây
dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam và đến
tháng 10 – 1999 sản phẩm Sirius chính thức đầu
tiên đã xuất hiện.
* Vài nét về Công ty YAMAHA Việt Nam:
Tên Công ty: Công ty TNHH Yamaha Motor
Việt Nam
6
Tên Tiếng Anh: Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd (YMVN)
*Trụ sở công ty: Số 6 Thái Phiên, P.Lê Đại Hành, Hà Nội
Tel / Fax: (84-4) 38217457 / (84-4) 38217459
Giấy phép đầu tư: Số 2029/GP
Thành lập: Ngày 24 tháng 1 năm 1998
Vốn pháp định: 37.000.000 USD. Trong đó:
+ Công ty TNHH Yamaha Motor Nhật Bản: 46%
+ Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam: 30%
+ Công ty công nghiệp Hong Leong Malaysia: 24%
* Sản Phẩm
- Xe máy lắp ráp trong nước.
- Phụ tùng xe máy và mạng lưới đại lý bán hàng và bảo hành toàn quốc
1.2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh:
Công ty Yamaha Motor Việt Nam (YMVN) trong tuyên bố thành
lập của mình sẽ bằng mọi nỗ lực để trở thành một thành viên tích cực của
cộng đồng Việt Nam nhanh chóng góp phần vào sự nghiệp phát triển công
nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy.
Công ty Yamaha Motor Việt Nam đã có chặng đường phát triển với
mục tiêu con người là yếu tố nền tảng. Sản phẩm và các hoạt động công ty
7
luôn hướng đền mục tiêu: “Chinh phục trái tim khách hàng”. Mục tiêu của

Đại lý Service Phụ tùng
THỊ TRƯỜNG
Hành
chính
9
Quyết định chủ trương đưa vào nghiên cứu thiết kế và sản xuất dòng
sản phẩm mới.
* Tổng Giám Đốc:
- Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo
toàn và phát triển vốn của Công ty. Chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân
xưởng sản xuất trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị
trường, thực hiện nghĩa vụ thu nộp theo qui định của pháp luật. Kế hoạch phát
triển dài hạn. Các quy chế, quy định của công ty về quản lý nghiệp vụ kỹ
thuật, chất lượng, nội quy kỷ luật lao động, khen thưởng, đào tạo và tuyển
dụng. Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tổ chức và thực hiện
hạch toán sản xuất kinh doanh.
- Trực tiếp cùng với Trưởng phòng Marketing quản lý việc bán hàng
thông qua các đại lý toàn quốc. Thường xuyên theo dõi doanh số của Công ty
thông qua báo cáo định kỳ của các phòng ban nghiệp vụ. Trực tiếp chỉ đạo
phòng Marketing thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi.
- Trực tiếp thực hiện các quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu
tư mới hay cải tạo nâng cấp dây chuyền sản xuất.
- Tổng hợp các ý kiến của phòng ban nghiệp vụ để trình xin chủ trương
đưa một dòng sản phẩm mới vào thị trường. Thực hiện các bước đi cụ thể để
nhanh chóng đưa sản phẩm mới vào sản xuất hàng loạt khi đã có chủ trương
của Hội đồng quản trị.
10
*Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật :Chỉ đạo và điều hành các phòng ban,

phạm vi văn phòng và tổ chức nhân lực.
- Giúp Tổng Giám đốc trong việc tuyển dụng, tiếp nhận lao động,
điều động, bố trí lao động, công tác tổ chức và cán bộ.
- Căn cứ vào các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao
động để triển khai thực hiện trong công ty. Phổ biến các chế độ
chính sách sách Nhà nước đối với người lao động, các nội quy, quy
chế của công ty với người lao động.
- Lập các kế hoạch về lao động tiền lương, đào tạo quy hoạch cán bộ,
nhu cầu sử dụng lao động, bảo hộ lao động cho từng năm và dài
hạn.
- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá lương sản phẩm, quy chế
trả lương và phân phối thu nhập.
- Theo dõi phong trào thi đua trong công ty, đánh giá thành tích để
khen thưởng.
- Phối hợp các phòng ban có liên quan tổ chức thực hiện học kèm cặp
nâng cao tay nghề cho công nhân, thi nâng cấp bậc hàng năm.
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác bảo vệ cơ quan, về dân
quân tự vệ, thực hiện tuần tra canh gác bảo vệ cơ quan.
- Thực hiện các công việc về lĩnh vực hành chính quản trị.
* Phòng Kế hoạch (Planing Dept.) :
12
- Là bộ phận đầu mối thực hiện công việc lên kế hoạch sản xuất của
Công ty. Thường xuyên cùng với phòng marketing, bộ phận nghiên cứu thị
trường tổ chức các chiến dịch nghiên cứu nhắm đưa ra những dự đoán về thị
trường để phục vụ việc lên kế hoạch sản xuất.
- Lập kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn cho công ty. Lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh cho từng tháng, quý, năm và các biện pháp thực hiện, yêu
cầu tương ứng về vật tư, máy móc, lao động. lập phương án giá thành sản
phẩm. Lập kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng, yêu cầu tương ứng về

+ Phòng quản lý chất lượng (QA) : Chịu trách nhiệm cao nhất về chất
lượng sản phẩm. Thường xuyên tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường để
ngay lập tức cải tiến chất lượng sản phẩm đồng thời giám sát dây chuyển sản
xuất với mục tiêu không để sản phẩm lỗi lọt ra thị trường.
+ Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D): Cùng với phòng marketing
của Công ty, tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường, từ bộ phận sản xuất,
liên tục đưa ra những cải tiến về kỹ thuật, cải tiến về mẫu mã, đặc biệt là ứng
dụng các công nghệ mới để đưa ra những sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn tiên
tiến nhất, đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất của thị trường.
- Xung quanh dây chuyền lắp ráp là rất nhiều bộ phận theo dõi kiểm tra
chất lượng như: kiểm tra đầu vào (Material), kiểm tra quá trình (Method),
kiểm tra máy móc (machine) đây là phương pháp 3M rất nổi tiếng của Nhật
14
bản, đầu vào tốt, cách chế biến tốt, dụng cụ chế biến tốt bạn sẽ được sản phẩm
tốt.
- Quản lý chất lượng nguyên liệu phục vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng
đầu vào nhằm loại bỏ từ xa các nguy cơ, nguyên nhân gây ra lỗi của sản
phẩm. Kiểm tra phân loại nguyên liệu theo ký mã hiệu. Kiểm tra chất lượng
nguyên vật liệu mua về theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã quy định trước khi
nhập kho. Đề xuất việc sắp xếp hàng vào kho theo yêu cầu của việc quản lý
chất lượng.
- Quản lý chất lượng sản phẩm do Công ty sản xuất: Kiểm tra chất
lượng đầu ra trước khi giao sản phẩm cho Đại lý. Nghiên cứu nhằm hoàn
thiện và nâng cao chất lượng các thiết bị máy móc đang sản xuất, cụ thể.
Nghiên cứu và phát triển các mẫu mã đẹp, có chất lượng cao phục vụ nhu cầu
thị trường. Nghiên cứu tìm các nguyên liệu thay thế trong sản xuất nhằm nâng
cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm.
- Lập quy trình công nghệ gia công các sản phẩm do ban nghiên
cứu đề ra. Theo dõi việc triển khai sản xuất thử tại các phân xưởng, bổ sung,
hiệu chỉnh để ổn định quy trình và chính thức đưa vào sản xuất hàng loạt.

Phối hợp với các phòng có liên quan tính toán giá thành so và kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty. Phối hợp với các bộ phận khác để kiểm kê
16
tài sản, đánh giá tài sản theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. Lập các báo
cáo tài chính đúng biểu mẫu quy định, đúng thời gian, chính xác. Quản lý
viên thu chi hàng ngày bảo đảm mọi hoạt động của công ty được tốt, đúng chế
độ,liên tục.
Thanh toán lương thưởng các chế độ khác.
Quản lý và hướng dẫn về mặt chuyên môn nghỉệp vụ đối với đội ngũ
thống kê, thủ kho trong toàn công ty.
Thống kê các số liệu về sản phẩm, bán sản phẩm làm ra và tồn kho theo
định kỳ tháng, quý, năm.
Lập các chứng từ kế toán, bảo quản chứng từ sổ sách theo đúng quy
định.
Cung cấp số liệu cho các phòng ban có liên quan để lập các báo cáo
theo yêu cầu.
*Phòng Marketing :
Phòng Marketing là phòng nghiệp vụ lớn thứ 2 sau nhà máy. Phòng
Marketing có chức năng vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Đây là đơn vị đầu mối thu nhập các kênh thông tin từ thị trường, thu
nhập các ý kiến phản ánh của khách hàng, định kỳ tổ chức các sự kiện, chiến
dịch phỏng vấn đại lý và khách hàng để tổng hợp và đánh giá, tổng kết sau đó
cùng với phòng quản lý chất lượng và phòng nghiên cứu phát triển của nhà
máy đưa ra các quyết định về cải tiến sản phẩm cho chính sản phẩm đang lưu
17
hành trên thị trường, hay đưa những tính năng mới vào sản phẩm sắp được
bán ra thị trường.
Phòng Marketing lên kế hoạch hàng năm cho các hoạt động quảng cáo
tài trợ cho các hoạt động thể thao lớn hay thường xuyên. Đặc biệt Yamaha là

2.Chi phí biến đổi 420.3 462.4 554.9
3.Lợi nhuận thuần 140.2 154.2 185.0
4.Chi phí cố định 24.2 26.5 31.8
5.Lợi nhuận gộp 69.3 76.2 91.4
6.Chi phí quảng cáo KM 9.5 10.4 12.5
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 29.5 32.5 39.0
8.Chi phí khác 5.5 6.2 7.4
9.Chi phí cho các phòng trưng bày 2.8 3.2 3.8
10.Lợi nhuận từ SXKD 33.9 37.3 44.7
11.Lợi nhuận trước thuế 86.3 94.9 113.8
12.Thuế TNDN 24.1 26.5 31.8
13.Lợi nhuận sau thuế 62.2 68.4 82.0
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2009
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm, ta
thấy doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2009 đều tăng so với cùng kỳ năm
trước.Trong đó lợi nhuận và chỉ tiêu quan trọng nhất vì nó phản ánh một cách
đầy đủ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Lợi nhuận đạt được trong
19
năm 2008 so với năm 2007 là 10% tương đương với 600.000.000 USD . Lợi
nhuận đạt được năm 2009 so với 2008 là 19% tương đương với 13.600.000
USD .Lợi nhuận đạt được năm 2009 so với năm 2007 là 32% tương đương
với 19.600.000 USD.
Về chỉ tiêu chi phí năm 2008, 2009 ta cũng thấy chi phí về khuyến mại
quảng cáo, chi phí phòng trưng bày, về quản lý doanh nghiệp đều tăng khoảng
10-12% cùng kỳ năm 2007,2008. Tuy nhiên tốc độ tăng tốc độ tăng của công
ty nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên có thể thấy hiệu quả kinh doanh của
công ty. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 tăng
so với năm 2007 là 3.400.000 USD tăng 12% năm 2009 tăng so với năm 2008
là 7.400.000 USD tăng 20%. Năm 2009 so với 2007 là 10.800.000 USD tăng
32%.

Công ty chủ yếu là xe máy, phụ tùng xe máy và các sản phẩm phụ kèm theo.
Đối với người dân Việt Nam, xe máy là phương tiện giao thông cá nhân
chủ yếu, với đặc thù cơ sở hạ tầng giao thông công cộng còn yếu kém, đường
xá còn yếu và thiếu, nên xe máy đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt và
trong lao động. Đối với đại bộ phận dân chúng nông thôn, thu nhập còn thấp
thì xe máy, ngoài là phương tiện di chuyển nó còn là một tài sản giá trị trong
gia đình. Đối với cư dân thành thị, thì với đặc thù các thành phố lớn tại Việt
Nam như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh thường xuyên sảy ra nạn kẹt xe, dùng
phương tiện xe máy được mọi người lựa chọn như một phương tiện đi làm
tiện lợi. Đối với cư dân thành phố có thu nhập tương đối thì mỗi người sở hữu
một chiếc xe máy là chuyện bình thường. Do kinh tế phát triển, nên ngay cả
với nông thôn hiện nay, kể cả những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, việc sử
dụng xe máy để đi làm, đi chơi không còn là vấn đề xa lạ. Xe máy không còn
là một thứ hàng xa xỉ như thời bao cấp những năm 80, 90 của thế kỷ trước.
Hơn nữa nếu như không kể đến xe máy xuất phát từ Trung Quốc với giá
thành rất rẻ, gia đình nào cũng có khả năng sở hữu, ngay cả những dòng xe có
thương hiệu nổi tiếng được sản xuất và lắp ráp tại Việt nam như YAMAHA,
HONDA, SUZUKI, VMEP, VESPA.. cũng có giá thành rất hợp lý do và thực
tế các thương hiệu này đã khẳng định đứng vững trên thị trường xe máy Việt
Nam vốn rất sôi động, đầy hứa hẹn về mức độ phát triển.
22
Đối với sản phẩm xe máy YAMAHA, hội tủ đầy đủ các đặc điểm
truyền thống của một sản phẩm Nhật Bản, đó là chất lượng hoàn hảo, dịch vụ
hậu mãi tiên tiến, mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp và sản phẩm
thường xuyên được cải tiến đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Với thương hiệu có sẵn đã được thị trường biết đến như một hãng sản xuất xe
máy lớn nhất nhì trên thế giới, nhưng trước năm 1998, trước thời điểm Công
ty YAMAHA MOTOR VIETNAM được thành lập, thì thị phần của
YAMAHA trên thị trường Việt Nam gần như là con số không. Khi đó hãng
HONDA với các sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài hoặc được

hành động của công ty. Sự lớn mạnh của Yamaha Motor Việt Nam cũng như
sự tin tưởng của khách hàng đến thương hiệu Yamaha, ngoài chất lượng của
sản phẩm thì phần quan trọng chính là nhờ các chính sách marketing đúng
đắn và hợp lý của công ty. Công ty chú trọng đến các khách hàng trẻ, năng
động, với việc đưa ra nhiều kiểu dáng, mẫu mã thiết kế phong phú, nhiều loại
xe để khách hàng lựa chọn. Các sản phẩm của Yamaha rất phù hợp vời giới
trẻ, kiểu dáng thể thao khoẻ đẹp và thời trang đã khiến cho thương hiệu này
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Việt Nam.
24
Xe Sirius Xe Nouvo Xe Nouve LX
.
Xe Exciter Xe Jupiter Xe Mio Classico
Xe Lexam Xe Taurus Xe Jupiter Gravita
Một số mẫu xe Yamaha .
Ngoài kiểu dáng và mẫu mã phong phú, các chương trình quảng cáo
của Yamaha cũng rất có hiệu quả, trong nhiều năm liền từ năm 2002 đến nay
Yamaha liên tục tổ chức các “show trình diễn motor nghệ thuật” tại các TP
lớn: Hà Nội, HCM, Đà Nẵng….. với các tay đua hàng đầu thế giới đến từ
Nhật Bản đã gây được tiếng vang lớn cho giới trẻ Việt Nam .
Hàng năm công ty tổ chức tài trợ cho các chuyến hành trình xuyên việt
bằng các loại xe do yamaha sản xuất, đây là hình thức khuếch trương thương
25
hiệu và phô diễn các kiểu dáng xe mới của Yamaha. Không những thế
Yamaha còn tài trợ cho nhiều trận đấu bóng hay, tài trợ cho Seagame, cho
giải VĐ quốc gia ….Ngoài các trận thi đấu thể thao, Yamaha còn tài trợ nhiều
chương trình Gameshow trên truyền hình như “1 2 3 Việt Nam” và rất nhiều
chương trình ca nhạc, tạp kỹ. Các đoạn quảng cáo trên truyền hình của
Yamaha luôn gây ấn tượng tốt cho giới trẻ và người tiêu dùng.
Một số hình ảnh hoạt động của Marketing.
2.2- Phân tích tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status