Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH nước giải khát DELTA - Pdf 29

Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Chương 1: Lý luận chung về thị trường tiêu thụ của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường
1.1 Một số vấn đề về thị trường và thị trường tiêu thụ
1.1.1 Khái niệm và phân loại thị trường :

Khái niệm :Dưới góc độ của một nền kinh tế:
Thị trường là một phạm trù kinh tế, được nghiên cứu nhiều trong các học
thuyết kinh tế. Thị trường gắn liền với nhu cầu trao đổi của con người, ở đâu có
sự trao đổi hàng hóa là ở đó hình thành nên thị trường. Theo nghĩa hiện đại: Thị
trường là quá trình mà người mua, người bán tác động qua lại với nhau để xác
định giá cả và lượng hàng hóa mua bán, hay nói cách khác thị trường là tổng
thể các quan hệ về lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán
và các dịch vụ.

Phân loại và phân đoạn thị trường:
* Phân loại thị trường: Có thể phân loại thị trường theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp gồm: Thị trường
đầu vào và thị trường đầu ra
+ Thị trường đầu vào: Là thị trường liên quan đến khả năng và các yếu tố
ảnh hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp. Thị
trường đầu vào bao gồm: thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường hàng
hóa dịch vụ.
+ Thị trường đầu ra: Là thị trường liên quan trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ một yếu tố nào dù rất nhỏ của thị trường này
đều có thể ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đến khả năng thành công hay
thất bại trong tiêu thụ. Đặc biệt là tính chất của thị trường tiêu thụ là cơ sở để
doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược, sách lược.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
-
Theo đối tượng sản phẩm mua bán trên thị trường:

của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm. Thị trường
vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động
sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trên thị trường, người mua, người bán, người trung
gian gặp nhau trao đổi hàng hóa - dịch vụ. Do vậy, thị trường có những tác dụng
sau đây:
Một là, bảo đảm điều kiện sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày
càng mở rộng và bảo đảm hàng hóa cho người tiêu dùng phù hợp với thị hiếu.
Hai là, nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùng
sản xuất và người tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Nó kích thích sản xuất
ra sản phẩm chất lượng cao, văn minh và hiện đại.
Ba là, dự trữ các hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt
dữ trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà cung cầu.
Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và
tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh.
Năm là, thị trường hàng hóa dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định
sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân.
1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ trong cơ
chế thị trường.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Khái niệm thị trường tiêu thụ:
Theo quan điểm của marketing thương mại, xác định thị trường tiêu thụ của
doanh nghiệp dựa trên một số tiêu thức sau:
* Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm: Doanh nghiệp thường xác định
thị trường theo ngành hàng (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà họ kinh doanh
và bán ra trên thị trường. Tuỳ theo mức độ nghiên cứu người ta có thể mô tả ở
mức độ khái quát cao hay cụ thể.
* Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý: Doanh nghiệp thường xác định thị

1.2.1 Nội dung
Phát triển thị trường là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong
các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lược phát triển thị trường có
thể xây dựng trên cơ sở kết quả phân tích được tiến hành ở ba mức độ: Thứ nhất,
phát hiện những khả năng mà doanh nghiệp có thể tận dụng với quy mô hoạt
động hiện tại ( khả năng phát triển theo chiều sâu). Mức độ thứ hai, phát hiện
những khả năng hợp nhất với những yếu tố khác của hệ thống marketing (khả
năng phát triển hợp nhất). Mức độ thứ ba, phát hiện những khả năng đang mở ra
ở ngoài ngành (những khả năng phát triển theo chiều rộng).

Phát triển theo chiều sâu:
Mạng lưới này bao gồm ba loại hình cơ bản của khả năng phát triển:
1. Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc doanh nghiệp tìm kiếm cách tăng
mức tiêu thụ những hàng hóa hiện có của mình trên những thị trường hiện có.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2. Mở rộng thị trường: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng
cách đưa những hàng hóa hiện có của mình vào những thị trường mới.
3. Cải tiến hàng hóa: Là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng
cách tạo ra những hàng hóa mới hay đã được cải tiến cho những thị trường hiện
có.

Phát triển theo chiều rộng: Có ba loại hình phát triển rộng:
1.Đa dạng hóa đồng tâm: Tức là bổ sung những danh mục sản phẩm của
mình những sản phẩm giống như các mặt hàng hiện có của doanh nghiệp xét theo
góc độ kỹ thuật hay marketing. Thông thường những mặt hàng này sẽ thu hút sự
chú ý của những khách hàng mới.
2.Đa dạng hóa ngang: Tức là bổ sung cho chủng loại hàng hóa của mình
những mặt hàng hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiện đang
sản xuất, nhưng có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâm hơn.
3.Đa dạng hóa rộng: Tức là bổ sung cho chủng loại hàng hóa của mình

1.2.2 Hoạt động nghiên cứu phát triển thị trường

Nghiên cứu thị trường: Để tiến hành nghiên cứu thị trường cần tiến hành:
- Trước hết đó là phát hiện vấn đề và xác định mục tiêu nghiên cứu: Trong
giai đoạn đầu doanh nghiệp và nhà nghiên cứu phải xác định rõ vấn đề cũng như
mục tiêu nghiên cứu. Việc xác định rõ vấn đề sẽ đảm bảo tới 50% sự thành công
trong các cuộc nghiên cứu.
- Thu thập thông tin: Những thông tin cần thiết sẽ giúp cho các bước nghiên
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
cứu thị trường được tiến hành thuận lợi hơn cũng như giúp cho doanh nghiệp
giảm được chi phí về thời gian và tài chính không cần thiết. Thông tin gồm có
thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
- Xử lý thông tin: Là phân tích những loại thông tin cần thiết để đưa ra một
kết quả, một đánh giá cụ thể về nhu cầu thị trường, những cơ hội cần khai thác
và nguy cơ phòng tránh.Việc xử lý thông tin rất quan trọng, nếu thông tin được
xử lý không đúng mục tiêu nghiên cứu sẽ không đạt được và quan trọng nhất là
dẫn đến sai lầm trong ra quyết định.
- Ra quyết định: Khi đưa ra các quyết định cần phải có cân nhắc đến các mặt
mạnh yếu của doanh nghiệp cũng như những thuận lợi hay khó khăn khi thực
hiện quyết định. Ngoài ra doanh nghiệp cũng đồng thời phải có những biện pháp
khắc phục những điểm yếu, đặt được khách hàng vào vị trí trung tâm cho hoạt
động phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết
thị trường:
- Nghiên cứu khái quát thị trường: Nghiên cứu khái quát thị trường thực chất
là nghiên cứu vĩ mô. Đó là nghiên cứu tổng cung hàng hóa, tổng cầu hàng hóa,
giá cả thị trường của hàng hóa, chính sách của Chính phủ về hàng hóa đó.
Nghiên cứu tổng cầu hàng hóa là nghiên cứu tổng khối lượng hàng hóa và cơ
cấu loại hàng hóa tiêu dùng thông qua mua sắm hoặc sử dụng với giá cả thị
trường trong một khoảng thời gian nhất định. Tổng khối lượng hàng hóa chính là

với quy mô thị trường. Về chất lượng sản phẩm phải phù hợp với yêu cầu. Thích
ứng về giá cả là hàng hóa được người mua chấp nhận và tối đa hóa lợi ích người
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
bán. Đưa một sản phẩm ra thị trường, cần xác định các sản phẩm đưa ra đang ở
chu kỳ nào của chu kỳ sống sản phẩm. Thực hiện tốt vấn đề này, cần tìm hiểu
sáu giai đoạn triển khai sản phẩm mới.
- Nghiên cứu và đề xuất ý tưởng về sản phẩm
- Phát triển sản phẩm mới
- Thử nghiệm sản phẩm mới trên thị thường
-Thương mại hóa sản phẩm
- Nghiên cứu tiền khả thi ý tưởng về sản phẩm
- Nghiên cứu khả thi
Nói tới phát triển sản phẩm cần phải nói đến chu kỳ sống của sản phẩm bao
gồm 4 giai đoạn: Sản phẩm thương mại được tung ra thị trường, thị trường phát
triển, thị trường chín muồi (bão hòa), thị trường suy giảm.

Phân phối: là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách
hàng mục tiêu. Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian
để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả.

Giá cả: Giá là yếu tố nhạy cảm trong kinh doanh, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, đến lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Việc xây dựng mức giá phù hợp phải đáp ứng các mục tiêu đã
được đặt ra của doanh nghiệp. Để thỏa mãn nhu cầu này, các mức giá phải định
ra trên cơ sở mục tiêu rõ ràng. Tùy theo yêu cầu, đặc điểm cụ thể, điều kiện hoạt
động và sản phẩm đưa ra trên thị trường phải giải quyết tốt ba yêu cầu thị phần,
doanh số, lợi nhuận. Các chính sách giá chính thường áp dụng gồm:
- Chính sách về sự linh hoạt của giá
- Chính sách theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Chính sách giá theo chi phí

trên cơ sở sử dụng đồng thời cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
Doanh nghiệp vừa tổ chức bán hàng trực tiếp đến tận tay người sử dụng vừa khai
thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian.

Tổ chức thực hiện và điều khiển hoạt động tiêu thụ:
* Tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng:
Hoạt động xúc tiến nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt
động tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động xúc tiến chủ yếu: quảng cáo, chào hàng,
khuyến mãi, tham gia hội chợ triển lãm…
- Quảng cáo có thể thông qua rất nhiều phương tiện, tuỳ thuộc vào đặc điểm
của sản phẩm và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Tham gia triển lãm và hội chợ thương mại: mục đích là giới thiệu sản phẩm,
nghiên cứu thị trường, duy trì mối quan hệ với khách hàng…
- Tổ chức chào hàng: Là một hoạt động có vai trò quan trọng giúp doanh
nghiệp tìm kiếm khách hàng, thông qua chào hàng, khách hàng có thêm thông tin
về sản phẩm, hàng hóa.
* Tổ chức tiêu thụ: Toàn bộ công việc hoạt động trên nhằm mục đích lôi kéo
khách hàng đến mua sắm sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần
phải thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức hội nghị khách hàng: doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức hội
nghị khách hàng, đặc biệt chú trọng tới khách hàng lớn, khách hàng quan trọng.
Mục đích của hội nghị khách hàng là thu lượm ý kiến của khách hàng về sản
phẩm, giá cả, dịch vụ của sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời phải gợi ý cho
họ về ưu điểm của sản phẩm, những thiếu sót trong quan hệ mua bán.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
- Tham gia các hội nghị kinh doanh: Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
không thể xa rời đối tác, “Buôn có bạn, bán có phường” thông qua hiệp hội
doanh nghiệp không những có thể quảng cáo khuếch trương sản phẩm và uy tín
của chính mình mà còn bảo vệ được thị trường, bảo vệ giá cả, chống lại sự độc
quyền, giảm bớt cạnh tranh…

Môi trường chính trị luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thị trường
và công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay
đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và
tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp. Các yếu tố
cơ bản gồm có:
- Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao.
- Sự cân bằng các chính sách của nhà nước.
- Vai trò và các chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ.
- Điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế.
- Sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Môi trường cạnh tranh:
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn người đó
sẽ chiến thắng, tồn tại và phát triển. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt thì hoạt động kinh doanh trên thị trường càng gặp khó khăn và hiệu quả của
công tác phát triển thị trường cũng bị ảnh hưởng. Mối quan hệ giữa môi trường
cạnh tranh và phát triển thị truờng của doanh nghiệp phụ thuộc vào phương
hướng và tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh có thể thúc đẩy
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
doanh nghiệp tiến hành phát triển thị trường một cách tích cực hoặc triệt tiêu thị
trường của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp:
Bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, giá cổ phiếu trên thị trường, tỷ lệ
khả năng sinh lợi…có ảnh hưởng quyết định đến quy mô và cơ cấu của thị
trường doanh nghiệp, quy mô lớn hay nhỏ, cơ cấu thị trường đơn giản hay phức
tạp đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.

tập đoàn Daso.
2.1.2 Lịch sữ hình thành và phát triển
Trước đây, Công ty có tên : Công ty nước trái cây Delta (Việt Nam ) với 100%
vốn nước ngoài, công suất thiết kế là 4 triệu lít nước trái cây uống liền và 3000 tấn
nước dứa cô đặc trong 1 năm.
Công ty nước giải khát Delta được đầu tư bởi tập đoàn Indochina Juice Corpration
(DJC) và Food and Beverage Corp ( Anh Quốc) tại khu vực trung tâm vùng châu
thổ sông MêKông trong các năm 1998 – 1999 với tổng đầu tư trên 10 triệu USD.
Ngày 09/09/1999, Tập đoàn Daso đã mua lại vốn pháp định của nhà đầu tư nước
ngoài và dừng sản xuất để tái đầu tư thêm trang thiết bị nhằm mở rộng mặt hàng,
đưa công suất thiết kế của nhà máy lên 30 triệu lít nước giải khát một năm.
Trong giai đoạn này trên 4 triệu USD đã được đầu tư thêm cho nhà máy của công
ty tại tỉnh Long An. Tháng 05/2007 Công ty đưa vào hoạt động dây chuyền đồ hộp
với các sản phẩm chủ yếu là các loại trái cây đóng hộp sắt như: dứa, Cocktail,
Chôm chôm…
Kho thaønh
phaåm
KT thanh
toaùn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2.2 Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường tiêu thụ
2.2.1 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy quản lý của cơng ty
 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức cơng ty
FSM
Phó tổng giám đốc kinh
doanh XNK
Phó giám đốc kiêm
giám đốc nhà máy
HC- NS

Thành phẩm
NVL
Kế Tốn
KT Trưởng
KT tổng hợp
KT thanh
toán
KT VT- Kho
Nghiên cứu cải
tiến và phát
triển sản phẩm.
Cải tiến tiến
trình sản xuất
Tổ An toàn thực
phẩm
R & D
Thủ Quỹ
PX1
Phó giám đốc
Kiêm
Quản đốc sản xuất
PX2
PX3
PX4
PX5
PX6
GHI CHÚ:
PX1: Phân xưởng nước ép trái cây
PX2: Phân xưởng đồ hộp
PX3: Phân xưởng TetraPak+Chiết

uy tín sản phẩm công ty luôn được giữ vững.
Thực hiện các thí nghiệm, xét nghiệm lý hoá, vi sinh trong suốt quá trình SX nêu
trên.
Báo cáo toàn bộ các kết quả thí nghiệm, xét nghiệm đến các bộ phận có liên quan
một cách chính xác, kịp thời với chi phí thấp nhất.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Quan hệ với các phòng: Phòng R&D, Phòng HC_NS, Văn phòng đại diện, Phòng
KHVT – Kho, Phòng SX.
 Phòng Bảo Trì: Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì các thiết bị trong nhà máy, đảm bảo
các thiết bị ln ở trạng thái hoạt động tốt.
Quan hệ với các phòng: Phòng HC-NS, Phòng KT, Phòng SX, Phòng KH-VT.
 PhòngKH_VT: Là cầu nối giữa khối tiêu thụ và khối sản xuất, thực hiện cơng
việc lập kế hoạch và điều độ sản xuất kinh doanh của cơng ty. Mua, chuẩn bị đầy
đủ số lượng, đạt chất lượng, đáp ứng tất cả các loại NVL, đáp ứng nhu cầu sản xuất
theo kế hoạch với chi phí thấp nhất.
Quan hệ với các phòng : Văn phòng đại diện, Phòng SX, Phòng R&D, Phòng BT,
Phòng Kt tài chính, Phòng HC NS, Phòng QA.
 Chức năng - nhiệm vụ của cơng ty
- Chức năng:
Cơng ty TNHH nước giải khát DELTA có chức năng chun sản xuất và phân
phối các loại mặt hàng giải khát nhằm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Nhiệm vụ: Cơng ty khơng ngừng sản xuất ra sản phẩm mới để thỏa mãn
ngày càng cao nhu cầu và thị hiếu khách hàng. Bên cạnh đó, cơng ty có nhiệm vụ
xác định việc sản xuất có hiệu quả và việc đảm bảo sản phẩm phù hợp đúng các qui
định về an tồn vệ sinh thực phẩm, theo u cầu pháp lý của quốc gia và thị trường
nước ngồi. Thực hiện tốt chính sách lao động theo qui đònh của Nhà nước, giải
quyết được việc làm cho các nguồn lao động tại đòa phương.
2.2.2 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh
Hiện tại cơng ty đã cung cấp cho thị trường ba loại sản phẩm mang nhãn hiệu
“DELTA”


Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Bảng 1 : Cơ cấu lao động theo trình độ ( Đơn vị: người )
Trình độ Số lượng Tỉ lệ(%)
Đại học 15 6.70
Cao đẳng 6 2.68
Trung cấp 15 6.70
Dưới trung cấp 188 83.92
Tổng 224 100
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động hàng năm
Nhận xét sơ bộ: Số lượng cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng còn tương đối ít,
trong thời gian tới công ty cần có phương án nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên
đặc biệt là cán bộ quản lý.

Môi trường và điều kiện lao động
Tính chất công việc của người công nhân, về cơ bản không ở mức nặng nhọc nhưng
đòi hỏi phải qua đào tạo và cần tính kiên nhẫn, cẩn thận. Công ty đã cố gắng tạo
môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động về vật chất và tinh thần, giúp cho
họ yên tâm, hăng hái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
-
Về vật chất: Tuyên dương các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích. Tổ chức
các hoạt động phục vụ bữa ăn giữa ca cho công nhân. Trả lương, phụ cấp, trợ cấp
kịp thời và thoả đáng cho người lao động.
-
Về tinh thần: Tổ chức các hội diễn văn nghệ, tham gia các hoạt động thể
thao do công ty và thành phố tổ chức.
2.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sản xuất nước giải khát được chia thành nhóm nguyên liệu
chính và nhóm nguyên liệu phụ.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh

DELTA dưới hình thức 100% vốn trong nước trực thuộc tập đoàn Daso. Trong đó
vốn cố định là 55.599.399.142 đồng chiếm 33,87%, vốn lưu động là
108.533.868.600 đồng chiếm 66,13% tổng vốn. So với các công ty liên doanh thì
tiềm lực vốn của công ty TNHH nước giải khát DELTA kém hơn nhiều, do đó vốn
đầu tư cho việc củng cố và mở rộng thị trường là rất ít. Điều này làm cản trở nhiều
sự phát triển hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.6 Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất
 Máy móc thiết bị :
Công ty DELTA được trang bị hệ thống máy móc hiện đại bao gồm việc trang
bị dây chuyền sản xuất thế hệ mới nhất của Tetra Pak ( Thụy Điển), công nghệ xử
lý UHT của GEA (Đức). Đồng thời đã và đang triển khai hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn Quốc Tế như: ISO 9001:2000/HACCP/GMP, ISO
22000:2005, Giấy chứng nhận Kosher được phép xuất hàng vào các nước Trung
Đông, được FDA cấp phép nhập khẩu vào Hoa Kỳ.
Đại lý cấp II
Đại lý bán lẻ
Các hệ thống
siêu thị
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh
 Công nghệ sản xuất: Được trang bị hệ thống công nghệ sản xuất nước giải
khát hiện đại nhất trên thế giới từ Đức, Hoa Kỳ.
Về quy trình công nghệ sản xuất: Hiện nay Công ty có 3 phân xưởng sản xuất khác
nhau tương ứng với 3 dây chuyền công nghệ sản xuất khác nhau:
• Quy trình sản xuất hộp giấy Tetra Park theo quy trình Tetra Park của thụy
điển.
• Quy trình sản xuất nước ép trái cây: quy trình sản xuất theo hệ thống máy
móc, thiết bị do Mỹ thiết kế và đầu tư theo dây chuyền của Đức.
• Quy trình sản xuất đồ hộp.
Sơ đồ2: quy trình sản xuất sản phẩm:
Nguyên liệu nhập về phải tươi ngon và đảm bảo chất lượng . Sau khi sơ chế sẽ đưa

doanh của Công ty cũng kinh doanh chung với tập đoàn. Tập đoàn Daso kinh doanh
Bộ phận kinh doanh
Công ty phân phối
Công ty môi giới
Công ty phân phối
Người tiêu dùng
Bộ phận kinh doanh
Đại lý cấp I
Đại lý cấp II
Đại lý bán lẻ
Các khu du lịch
giải trí sân
bay,nhà hàng.
Người tiêu dùng
Các hệ thống
siêu thị

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty giai đoạn 2008- Chính sách sản phẩm Chính sách giá Chính sách xúc tiến bán hàng Đối thủ cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status