HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA: Kỹ thuật điện tử 1
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TỰ LUẬN
Tên học phần: Cơ sở đo lường điện tử……………… …… Mã học phần:…………
Ngành đào tạo : Điện tử - Viễn thông, Điện – Điện tử Trình độ đào tạo: Đại học
1. Ngân hàng câu hỏi thi
● Câu hỏi loại 1 điểm
Câu hỏi 1.1:
a) Thế nào là phương pháp đo trực tiếp (khái niệm, ví dụ, đặc điểm)?
b) Nêu định nghĩa độ nhạy của phương tiện đo, viết biểu thức tính độ nhạy?
Câu hỏi 1.2:
a) Thế nào là phương pháp đo gián tiếp (khái niệm, ví dụ, đặc điểm)?
b) Nêu định nghĩa mẫu và chuẩn? Chúng thuộc phương tiện đo đơn giản hay phức tạp?
Câu hỏi 1.3:
a) Vẽ sơ đồ khối máy đo tham số và đặc tính của tín hiệu?
b) Nêu một số ứng dụng của nó?
Câu hỏi 1.4:
a) Vẽ sơ đồ khối máy đo tham số và đặc tính của mạch điện?
b) Nêu một số ứng dụng của nó?
Câu hỏi 1.5:
a) Sai số là gì? Nguyên nhân gây sai số?
b) Nếu phân loại theo cách biểu diễn sai số thì có những loại sai số nào (kể tên)?
Câu hỏi 1.6:
a) Nêu khái niệm, biểu thức diễn đạt sai số tuyệt đối?
b) Nếu phân loại theo qui luật xuất hiện sai số thì có những loại sai số nào (kể tên)?
Câu hỏi 1.7:
a) Nêu khái niệm, biểu thức diễn đạt sai số tương đối chân thực?
b) Nêu khái niệm sai số hệ thống? nêu một số nguyên nhân gây sai số hệ thống?
Câu hỏi 1.8:
a) Nêu khái niệm, biểu thức diễn đạt sai số tương đối danh định?
b) Nêu khái niệm sai số ngẫu nhiên? nêu một số nguyên nhân gây sai số ngẫu nhiên?
b) Khi quan sát tín hiệu trên máy hiện sóng đôi khi ảnh bị trôi, nháy là do nguyên nhân gì?
Cách khắc phục?
Câu hỏi 1.16:
a) Có nhận xét gì khi quan sát dao động đồ trên màn MHS nếu có
q th
a
T T
b
=
(a,b nguyên
dương)?
b) Nêu các chế độ đồng bộ ở máy hiện sóng?
Câu hỏi 1.17:
a) Vẽ sơ đồ và viết biểu thức tính trở kháng theo phương pháp cầu 4 nhánh cân bằng?
b) Nêu tên các nhóm phương pháp đo tần số?
Câu hỏi 1.18:
a) Kể tên 2 phương pháp đo tần số bằng phương pháp số?
b) Nêu một số ứng dụng của phép đo tần số?
Câu hỏi 1.19:
a) Dùng Vôn mét để đo điện áp trong mạch thì phải mắc vôn mét như thế nào với mạch
cần đo và nên chọn vôn mét có R
V
lớn hay nhỏ để phép đo chính xác hơn?
b) Giá trị hiệu dụng của điện áp được tính theo công thức nào sau đây:
a)
( )
0
1
T
U u t dt
a)
( )
0
1
T
U u t dt
T
=
∫
b)
( )
2
0
1
T
U u t dt
T
=
∫
c)
( )
0
1
T
U u t dt
T
=
∫
với u(t) là điện áp tức thời tại thời điểm t; T là chu kì của điện áp
Câu hỏi 1.21:
Vẽ dao động đồ hiển thị trên màn hình của ô-xi-lô trong chế độ quét trong tuyến tính liên tục
trong trường hợp sau: tín hiệu vào có dạng hình sin và điện áp quét tuyến tính liên tục lý
tưởng
thq
TT
4
3
=
.
Câu hỏi 2.5:
Vẽ dao động đồ hiển thị trên màn hình của ô-xi-lô trong chế độ quét trong tuyến tính liên tục
trong trường hợp sau: Tín hiệu vào hình sin có tần số f
th
=400kHz, điện áp quét răng cưa có
f
q
=200kHz và τ
ng
=T
q
/8 trong trường hợp ô-xi-lô không có xoá tia quét ngược và có xóa tia
quét ngược.
Câu hỏi 2.6:
Cho Ô-xi-lô có điện trở đầu vào 1MΩ, điện dung đầu vào 25pF, đầu đo thụ động có suy giảm
10:1, điên dung tương đương cáp dẫn đồng trục 100pF.
a. Vẽ sơ đồ tương đương của toàn bộ đầu đo đến đầu vào Ô-xi-lô.
b. Tính điện trở và điện dung suy giảm
Câu hỏi 2.7:
Một ôm mét nối tiếp gồm nguồn pin 1,5V, có nội trở nguồn R
n
3
.
b. Nếu điện áp đo u
AC
có dạng như hình vẽ,
xác định kết quả đo chỉ thị trên vôn mét
nếu sử dụng thang đo U
2
. Kết quả đo có
phải là trị số hiệu dụng thực của điện áp đó
không?
R1
R2
R3
-
+
+
OM
+
Rm,
Rp
D5 D6
D7
D8
u
AC
I
tt
U
1
+R
3
=20 MΩ
a. Tính R
p
, R
1
, R
2
, R
3
.
b. Nếu điện áp đo u
AC
có dạng như hình vẽ,
xác định kết quả đo chỉ thị trên vôn mét
nếu sử dụng thang đo U
2
. Kết quả đo có
phải là trị số hiệu dụng thực của điện áp đó
không?
R1
R2
R3
-
+
+
OM
+
Rm,
Cho sơ đồ của Ôm mét nối tiếp gồm 2
thang đo x1 và x1k như hình vẽ sử
dụng cơ cấu đo từ điện có điện trở
Rm=990Ω, dòng toàn thang I
tt
=
10µA, nguồn pin E
n
=9V, R
n
=10Ω,
R
1
+R
2
=10Ω. (a) và (b) là 2 đầu que
đo.
a. Nêu ý nghĩa của các hệ số x1 và
x1k?
b. Xác định khắc độ thang đo điện trở
tại ½ thang, và ¾ thang đo điện trở?
c. Tính điện trở R1, R2.
V
+
Rm,
R1
R2
Rdc
Rn
a
+
Rm,
R1
R2
Rdc
Rn
a
Rx
b
En
I
tt
x1k
x1
Câu hỏi 3.5
Cho mạch cầu để đo tham số của cuộn cảm như hình vẽ.
Biết R1=1,25kΩ, R3=500Ω, nguồn cung cấp điều hòa có
tần số 5kHz. Cầu cân bằng khi Cm = 0,1µF, Rm=5kΩ.
a. Xác định sơ đồ tương đương và tính các tham số điện
cảm Lx, điện trở tổn hao Rx, hệ số phẩm chất Q của cuộn
cảm.
b. Tính sai số tương đối của phép đo nếu biết tất cả các điện
trở, tụ điện mẫu, nguồn mẫu đều có sai số tương đối là 3%.
Cm
R1
R3
Cuon cam
Rm
6
Câu hỏi 3.6
đo 100Hz. Cầu cân bằng khi Cm = 0,1µF, Rm=375Ω.
a. Xác định sơ đồ tương đương của Tụ điện và tính các
tham số điện dung Cx, điện trở tổn hao Rx, hệ số tổn hao D
của tụ điện.
b. Tính sai số tương đối của phép đo nếu biết tất cả các điện
trở, tụ điện mẫu, nguồn mẫu đều có sai số tương đối là 3%.
Cm
R2
R3Rm
Tu Dien
Câu hỏi 3.9
Để xác định giá trị của một cuộn cảm người ta tiến hành 5 lần đo và thu được các kết quả
tương ứng với các lần đo lần lượt là: 20,50 mH; 21,35 mH; 21,25 mH; 19,75 mH; 20,75 mH.
Xác định kết quả đo với xác suất tin cậy là 0,90.
Bảng t
i
với xác suất tin cậy P
TC
=0,90 và tổng số lần đo là:
n 2 3 4 5 6 7 8
t
i
6,3
1
2,92 2,35 2,13 2,02 1,94
3
1,895
7
● Câu hỏi loại 4 điểm
Câu hỏi 4.1:
dung loại hiện số?
Câu hỏi 4.8:
a) Trình bày các nguyên lý của thiết bị phân tích phổ ?
8
b) Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phân tích phổ theo phương pháp song
song? Vẽ hình minh họa.
c) Chỉ vẽ sơ đồ khối và giản đồ thời gian minh họa hoạt động của máy phân tích phổ nối
tiếp dùng CRT.
Câu hỏi 4.9:
a) Trình bày nguyên lý cơ bản của Oát mét tần số thấp và nêu tên các phương pháp đo tần
thấp cơ bản.
b) Trình bày nguyên lý của Oát mét đo công suất trong dải siêu cao tần.
c) Chỉ vẽ sơ đồ khối và giản đồ thời đồ thời gian minh họa hoạt động của Oát mét số dùng
điện trở nhiệt.
Ghi chú: Ký hiệu (mã) câu hỏi được quy định X.Y
Trong đó : + X tương đương số điểm câu hỏi (X chạy từ 1 đến 5).
+ Y là câu hỏi thứ Y (Y chạy từ 1 trở đi)
2. Đề xuất các phương án tổ hợp câu hỏi thi thành các đề thi (Nếu thấy cần thiết) :.
Đề thi được tổ hợp bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên với cấu trúc như sau :
+ 01 Câu 1 điểm.
+ 01 Câu 2 điểm
+ 01 Câu 3 điểm
+ 01 Câu 4 điểm
Tổng điểm : 10 điểm.
Tổng thời gian : 90 phút.
3. Hướng dẫn cần thiết khác:
Ngân hàng câu hỏi thi này đã được thông qua bộ môn và nhóm cán bộ giảng dạy học phần.
Đề nghị có giáo viên giảng dạy học phần cùng tham gia tổ hợp và điều chỉnh đề.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Trưởng khoa